* Gi ớ i thiệu bài: Trên bề mặt các lục địa có một lớp vật chất xốp gọi là thỗ nhưỡng hay lớp đất, do được sinh ra từ các sản phẩm phong hóa của các lớp đá trên bề mặt TĐ nên các [r]
Trang 11 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần:
Nêu được các khái niệm: khống sản, mỏ khống sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh Kể tên và nêu được cơng dụng của một số loại khống sản phổ biến
1 T ài liệu tham khảo :
SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức kỉ năng
2. Kiểm tra bài c ủ :
( khơng kiểm tra)
3. Gi ảng bài mới:
* Gi ớ i thiệu bài: GV treo bản đồ khống sản yêu cầu một em học
sinh lên đọc tên và chỉ trên bản đồ một số khống sản cho cả lớp nghe và đặt câu hỏi khống sản là gì? Khống sản cĩ lợi ích gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hơm nay
Trang 2CH: Em hãy kể tên một số khoáng sản mà em
biết?
HS: Than đá, dầu mỏ, vàng, đồng, chì, kẽm…
GV: Chỉ trên bản đồ một số khoáng sản phân
bố ở các tỉnh trong nước và hướng dẫn học
sinh quan sát bảng chú giải
CH: Dựa vào công dụng người ta chia ra mấy
loại khoáng sản? Kể tên?
HS: 3 loại, năng lượng, kim loại, phi kim loại
CH: Dựa vào bảng phân loại trang 49 em hãy
lấy VD và nêu công dụng của từng loại?
GV: Cho hs quan sát bộ mẫu vật tất cả các loại
khoáng sản
HS: + Khoáng sản năng lượng( nhiên liệu)
VD: than, dầu mỏ, khí đốt
GV: Cho hs quan sát mẫu vật
+ Khoáng sản kim loại: VD: Sắt, mangan,
đồng, chì, kẽm…
HS: Quan sát mẫu vật
+ Khoáng sản phi kim loại: VD: Muối mỏ,
apatit, đá vôi…
GV: Cho hs quan sát mẫu vật
CH: Em hãy nêu tên một số khoáng sản có ở
địa phương em( xã thuận phú) và có tại tỉnh
CH: Các mỏ khoáng sản nội sinh và các mỏ
khoáng sản ngoại sinh là gì?
HS: - Các mỏ khoáng sản nội sinh là các mỏ
1 C
ác loại khoáng sản:
- Khoáng sản là những tích tụ tựnhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và
+ Khoáng sản phi kim loại: VD: Muối mỏ, apatit, đá vôi…
2 Các mỏ khoáng sản nội sinh
Trang 3được hình thành do nội lực
- Các mỏ khống sản ngoại sinh là các mỏ
được hình thành do các quá trình ngoại lực
CH: Tại sao gọi là mỏ nội sinh và mỏ ngoại
sinh?
HS: Vì mỏ nội sinh hình thành do nội lực, cịn
mỏ ngoại sinh hình thành do ngoại lực
CH: Kết hợp quan sát H42 và H43 đọc tên 2
loại khống sản đĩ, gv cho học sinh quan sát
mẫu vật
GV: Một số loại khống sản vừa cĩ nguồn gốc
nội sinh và ngoại sinh như quặng sắt…
CH: Các mỏ khống sản hình thành trong thời
gian như thế nào?
HS: Hàng vạn, hang triệu năm
CH: Cần phải khai thác và sử dụng khống sản
như thế nào?
HS: Hợp lí và tiết kiệm
GV: Giáo dục hs biết tiết kiệm điện, khi học
tin học, chào cờ, ra về….phải tắt quạt, điện
CH: Việc khai thác khống sản cĩ ảnh hưởng
gì tới mơi trường?
HS: Làm ơ nhiễm mơi trường nước, khơng
khí… ảnh hưởng tới sức khỏe con người khu
vực xung quang, bị ung thư, phổi, mắt, da…
CH: Liên hệ tại địa phương cĩ một số mỏ đá
em thấy mơi trường, cây cối xung quanh như
thế nào?
HS: Bụi, cây bị chặt…
bạc……
- Các mỏ khống sản ngoại sinh là các mỏ được hình thành do các quá trình ngoại lực( phong hĩa, tích tụ) VD: Than, cao lanh, đá vơi……
- Việc khai thác và sử dụng các loại khống sản phải hợp lí và tiết kiệm 4 Củng cố và dặn dị: a Củng cố: CH: GV: mời 3 em học sinh lên ghi lại tên các khống sản năng lượng, kim loại và phi kim loại? CH: Phân biệt sự khác nhau của mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh? b Dặn dị : Học bài củ, làm bt SGK Tập bản đồ, đọc và soạn bài 16 5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy: ………
………
………
………
………
………
Tuần: 21 Tiết PPCT: 21
Ngày soạn: 04/ 1/ 2011
Trang 4Ngày dạy: 11/ 1/ 2011
BÀI 16: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ(HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
I M ỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần:
- Hiểu: Khái niệm đường đồng mức là gì?
- Biết: đọc các bản đồ tỉ lệ lớn cĩ các đường đồng mức
- Vận dụng: Đọc một số loại bản đồ thong dụng
2 Kĩ năng:
Đọc bản đồ( hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn
3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác khi thực hành.
