Nhược điểm của động cơ không đồng bộ là điều chỉnh tốc độ và khống chế cácquá trình quá độ khó khăn; riêng với động cơ điện không đồng bộ rotor lồng sóc có cácchỉ tiêu khởi động xấu hơn
Trang 1TRƯỜNG ĐAI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH
Trang 2
Lời nhận xét của giáo viên hướng dẫn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Lời nhận xét của giáo viên phản biện ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật nóichung và trong lĩnh vực điện - điện tử - tin học nói riêng làm cho bộ mặt của xã hộithay đổi từng ngày Trong hoàn cảnh đó, để đáp ứng được những điều kiện thực tiễncủa sản xuất đòi hỏi những người kĩ sư điện tương lai phải được trang bị những kiếnthức chuyên ngành một cách sâu rộng
Trong quá trình học môn thiết kế hệ thống điều khiển tự động em được nhận đề
tài: Thiết kế hệ thống điều khiển cho động cơ xoay chiều 3 pha.
Do thời gian có hạn và hạn chế về kiến thức cũng như thực nghiệm nên đồ ánkhông tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý củathầy và các bạn để mang đồ án hoàn thiện và sát thực tế hơn Em xin chân thành cảm
ơn thầy Nguyễn Anh Tuấn đã ân cần chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành đồ án.
SINH VIÊN
Hoàng Trung Hiếu
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ XOAY CHIỀU 3
PHA 4
1.1 Khái quát chung về động cơ khồng đồng bộ 3 pha 4
1.1.1 Khái niệm chung 4
1.1.2 Phân loại 4
1.1.3 Kết cấu 4
1.1.4 Công dụng 6
1.2 Mô hình thay thế ĐCKĐB 6
1.3 Ảnh hưởng của các thông số đến đặc tính cơ 12
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠCH LỰC HỆ TRUYỀN ĐỘNG 14
2.1 Lựa chọn phương án truyền động 14
2.1.1 Phương án 1: Điều chỉnh điện trở roto động cơ không đồng bộ 14
2.1.2 Phương án 2: điều chỉnh công suất trượt 15
2.1.3 Phương án 3: sử dụng biến tần điều chỉnh tần số 16
2.1.4 Lựa chọn phương án 18
2.2 Cấu trúc mạch lực 18
2.3 Tính toán lựa chọn mạch lực 19
2.3.1 Tính toán chọn mạch chỉnh lưu 19
2.3.2.Tính toán chọn mạch nghịch lưu 20
2.3.3.Tính chọn bộ lọc 25
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN HỆ TRUYỀN ĐỘNG TỰ ĐỘNG 27
3.1 Tìm hiểu các phương pháp điều khiển 27
3.1.1 Sơ đồ cấu trúc điều khiển 28
3.1.2 Phương pháp điều khiển vector gián tiếp 29
3.1.3 Điều khiển trực tiếp theo từ thông rotor 31
3.1.4 Kết luận 31
3.2 Thiết kế bộ điều khiển 32
3.2.1 Mô hình động cơ trong hệ tọa độ tựa theo từ thông rotor (hệ d,q) 32
3.2.2 Xây dựng cấu trúc bộ điều khiển 34
3.2.3 Tính chọn các tham số bộ điều khiển 37
CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG HỆ THỐNG BẰNG MATLAB SIMULINK 46 4.1 Sơ đồ điều chế véc tơ không gian tựa từ thông gián tiếp SVPWM (SVM-IFOC).46
Trang 54.2 Dùng Matlab Simulink mô phỏng bài toán điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng
bộ 46
4.3 Mô phỏng hệ truyền động ĐCKĐB xoay chiều 3 pha 47
4.3.1 Yêu cầu kiểm nghiệm đáp ứng tốc độ: 47
4.3.2 Kết quả mô phỏng và nhận xét 47
Nhận xét: 51
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ XOAY CHIỀU
3 PHA 1.1 Khái quát chung về động cơ khồng đồng bộ 3 pha
1.1.1 Khái niệm chung
ĐCKĐB ba pha là máy điện quay không đồng bộ ba pha, làm việc theo nguyên
lý cảm ứng điện từ, có tốc độ rôto khác tốc độ từ trường quay trong máy n1
Động cơ điện không đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất Ưuđiểm của loại động cơ này là: Cấu tạo đơn giản (đặc biệt là động cơ không đồng bộrotor lồng sóc); so với động cơ một chiều, động cơ điện không đồng bộ có giá thành
hạ, vận hành tin cậy, chắc chắn Ngoài ra động cơ điện không đồng bộ có thể dùng trựctiếp lưới điện xoay chiều ba pha nên không cần trang bị thêm các thiết bị biến đổi kèmtheo
Nhược điểm của động cơ không đồng bộ là điều chỉnh tốc độ và khống chế cácquá trình quá độ khó khăn; riêng với động cơ điện không đồng bộ rotor lồng sóc có cácchỉ tiêu khởi động xấu hơn so với động cơ một chiều và động cơ không đồng bộ rotordây quấn Tuy nhiên, ngày nay dưới sự phát triển của các thiết bị điện tử công suất lớn,
kỹ thuật vi xử lý, vi điều khiển… nên việc điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộngày càng hiệu quả Vì vậy, các hệ truyền động dùng động cơ không ngày càng chiếm
ưu thế
1.1.2 Phân loại
- Theo kêt cấu của vỏ: kiểu hở, kiểu bảo vệ, kiểu kín, kiểu phòng nổ, vv…
- Theo kết cấu của roto: roto kiểu dây quấn, roto kiểu lồng sóc
- Theo số pha trên dây quấn stato: một pha, hai pha, ba pha
1.1.3 Kết cấu
Cấu tạo của một ĐCKĐB gốm các phần như hình vẽ:
Phần tĩnh hay stato: gồm vỏ máy, lõi sắt, dây quấn
Vỏ máy
Vỏ máy có tác dụng cố định lõi sắt và dây quấn, không dùng để làm mạch dẫn
từ Thường vỏ máy làm bằng gang Đối với máy có công suất tương đối lớn (1000kW) thường dùng thép tấm hàn lại làm thành vỏ Tùy theo cách làm nguội máy màdạng ỏ cũng khác nhau
Trang 7Hình 1.1 Cấu tạo của động cơ xoay chiều ba pha KĐB
Lõi sắt
Lõi sắt là phần dẫn từ Vì từ trường đi qua lõi săt là từ trường quay nên để giảmtổn hao, lõi sắt được làm bằng những lá thép kỹ thuật điện dày 0,5 mm ép lại Khiđường kính ngoài lõi sắt nhỏ hơn 900 mm thì dùng cả tấm tròn ép lại Khi đường kínhngoài lớn hơn trị số trên thì phải dùng những tấm hình rẻ quạt ghép lại thành khối tròn
Trục
Trục của ĐCKĐB làm bằng lõi thép, trên đó gắn lõi thép rôto
Dây quấn rôto
Phân làm hai loại chính: loại rôto kiểu dây quấn và loại rôto kiểu lồng sóc:
- Loại rôto kiểu dây quấn:
Rôto có dây quấn giống như dây quấn stato Máy điện kiểu trung bình trở lêndùng dây quấn kiểu sóng hai lớp, vì bớt những dây đầu nối, kết cấu dây quấn trên rôtochặt chẽ Máy điện cỡnhỏ dùng dây quấn đồng tâm một lớp
Trang 8Kết cấu của loại dây quấn rất khác với dây quấn stato Trong mỗi rãnh của lõisắt rôto, đặt các thanh dẫn bằng đồng hay nhôm dài khỏi lõi sắt và được nối tắt lại ởhai đầu bằng hai vòng ngắn mạch bằng đồng hay nhôm Nếu là rôto đúc nhôm thì trênvành ngắn mạch còn có các cánh khoáy gió.
Dây quấn lồng sóc không cần cách điện với lõi sắt
ĐCKĐB rôto lồng sóc cấu tạo đơn giản nhất nên chiếm một số lượng khá lớntrong loại động cơ điện công suât nhỏ và trung bình Nhược điểm của loại này là điềuchỉnh tốc độ khó khăn và dòng điện khởi động lớn (thường 6 ÷ 7 lần dòng điện địnhmức)
ĐCKĐB rôto dây quấn có thể điều chỉnh được tốc độ trong một chừng mựcnhất định, có thể tạo một mômen khởi động lớn mà dòng khởi động không lớn lắm,nhưng chế tạo có khó hơn so với với loại rôto lồng sóc, do đó giá thành cao hơn, bảoquản cũng khó hơn
1.2 Mô hình thay thế ĐCKĐB
Để thành lập phương trình đặc tính cơ và biểu diễn sơ đồ thay thế một pha củaĐCKĐB Khi nghiên cứu ta có giả thiết sau:
- Ba pha của động cơ là đối xứng
- Các thông số của mạch không thay đổi nghĩa là không phụ thuộc nhiệt độ,điện trở roto không phụ thuộc vào tần số dòng điện roto, mạch từ không bãohoà nên điện kháng của động cơ X1, X2 không thay đổi
- Tổng dẫn của mạch vòng từ hoá không thay đổi, dòng từ hoá không phụthuộc tải mà chỉ phụ thuộc điện áp đặt vào stato
- Bỏ qua các tổn thất ma sát, tổn thất trong lõi thép
- Điện áp lưới hoàn toàn sin và đối xứng
Với các giả thiết trên ta có sơ đồ thay thế 1 pha của động cơ như hình 1.2
Trang 9Hình 1.2 Sơ đồ thay thế một pha của ĐCKĐB
Trong đó:
- - trị số hiệu dụng của điện áp pha stator;
- - các dòng điện từ hóa, dòng điện stator, dòng điện rotor đã quy đổi về phíastator;
- r r r, ,1 2/- điện trở tác dụng của mạch từ hóa, cuộn dây stator và của dây quấn
rotor đã quy đổi về phía stator;