II CHU ẨN BỊ:
1 T ài liệu tham khảo : SGK, SGV.
2 P hương pháp : Vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhĩm.
3 Đồ dùng dạy học: H44 SGK, BĐ cĩ các đường đồng mức( nếu cĩ)
III
CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ồn định lớp: KTSSL:6A1……… 6A1………
6A3……… ……6A4……….645………6A6………
2 Kiểm tra bài c ủ :
CH: Khống sản là gì? Dựa vào cơng dụng chia ra mấy loại khống sản? Kể tên và cho ví dụ? Mỏ nội sinh và ngoại sinh là gì?
3 Gi ảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Đường đồng mức là gì? Dựa vào đường đồng mức
chúng ta cĩ thể biết được điều gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài thực hành hơm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
CH: Nhắc lại các cách biểu hiện địa hình
CH: Dựa vào đường đồng mức chúng ta
biết được điều gì?
HS: Dựa vào đường đồng mức chúng ta
cĩ thể biết độ cao tuyệt đối của các điểm,
đặc điểm hình dạng địa hình, độ dốc,
hướng nghiêng
Bài tập 1:
- Đường đồng mức là những đường nối các điểm cĩ cùng một
độ cao
- Dựa vào đường đồng mức chúng
ta cĩ thể biết độ cao tuyệt đối của các điểm, đặc điểm hình dạng địa hình, độ dốc, hướng nghiêng
Trang 5CH: Tại sao dựa vào các đường đồng mức
trên BĐ, chúng ta có thể biết được hình
dạng của địa hình?
HS: Vì nếu các đường đồng mức càng
gần nhau thì địa hình càng dốc, ngược
lại…
GV: Hướng dẫn hs hoạt động nhóm N1: Hãy xác định trên lược đồ H44 hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2? Sự chênh lệch về độ cao của 2 đường đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu? HS: - Tây sang đông - Sự chênh lệch: 100m N2: Dựa vào các đường đồng mức để tìm độ cao của các đỉnh núi A1, A2, và các điểm B1, B2, B3 HS: A1= 900m, A2> 600m, B1= 500m, B2= 650m, B3> 500m N3: Dựa vào tỉ lệ lược đồ để tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2 HS: A1 đến A2: khoảng 7500m N4: Quan sát các đường đồng mức ở 2 sườn phía đông và phía tây của núi A1 cho biết sườn nào dốc hơn? HS: Sườn phía tây của núi A1 dốc hơn sườn đông vì các đường đồng mức gần sát nhau hơn Bài tập 2: - Tây sang đông - Sự chênh lệch: 100m - A1= 900m, A2> 600m, B1= 500m, B2= 650m, B3> 500m - A1 đến A2: khoảng 7500m - Sườn phía tây của núi A1 dốc hơn sườn đông vì các đường đồng mức gần sát nhau hơn 4 C ủng cố và dặn dò: a C ủng cố : Làm bài tập trắc nghiệm, bài tập ở tập bản đồ b Dặn dò : Đọc và soạn bài 17 5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 61 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần:
- Biết được thành phần của khơng khí, tỉ lệ của mỗi thành phần phong lớp vỏ khí, biết vai trị của hơi nước trong lớp vỏ khí
- Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng
- Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí : nĩng, lạnh; đại dương, lục địa
2 Kĩ năng: Quan sát, nhận xét sơ đồ, hình vẽ về các tầng của lớp vỏ
1 T ài liệu tham khảo :
SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức kỉ năng
2 Kiểm tra bài c ũ :
CH: Đường đồng mức là gì? Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình như thế nào? Sườn phái tây và sườn phía đơng của dãy núi A sườn nào dốc hơn?
3 Gi ảng bài mới:
* Gi ớ i thiệu bài: Chúng ta đang sống ở tầng nào? Nĩ cĩ quan trọng
khơng? Trong bài học ngày hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các thành phần của khơng khí? Các khối khí?
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
CH: Quan sát H45 cho biết các thành phần của
khơng khí? Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao
CH: Vai trị của hơn nước trong khí quyển?
HS: Hơi nước cĩ vai trị rất quan trọng, tuy
lượng hơi nước chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ, nhưng lại
là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng
như mây, mưa
GV: Mời hs lên xác định hình trên bảng
GV: Chuyển ý sang mục 2
CH: Cho biết chiều dày của khí quyển?
HS: Trên 60.000km
CH: Dựa vào H46 cho biết tên đỉnh núi cao nhất
thế giới và độ cao là bao nhiêu? Nằm ở tầng nào?
HS: Evơret- 8848m, tầng đối lưu
GV: Xung quanh TĐ cĩ một lớp khơng khí bao
bọc gọi là khí quyển, cĩ tác dụng điều hịa khí
coac1bonic và khí o6xy trên TĐ
CH: Quan sát H46, hãy cho biết lớp vỏ khí gồm
những tầng nào?
HS: Gồm 3 tầng: Tầng đối lưu, tầng bình lưu,
các tầng cao của khí quyển
GV: Mời hs lên xác định trên hình
CH: Tầng gần mặt đất, cĩ độ cao trung bình đến
16km là tầng gì? Đặc điểm?
HS: Tầng đối lưu, Nằm sát mặt đất, tới độ cao
khoảng 16km; tầng này tập trung tới 90% khơng
khí Khơng khí chuyển động theo chiều thẳng
đứng Nhiệt độ giảm dần khi lên cao( trung bình
cứ lên 100m nhiệt độ giảm 0,60C) Là nơi sinh ra
tất cả các hiện tượng khí tượng
CH: Tầng khơng khí nằm trên tầng đối lưu là
tầng gì? Độ cao? Tác dụng của lớp ơdơn
HS: Tầng bình lưu, khoảng 80km, lớp ơdơn, cĩ
tác dụng ngăn cản những tia bức xạ cĩ hại cho
sinh vật và con người
CH: Lớp ơdơn hiện tại đang bị thủng vậy em cĩ
biết nguyên nhân vì sao?
1 Th ành phần của khơng khí:
* Gồm
- Khí nitơ chiếm: 78%
- Khí ơxy chiếm: 21%
- Hơi nước và các khí khác: 1%
- Hơi nước cĩ vai trị rất quan trọng, tuy lượng hơi nước chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ, nhưnglại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa
2 Cấu tạo của lớp vỏ khí( lớp khí quyển)
* Gồm 3 tầng:
- Tầng đối lưu:
+ Nằm sát mặt đất, tới độ cao khoảng 16km; tầng này tập trung tới 90% khơng khí.+ Khơng khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao( trung bình cứ lên 100m
nhiệt độ giảm 0,60C)+ Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng
- Tầng bình lưu:
+ Nằm trên tầng đối lưu, tới
độ cao khoảng 80km
+ Cĩ lớp ơdơn, lớp này cĩ tác dụng ngăn cản những tia bức
xạ cĩ hại cho sinh vật và con người
Trang 8HS: Do con người thải các chất thải độc ra môi
trường, nhất là các nhà máy CN, hiệu ứng nhà
kính, cháy rừng làm cho nhiệt độ TĐ nóng
lên…
GV: Hiệp định kiôtô, được ký tại Nhật Bản để
nhằm giảm lượng khí thải độc hại ra môi trường,
VN chúng ta cũng đã kí vào hiệp định này…
CH: Trên tầng đối lưu là tầng gì? Độ cao? Không
khí ở tầng này như thế nào và có quan hệ gì với
con người?
HS: Các tầng cao của khí quyển, 80km trở lên,
không khí ở các tầng này cực loãng và hầu như
không có quan hệ trực tiếp với đời sống con
người
CH: Dựa vào kiến thức đã học cho biết vai trò
của lớp vỏ khí đối với đời sống con người trên
TĐ?
HS: Có vai trò cực kì quan trọng với con người,
sinh vật, tự nhiên…
GV: Chuyển ý sang mục 3
CH: Nguyên nhân nào hình thành các khối khí?
HS: Do vị trí hình thành( lục địa hoặc đại dương)
nhiệt độ tương đối thấp
CH: Căn cứ vào đâu người ta chia ra khối khí
nóng và lạnh?
HS: Căn cứ vào nhiệt độ
CH: Khối khí lục địa và đại dương hình thành ở
đâu? Tính chất của mỗi loại?
HS: Các khối khí đại dương hình thành trên các
biển và đại dương có độ ẩm lớn Các khối khí lục
địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất
tương đối khô
CH: Căn cứ vào đâu người ta chia ra khối khí lục
địa và đại dương?
HS: Căn cứ vào mặt tiếp xúc bên dưới là đại
dương hay đất liền
CH: Các khối khí có đứng yên một chỗ không
- Các tầng cao của khí quyển:Các tầng cao nằm trên tầng bình lưu, không khí ở các tầng này cực loãng
3 Các khối khí:
- Các khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao
- Các khối khí lạnh hình thànhtrên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp
- Các khối khí đại dương hìnhthành trên các biển và đại dương có độ ẩm lớn
- Các khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền,
có tính chất tương đối khô
Trang 9mà chúng như thế nào? VD?
HS: Khơng, di chuyển và làm thay đổi thời tiết
của những nơi chúng đi qua, ở MB nước ta
4 Củng cố và dặn dị:
a Củng cố: CH: Nêu các thành phần của khơng khí và cho biết tỉ lệ? Lớp vỏ
khí gồm những tầng nào? Kể tên các khối khí?
b Dặn dị : Học bài củ, làm bt SGK Tập bản đồ, đọc và soạn bài 18
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Tuần: 23
Tiết PPCT: 23
Ngày soạn: 18/1/2011
Ngày dạy: 25/ 1/ 2011
BÀI 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHƠNG KHÍ
I M ỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần:
- Biết nhiệt độ của khơng khí, nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ khơng khí
- Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu
2 Kĩ năng: Quan sát, ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa
phương như nhiệt độ trong một ngày qua quan sát thực tế hoặc qua bản tin dự báo thời tiết của tỉnh/ thành phố Dựa vào bảng số liệu tính nhiệt độ trung bình trong ngày, trong tháng, trong năm của một địa phương
3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác chú ý tìm hiểu và phát biểu xây dựng
bài
II CHU ẨN BỊ:
1 T ài liệu tham khảo : SGK, SGV,BT trắc nghiệm, tài liệu chuẩn kiến
thức kỉ năng
2 P hương pháp : Vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhĩm, trực quan.
3 Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh SGK phĩng to, bảng thống kê thời
tiết( nếu cĩ)
III
CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Trang 101 Ồn định lớp: KTSSL:
6A1……… 6A1……… 6A3……… ……
6A4……….645………6A6………
2 Kiểm tra bài c ũ :
CH: Nêu các thành phần của khơng khí và cho biết tỉ lệ? Lớp vỏ khí
gồm những tầng nào? Kể tên các khối khí?