- - điện kháng mạch từ hóa, điện kháng tản stator và điện kháng tản rotor đã quyđổi về stator;
2 fp
f1:tần số của nguồn điện;
p: số đôi cực từ của máy
Biểu thức (1.3) được gọi là phương trình đặc tính dòng điện stato của ĐCKĐB
và được biểu diễn trên hình 1.3
Trang 10Hình 1.3 Đặc tính dòng điện stato của ĐCKĐB
R X
= Iμ (1.4)Trong đó: I1nm: dòng ngắn mạch stato
Iμ: dòng từ hóa, có tác dụng tạo ra từ trường quay khi động cơ quay vớitốc độ đồng bộ
Ta cũng tính được dòng điện roto quy đổi về stato:
(R R ) X
�
(1.6)Đặc tính dòng điện roto được biểu diễn trên hình 1.4 Để tìm phương trình đặctính cơ ta dựa vào điều kiện cân bằng công suất
Trang 11Hình 1.4 Đặc tính dòng điện roto của ĐCKĐB
Công suất điện từ chuyển từ stato sang roto:
P12 = Mđt.ω1
Mđt: moomen điện từ của động cơ
Nếu bỏ qua các tổn thất phụ thì:
Mđt = Mcơ = MCông suất đó gồm hai phần:
Pcơ: công suất cơ đưa ra trên trục động cơ
∆P2: công suất tổn thất đồng trong roto
3.I R
3.I Rs
3U RM
Trang 12Hình 1.5 Đồ thị đặc tính cơ của ĐCKĐB
Để tìm cực trị của các đường cong này ta giải phương trình = 0 Kết quả là ta sẽ đượctrị số của M và tại điểm cực trị gọi là momen và độ trượt tới hạn ký hiệu là Mth, sth Cụthể là:
Đặc tính cơ ứng với trạng thái này được biểu diễn trên hình 1.6 ứng với dấu “+”trong phương trình (1.12)
Trang 13Hình 1.6 Đồ thị đặc tính cơ của ĐCKĐB ω = f(M) trong chế độ động cơ
Phương trình đặc tính cơ của ĐCKĐB có thể biểu diễn thuận tiện hơn bằngcách lập tỷ số giữa (1.10) và (1.12) Biến đổi ta được phương trình đặc tính cơ códạng:
th
th th
2M (1 s )M
RR
2MM
ss
nm
Rs
1 nm
3UM
Lúc này đặc tính cơ ở dạng đơn giản:
Trang 14
th th
M sM
đm đm
Từ dạng đặc tính cơ trên hình 1.6 ta thấy độ cứng đặc tính cơ biến đổi cả về trị
số và dấu tùy theo điểm làm việc
.s
2M.s
s , phương trình đặc tính cơ trở thành:
th th2M sM
2M s.s
Trong đoạn này β dương, có giá trị biến đổi ĐCKĐB làm việc trên đoạn đặctính này
1.3 Ảnh hưởng của các thông số đến đặc tính cơ
Từ phương trình đặc tính cơ động cơ không đồng bộ:
2 '
f 1 2 2 2 2
3U RR
Ta thấy các thông số ảnh hưởng tới đặc tính cơ bao gồm:
- Ảnh hưởng của điện áp của stator;
Trang 15- Ảnh hưởng của điện trở, điện kháng stator;
- Ảnh hưởng của điện trở, điện kháng mạch rotor (đối với động cơ không đồng bộrotor dây quấn);
- Ảnh hưởng của tần số của nguồn cấp cho động cơ
Ngoài ra việc thay đổi số đôi cực sẽ làm thay đổi tốc độ đồng bộ và làm thay đổi đặctính cơ (trường hợp này xảy ra đối với động cơ có nhiều cấp tốc độ)
Trang 16CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠCH LỰC HỆ TRUYỀN ĐỘNG
2.1 Lựa chọn phương án truyền động
2.1.1 Phương án 1: Điều chỉnh điện trở roto động cơ không đồng bộ
Điện trở trong mạch roto có thể phân làm 2 phần: Rrd – điện trở thuần của dâyquấn roto, Rf – điện trở nối thêm vào điện trở phụ:
R2 = Rrd + Rf
Khi điều chỉnh điện trở momen tới hạn của động cơ không đổi và độ trượt tới hạn
tỷ lệ với điện trở mạch roto.Nếu coi đoạn đặc tính làm việc của động cơ là tuyếntính thì ta có thể viết
với Mc = const
Trong đó: s – độ trượt khi điện trở mạch roto là R2
Si – độ trượt khi điện trở mạch roto là Rrd
Mặt khác ta có thể viết:
Thay vào ta có:
Điều này có nghĩa là nếu giữ dòng điện rôt không đổi thì momen cũng không đổi
và không phụ thuộc vào tốc độ động cơ hay nói cách khác momen điện tử tỷ lệ vớibình phương dòng điện roto ở mọi tốc độ
- Ưu điểm:
Được sử dụng nhiều ở các loại cơ cấu tời nâng không đối trọng, khi ấy để nâng
hạ 1 phụ tải đủ nặng chỉ cần đưa thêm vào điện trở phụ có giá trị phù hợp vàomạch roto mà không cần đảo pha của nguồn
- Nhược điểm:
Trang 17Điều chỉnh có cấp đặc tính cơ mềm đổ ổn định tốc độ thấp đóng cắt dùng côngtắt tơ, tổn thất điều chỉnh lớn.