3 Gi ảng bài mới:
* Gi ớ i thiệu bài: Hằng ngày các em thường được nghe dự báo thời
tiết của VN hoặc của tỉnh BP về nắng, mưa, nhiệt độ, giĩ…Vậy thời
tiết là gì? Khí hậu là gì? Chúng cĩ gì khác nhau? ….Trong bài học
hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 18…
CH: Dựa vào sự quan sát hằng ngày em hãy cho biết
thời tiết gồm những yếu tố nào?
HS: Nắng, mưa, giĩ, nĩng, lạnh…
CH: Thời tiết diễn ra trong một thời gian dài hay
ngắn?
HS: Ngắn
CH: Vậy thời tiết là gì?
HS: Là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở
một địa phương trong một thời gian ngắn
CH: Thời tiết cĩ giống nhau ở mọi lúc, mọi nơi
khơng? Và cĩ thay đổi khơng?
HS: Thời tiết khơng giống nhau ở khắp mọi nơi và
luơn thay đổi
CH: Khí hậu là gì? VD?
HS: Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một
địa phương trong thời gian dài và đã trở thành quy
luật VD: Ở MB nước ta cĩ giĩ mùa đơng bắc thổi từ
tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau
CH: Thời tiết và khí hậu cĩ gì khác nhau?
HS: Thời tiết biểu hiện trong một thời gian ngắn, cịn
khí hậu trong một thời gian dài và trở thành quy luật
GV: Chuyền ý sang mục 2
GV: Mời hs đọc SGK từ “ MT… gọi là nhiệt độ của
khơng khí”
GV: Bức xạ MT qua lớp khơng khí, trong khơng khí
cĩ chứa bụi và hơi nước nên hấp thụ phần nhỏ năng
lượng nhiệt MT Phần lớn cịn lại được mặt đất hấp thụ
do đĩ mặt đất nĩng lên tỏa nhiệt vào khơng khí làm
cho khơng khí nĩng lên
CH: Vậy nhiệt độ khơng khí là gì?
HS: Nhiệt độ khơng khí: là độ nĩng, lạnh của khơng
1 Th ời tiết và khí hậu :
a Thời tiết: là sự biểu hiện của
các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn
- Thời tiết khơng giống nhau ở khắp mọi nơi và luơn thay đổi
b Khí hậu: là sự lặp đi lặp lại
của tình hình thời tiết ở một địa phương trong thời gian dài và đã trở thành quy luật
Trang 11CH: Người ta dung dụng cụ nào để đo nhiệt độ không
khí?
HS: Nhiệt kế
CH: Người ta thường đo nhiệt độ không khí mỗi ngày
ít nhất mấy lần? Thời gian của từng lần đo?
HS: 3 lần(bức xạ MT yếu nhất, mạnh nhất, khi chấm
dứt), 5h sáng, 13h và 21h
CH: Khi đo người ta phải để nhiệt kế ở đâu?
HS: Để trong bóng râm và cách mặt đất 2m
CH: Tại sao khi đo nhiệt độ không khí người ta phải
để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2m
HS: Vì để đo nhiệt độ thực của không khí, nếu để
nhiệt độ dưới ánh nắng MT thì nhiệt độ đo được không
phải là nhiệt độ của không khí?
CH: Thời gian nhiệt độ trong ngày cao nhất vào mấy
giờ?( 13h)
CH: Giả sử có một ngày ở Hà Nội, người ta đo nhiệt
độ lúc 5 giờ được 200c, lúc 13h được 240c và lúc 21h
được 220c Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là
bao nhiêu? Em hãy nêu cách tính?
HS: Nhiệt độ TB ngày = tồng nhiệt độ các lần đo
Số lần đo
= 20+24+22 = 220c
3
GV: Chuyển ý sang mục 3
CH: Sự tăng, giảm nhiệt độ của mặt đất và mặt nước
khác nhau như thế nào?
HS: Ở mặt đất nhiệt độ mong nóng, nhưng cũng mau
nguội Còn nước thì nóng chậm hơn nhưng cũng lâu
nguội hơn
CH: Vậy vì sao lại có sự khác biệt đó?
HS: Do đặc tính hấp thu nhiệt của đất và nước khác
nhau
GV: VD khi ta cho đất, đá ….lên đốt qua lửa thì nhanh
nóng, khi bỏ ra ngoài thì nhanh nguội, ngược lại khi
cho nước lên đun thì thấy lâu nóng hơn, lâu nguội hơn
CH: Sự khác biệt nhiệt độ giữa đất và nước?
HS: Nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển
và những miền nằm sâu trong lục địa có sự khác nhau
CH: Tại sao về mùa hạ, những miền gần biển có
không khí mát hơn trong đất liền; ngược lại về mùa
lạnh của không khí
b Dụng cụ đo nhiệt độ không khí:
Nhiệt kế
c Cách đo nhiệt độ không khí:
- Khi đo nhiệt độ không khí người
ta phải để nhiệt kế trong bóng râm
và cách mặt đất 2m
- Nhiệt độ TB ngày = tồng nhiệt độ các lần đo
a Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển.
Nhiệt độ không khí ở những miềnnằm gần biển và những miền nằmsâu trong lục địa có sự khác nhau
Trang 12đông, những miền gần biển lại có không khí ấm hơn
trong đất liền?
HS: Vì do đặc tính hấp thu và tỏa nhiệt nhanh hoặc
chậm của mặt đất và nước biển khác nhau do đó về
mùa hạ trong đất liền nóng hơn so với vùng gần biển,
còn mùa đông nước biển giữ được nhiệt độ lâu hơn
nên ấm hơn trong đất liền
CH: Tại sao vào mùa hè người ta thường ra biển tắm
và nghĩ mát?
HS: Vì nước biển có tác dụng điều hòa nhiệt độ, làm
cho khí hậu vào mùa hạ sẽ mát mẽ, mùa đông ấm áp
GV: Chính sự khác biệt này đã sinh ra 2 loại khí hậu là
khí hậu lục địa và khí hậu đại dương
CH: Nhắc lại sự hình thành của khối khí lục điạ và
khối khí đại dương ở bài trước
GV: Mời hs đọc phần b
CH: Dựa vào những kiến thức đã biết, hãy tính sự
chênh lệch về độ cao giữa 2 địa điểm trong hình 48?
HS: Sự chênh lêch về nhiệt độ giữa 2 địa điểm là 60c,
ở bài trước đã học cứ lên cao 100m , thì nhiệt độ giảm
đi 0,60c, ta lấy 100 x 6 : 0,6 = 1000m
CH: Càng lên cao không khí như thế nào? Vì sao?
HS: Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm Vì ở
mặt đất không khí dày đặc, chứa nhiều bụi và hơi nước
nên hấp thu được nhiều nhiệt hơn, lên cao không khí
loãng nên nhiệt độ thấp hơn
GV: Mùa đông ở vùng núi lạnh hơn đồng bằng, ngược
lại mùa hè ở đồng bằng lại nóng hơn miền núi
GV: Mời hs đọc phần c
CH: Quan sát H49 nhận xét nhiệt độ của vùng XĐ đến
cực?
HS: Nhiệt độ giảm dần từ XĐ về 2 cực
CH: Vì sao ở XĐ nhiệt độ cao hơn so với vùng cực?
HS: Vì XĐ có góc chiếu tia sang MT lớn hơn, nhận
được nhiều ánh sang và nhiệt…
b Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:
Trong tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm
c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.
Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ
độ cao.( nhiệt độ giảm dần từ XĐ
về 2 cực)
4 Củng cố và dặn dò:
a Củng cố: CH: Dụng cụ đo nhiệt độ không khí? Sự khác nhau giữa khí
hậu và thời tiết? Sự thay đổi nhiệt độ không khí?
b Dặn dò : Học bài cũ, làm bt SGK Tập bản đồ, đọc và soạn bài 19
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:
………
………
………
Trang 13………
………
Tuần: 24
Tiết PPCT: 24
Ngày soạn: 25/1/2011 Ngày dạy: 08/ 2/ 2011 BÀI 19: KHÍ ÁP VÀ GIĨ TRÊN TRÁI ĐẤT I M ỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần: 1 Kiến thức: Nêu được khái niệm khí áp và trình bày được sự phân bố các đai khí áp cao và thấp trên trái đất - Nêu được tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại giĩ thổi thường xuyên trên TĐ 2 Kĩ năng: Nhận xét hình các đai khí áp và các loại giĩ chính 3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác chú ý tìm hiểu và phát biểu xây dựng bài, vận dụng vào thực tế II CHU ẨN BỊ: 1 T ài liệu tham khảo : SGK, SGV,BT trắc nghiệm, tài liệu chuẩn kiến thức kỉ năng 2 P hương pháp : Vấn đáp, gợi mở, trực quan 3 Đồ dùng dạy học: Khí áp kế(nếu cĩ), BĐ thế giới, tranh các đai khí áp trên TĐ III CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1 Ồn định lớp: KTSSL: 6A1……… 6A1……… 6A3……… ……
6A4……….645………6A6………
2 Kiểm tra bài c ũ :
CH: Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? Sự khác biệt giữa thời tiết và khí
hậu? Nêu sự thay đổi của nhiệt độ khơng khí?
3 Gi ảng bài mới:
* Gi ớ i thiệu bài: Mặc dù con người cảm thấy sức ép của khơng khí
trên mặt đất nhưng nhờ cĩ khí áp kế, người ta vẫn đo được khí áp
trên mặt đất Vậy khí áp là gì? Dụng cụ để đo khí áp? Giĩ là gì?
Trong bài học ngày hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung này
CH: Khơng khí cĩ trọng lượng khơng? Vì sao? 1 Kh í áp và các đai khí áp trên
Trang 14GV: Không khí tuy nhẹ nhưng vẫn có trọng lượng ở
ngang mực nước biển TB 1m3 không khí nặng 1,3kg
CH: Khí áp là gì?
HS: Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặt TĐ
CH: Để đo được khí áp người ta dùng dụng cụ nào?
Các loại khí áp kế?
HS: Khí áp kế, bằng kim loại, ống thủy tinh
CH: Cách đo và các dụng cụ?
HS: SGK trang 58
GV: Giới thiệu về khí áp(nếu có)
GV: Nhỏ hơn 760mm thủy ngân là các khí áp thấp,
ngược lại là khí áp cao
CH: Trên TĐ khí áp được phân bố như thế nào?
HS: Khí áp được phân bố trên TĐ thành các đai khí
áp thấp và khí áp cao từ XĐ về cực
GV: Khí áp thấp: ( T)
Khí áp cao: ( C)
CH: Các đai khí áp này có liên tục không? Vì sao?
HS: Các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành
từng khu khí áp riêng biệt, vì do sự xen kẽ nhau giữa
lục địa và đại dương
CH: Quan sát H50 và cho biết:
- Các đai khí áp thấp (T) nằm ở những vĩ độ nào?
- Các đai khí áp cao( C) nằm ở những vĩ độ nào?
HS: + Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và
khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam
+ Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 Bắc và
Nam và 900 Bắc và Nam( cực Bắc và Nam)
GV: Chuyền ý sang mục 2
CH: Nguyên nhân sinh ra gió?
HS: Không khí luôn chuyển từ nơi khí áp cao về nơi
khí áp thấp nên sinh ra gió
CH: Gió là gì?
HS: Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu
khí áp cao về các khu khí áp thấp
CH: Hoàn lưu khí quyển là gì?
HS: Hoàn lưu khí quyển là sự chuyển động của không
khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành hệ thống
gió thổi vòng tròn
CH: Quan sát H51 cho biết ở 2 bên XĐ loại gió thổi
theo 1 chiều quanh năm từ khoảng vĩ độ 300 B và N về
b Các đai khí áp trên bề mặt TĐ:
- Khí áp được phân bố trên TĐ thành các đai khí áp thấp và khí
áp cao từ XĐ về cực
+ Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ
600 Bắc và Nam
+ Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam và
900 Bắc và Nam( cực Bắc và Nam)
2 Gió và các hoàn lưu khí quyển:
- Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao
về các khu khí áp thấp
- Hoàn lưu khí quyển là sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành hệ thống gió thổi vòng tròn
Trang 15B và N về XĐ?
HS: Vì vùng XĐ cĩ nhiệt độ quanh năm cao, khơng
khí nở ra bốc lên cao thành vành đai khí áp thấp XĐ,
khơng khí nĩng lê, bốc lên cao tỏa ra 2 bên đường XĐ
đến vĩ độ 300 B và N 2 khối khí chìm xuống đè lên
khối khơng khí tại chổ sinh ra 2 vành đai áp cao chí
tuyến Sự chênh lẹch về khí áp giữa vùng XĐ và các
vùng vĩ độ 300 B và N về XĐ
CH: Cũng từ khoảng các vĩ độ 300 B và N, loại giĩ thổi
quanh năm lên khoảng các vĩ độ 600 B và N, là giĩ gì?
HS: Tây ơn đới
CH: Vì sao giĩ tây ơn đới lại thổi từ khoảng các vĩ độ
300 B và N lên khoảng các vĩ độ 600 B và N?
HS: giĩ tây ơn đới là giĩ sinh ra do sự chênh lệch khí
áp giữa vùng vĩ tuyến 300 B và N và vùng vĩ tuyến 600
B và N là vùng khí áp thấp
CH: Vì sao giĩ tín phong và giĩ tây ơn đới khơng thổi
thẳng theo hướng kinh tuyến mà hơi lệch về phía tay
phải ở NCB và về phía tay trái ở NCN?
HS: Vì do sự vận động tự quay quanh trục của TĐ
GV: Tín phong và giĩ tây ơn đới tạo thành 2 hồn lưu
khí quyển quan trọng nhất trên bề mặt TĐ
hướng Đơng Bắc; ở nửa cầu nam giĩ cĩ hướng Đơng Nam
- Giĩ tây ơn đới:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 B
và N( các đai áp cao chí tuyến) lên khoảng các vĩ độ 600 B và N( các đai áp thấp ơn đới) + Hướng giĩ: ở nửa cầu bắc, giĩ
cĩ hướng tây nam, ở nửa cầu nam giĩ cĩ hướng tây bắc
- Giĩ đơng cực:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 B
và N( cực B và N) về khoảng các
vĩ độ 600 B và N ( các đai áp thấp
ơn đới) + Hướng giĩ: ở nửa cầu bắc, giĩ
cĩ hướng Đơng Bắc; ở NCN giĩ
cĩ hướng Đơng Nam
4 Củng cố và dặn dị:
a Củng cố: CH: Dụng cụ để đo khí áp? Khí áp là gì? Kể tên các loại giĩ?
Hướng của từng loại?
b Dặn dị : Học bài cũ, làm bt SGK Tập bản đồ, đọc và soạn bài 20
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Tuần: 25
Tiết PPCT: 25
Ngày soạn: 08/2/2011
Ngày dạy: 15/ 2/ 2011
BÀI 20: HƠI NƯỚC TRONG KHƠNG KHÍ MƯA
Trang 16I M ỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức: Biết được vì sao khơng khí cĩ độ ẩm và nhận xét được
mối quan hệ giữa nhiệt độ khơng khí và độ ẩm
- Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa Sự phân bố lượng mưa trên
TĐ
2 Kĩ năng: Đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa và rút ra nhận xét về nhiệt
độ và lượng mưa của một địa phương, đọc bản đồ phân bố lượng mưa trên thế
giới và rút ra nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới Quan sát ghi
chép lượng mưa trong một ngày, qua quan sát thực tế
3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác chú ý tìm hiểu và phát biểu xây dựng
bài, vận dụng vào bài và thực tế
II CHU ẨN BỊ:
1 T ài liệu tham khảo : SGK, SGV,BT trắc nghiệm, tài liệu chuẩn kiến
thức kỉ năng
2 P hương pháp : Vấn đáp, gợi mở, trực quan.
3 Đồ dùng dạy học: Thùng đo mưa( nếu cĩ) BĐ phân bố lượng mưa
2 Kiểm tra bài c ũ :
CH: Khí áp là gì? Nguyên nhân sinh ra giĩ? Kể tên các đai khí áp
trên TĐ?
3 Gi ảng bài mới:
* Gi ớ i thiệu bài: Hơi nước là một thành phần chiếm tỉ lệ rất nhỏ
trong khơng khí, nhưng nĩ lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng
mây, mưa Vậy hơi nước là gì? Cách tính lượng mưa như thế nào
chúng ta cùng tìm hiểu quan nội dung bài học hơm nay
CH: Hơi nước trong khơng khí do đâu mà cĩ?
HS: Do hiện tượng bốc hơi của nước trong các biển,
hồ, ao, sơng ngịi…
CH: Nguồn cung cấp chính hơi nước cho khí quyển
là nước ở đâu?
HS: Biển và đại dương
CH: Dụng cụ để đo độ ẩm của khơng khí?
HS: Ẩm kế
CH: Thế nào là khơng khí đã bảo hịa hơi nước?
HS: Khơng khí bảo hịa hơi nước khi nĩ chứa một
lượng hơi nước tối đa
CH: Dựa vào bảng “lượng hơi nước tối đa trong
1 Hơi nước và độ ẩm của khơng khí:
a Độ bảo hịa nước trong khơng khí.
- Khơng khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, lượng hơinước đĩ làm cho khơng khí cĩ độ ẩm
- Dụng cụ đo độ ẩm khơng khí: ẩm kế
- Khơng khí bảo hịa hơi nước khi
nĩ chứa một lượng hơi nước tối đa
Trang 17không khí”, em hãy cho biết lượng hơi nước tối đa
mà không khí chứa được khi ở nhiệt độ: 100c, 200c,
300c
CH: Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào tới lượng
nước của không khí?
HS: Nhiệt độ không khí càng cao, lượng hơi nước
chứa được càng nhiều( độ ẩm càng cao)
CH: Khi nào hơi nước trong không khí sẽ bị ngưng
tụ?
HS: Khi không khí đã bảo hòa mà vẫn được cung
cấp thêm hơi nước…
CH: Khi ngưng tụ thì sinh ra hiện tượng gì?
HS: Sương, mây, mưa…
CH: Quan sát H53 cho biết tháng nào mưa nhiều
nhất, tháng nào mưa ít nhất? Lượng mưa là bao
- Chỉ ra các khu vực có lượng mưa TB năm trên
2.000mm, các khu vực có lượng mưa TB năm dưới
200mm?
- Nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên TG?
CH: VN có lượng mưa khoảng bao nhiêu?
HS: Từ 1001- 2000 mm
- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí Nhiệt độ không khí càng cao, lượng hơi nước chứa được càng nhiều( độ
bị hóa lạnh thì không khí sẽ ngưng
tụ và đọng lại thành hạt nước, tạo thành mây, mưa, sương
2 Mưa và sự phân bố lượng mưa trên TĐ.
- Qúa trình tạo thành mây, mưa: Khikhông khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ, làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa
a Tính lượng mưa trung bình của một địa phương.
- Để tính lượng mưa của một địa phương người ta dùng thùng đo mưa( vũ kế)
- Lượng mưa TB năm = lượng mưa nhiều năm của một địa phương cộnglại : số năm
b Sự phân bố lượng mưa trên TĐ:
- Trên TĐ, lượng mưa phân bố không đều từ XĐ về cực Mưa nhiềunhất ở vùng XĐ, mưa ít nhất là 2 vùng cực Bắc và Nam
Trang 18CH: Lượng mưa ở BP trong những năm qua và năm
vừa rồi?
HS: Trước đây mưa nhiều 6 tháng mùa mưa và 6
tháng mùa khơ Năm vừa qua lượng mưa giảm rất
nhiều do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu chung của
TG…
4 Củng cố và dặn dị:
a Củng cố: CH: Dụng cụ để đo độ ẩm khơng khí? Cách tính nhiệt độ TB
ngày, tháng, năm? Sự phân bố lượng mưa trên TĐ? GV hướng dẫn HS làm bt 1
b Dặn dị : Học bài cũ, làm bt SGK Tập bản đồ, đọc và soạn bài 21, ơn tập
từ bài 15 đến 20 để tiết sau KT 15 phút
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Tuần: 26
Tiết PPCT: 26
Ngày soạn: 15/2/2011
Ngày dạy: 22/ 2/ 2011
BÀI 21: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
I M ỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức: Biết một số đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa, đọc và
khai thác thong tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ
2 Kĩ năng: Quan sát biểu đồ, phân tích bảng thống kê.
3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác chú ý tìm hiểu và phát biểu xây dựng
bài, vận dụng vào bài và thực tế
Trang 19II CHU ẨN BỊ:
1 T ài liệu tham khảo : SGK, SGV,BT trắc nghiệm, tài liệu chuẩn kiến
thức kỉ năng
2 P hương pháp : Vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhĩm, trực quan.
3 Đồ dùng dạy học: H55, H56, H57 phĩng to( nếu cĩ)
III
CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ồn định lớp: KTSSL:
6A1……… 6A1……… 6A3……… ……6A4……….645………6A6………
2 Kiểm tra bài c ũ :
KI
ỂM TRA 15 PHÚT C
âu 1 : ( 2 điểm) Dựa vào tính chất và cơng dụng khống sản được
chia làm mấy nhĩm? Kể tên?
Câu 2: ( 4 điểm) Nêu thành phần của khơng khí? Vai trị của hơi
nước?
Câu 3: ( 4 điểm) Sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu? Dụng cụ đo
nhiệt độ khơng khí?
ĐÁP ÁN Câu 1: Cĩ 3 nhĩm
- Khống sản năng lượng
- Khống sản kim loại
- Khống sản phi kim loại Câu 2:
- Khí nito chiếm 78%
- Khí oxi chiếm 21%
- Hơi nước và các khí khác chiếm 1%
Hơi nước cĩ vai trị rất quan trọng là nguồn gốc sinh ra
các hiện tượng khí tượng như mây, mưa…
Câu 3:
- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng
khí tượng ở một địa phương trong thời gianngắn
- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời
tiết ở một địa phương trong thời gian dài
- Dụng cụ: Nhiệt kế
0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm
* Gi ớ i thiệu bài: Ở bất kỳ nơi nào trên TĐ đều cĩ sự ảnh hưởng rất
lớn của nhiệt độ và lượng mưa Vậy khi nhìn vào biểu đồ nhiệt độ vàlượng mưa em nhận ra được những yếu tố nào? Trong bài học ngày hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
N1: Quan sát H55 và trả lời các câu hỏi sau?
- Những yếu tố nào được biểu hiện trên biểu đồ?
HS: Nhiệt độ và lượng mưa
- Trong thời gian bao lâu?
N2: Dựa vào các trục của hệ tọa độ vuơng gĩc để
xác định các đại lượng rồi ghi kết quả vào bảng
HS: - Nhiệt độ cao nhất T7: 290C, thấp nhất T12:
170C, chênh lệch: 120C
- Lượng mưa: Cao nhất T8 khoảng 300mm, thấp
nhất T12, T1 khoảng 30mm Lượng mưa chênh lệch
270mm
N3: Từ các bảng số liệu trên, hãy nêu nhận xét về
nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội?
HS: Nhiệt độ và lượng mưa cĩ sự chênh lệch giữa
các tháng trong năm, cĩ tháng nhiệt độ cao, cĩ tháng
nhiệt độ thấp, cĩ tháng lượng mưa nhiều, cĩ tháng
lượng mưa ít, sự chênh lệch giữa tháng cao nhất và
tháng thấp nhất tương đối lớn
N4: Quan sát 2 biểu đồ H56, 57 và trả lời các câu
hỏi trong bảng sau
- Tháng cĩ nhiệt độ cao nhất là tháng mấy?
- Tháng cĩ nhiệt độ thấp nhất là tháng mấy?
- Những tháng cĩ mưa nhiều( mùa mưa) bắt đầu từ
tháng mấy đến tháng mấy?
Bài tập 5:
CH: Từ bảng thống kê trên cho biết biểu đồ nào là
biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm nửa cầu
bắc, biểu đồ nào là của địa điểm nửa cầu nam?
- Lượng mưa: Cao nhất T8 khoảng 300mm, thấp nhất T12, T1 khoảng 30mm Lượng mưa chênh lệch 270mm
Bài tập 3:
Nhiệt độ và lượng mưa cĩ sự chênh lệch giữa các tháng trong năm, cĩ tháng nhiệt độ cao, cĩ tháng nhiệt
độ thấp, cĩ tháng lượng mưa nhiều,
cĩ tháng lượng mưa ít, sự chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất tương đối lớn
Bài tập 4:
T4( 310C) T12T12 ( 210C) T6T5 đến T10 T10 đến T3
Trang 21b Dặn dị : Học bài cũ, làm bt SGK Tập bản đồ, đọc và soạn bài 22
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Tuần: 27
Tiết PPCT: 27
Ngày soạn: 22/2/2011 Ngày dạy: 01/ 3/ 2011 BÀI 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT I M ỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần: 1 Kiến thức: Biết được 5 đới khí hậu chính trên TĐ, trình bày được giới hạn và đặc điểm của từng đới 2 Kĩ năng: Quan sát nhận xét hình vẽ 5 đới khí hậu chính trên TĐ 3 Thái độ: Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường và bảo vệ khơng khí trong lành II CHU ẨN BỊ: 1 T ài liệu tham khảo : SGK, SGV,BT trắc nghiệm, tài liệu chuẩn kiến thức kỉ năng 2 P hương pháp : Vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhĩm, trực quan 3 Đồ dùng dạy học: BĐ khí hậu, tranh các đới khí hậu trên TĐ. III CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1 Ồn định lớp: KTSSL: 6A1……… 6A1……… 6A3……… ……
6A4……….645………6A6………
2 Kiểm tra bài c ũ :
CH: Làm BT ở tập bản đồ hoặc bt thực hành?
3 Gi ảng bài mới:
* Gi ớ i thiệu bài: Trên TĐ cĩ các đới khí hậu nào? Vì sao lại cĩ sự
phân hĩa các đới khí hậu đĩ Trong bài học ngày hơm nay chúng ta
cùng tìm hiểu những nội dung này
CH: Quan sát H24 trang 28 ( SGK) và dựa vào kiến
thức đã học, hãy cho biết các chí tuyến này nằm ở
những vĩ độ nào? Các tia sáng mặt trời chiếu vuơng
1 Các chí tuyến và các vịng cực trên TĐ:
- CTB: 23027, Bắc