2.1.2 Phương án 2: điều chỉnh công suất trượt
+ Nguyên lý làm việc:
Trong phương án này điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách làm mềm đặc tính
cơ và giữ nguyên tốc độ không tải lý tưởng thì công suất trượt được tiêu tán trên điệntrở mạch roto,ở các hệ thống truyền động có công suất lớn và phạm vi điều chỉnh rộngthì tổn hao này là đáng kể Vì vậy để vừa điều chỉnh được tốc độ truyền động vừa thuhồi công suất trượt người ta sử dụng các sơ đồ nối tầng hay gọi là sơ đồ Kramer s = ,như thế nếu điều chỉnh công suất trượt kéo theo điều chỉnh được tốc độ, chỉ có điều là
ở đây công suất trượt được thu hồi bằng cách “bơm” trở lại lưới điện Sức điện độngroto được chỉnh lưu thành đại lương một chiều, được lọc bởi điện cảm L Nghich lưulàm việc với góc điều khiển thay đổi từ đến khoảng , phần lớn dự trữ còn lại dànhcho góc chuyển mạch và góc hồi phục tính chất khóa của các van
Dòng điện Id được tính:
Trong đó: Rdh =
Udr: là sức điện động chỉnh lưu ở roto, Udr = Se2K Kcl
Udn: là sức điện động nghịch lưu, Udr = Kcl.U2ba cos
E2k: là sức điện động ngắn mạch của roto
: là góc thông sớm của nghịch lưu
Khi không tải Id = 0, tại s = s0, Udr0 = Udn0 ( tại s = s0 )
là thành phần cơ bản của dòng điện rôt quy đổi về stato, Im là dòng điện từ hóa
Khi từ thông khe hở khong khí không đổi thì momen điện từ tỷ lệ với dòng I’
rf và
do đó tỷ lệ với dòng điện 1 chiều như Id
Trang 18Ơ chế độ không tải Id = 0 điện áp trượt roto đã chỉnh lưu Udr và điện áp 1 chiềucủa nghịch lưu Udn là bằng nhau về giá trị trung bình, phần khác nhau về giá trị tứcthời giữa chúng rơi trên điện kháng lọc L:
Trong đó: U1- điện áp dây stato (lưới)
s0- độ trượt khi không tải
kđ-tỷ số giữa số vòng dây quấn stato với roto động cơ
- Ưu điểm: Điều chỉnh kinh tế,thích hợp với các loại động cơ lớn (>400 kw)
- Nhược điểm: Vùng điều chỉnh hẹp D= (3÷4), độ tính đặc tính cơ suy giảm sovới đặc tính cơ tự nhiên vốn đầu tư lớn, vùng điều chỉnh không rộng
2.1.3 Phương án 3: sử dụng biến tần điều chỉnh tần số
Đối với hệ BT – ĐCKĐB động cơ điện không đồng bộ là đối tượng cần đượcđiều khiển (tốc độ và mômen của động cơ) để đáp ứng các yêu cầu của phụ tải Trongcác thông số cần điều khiển thì tần số của nguồn cung cấp là thông số điều khiển rấtquan trọng và cho phép đạt được chỉ tiêu điều chỉnh cao Để điều chỉnh tốc độ động cơkhông đồng bộ bằng phương pháp điều chỉnh tần số người ta sử dụng hệ thống Biếntần - Động cơ không đồng bộ (BT – ĐCKĐB) Hệ thống truyền động điện BT –ĐCKĐB hiện đang được sử dụng để thay thế cho các hệ truyền động điện một chiều vì
hệ đảm bảo được các chỉ tiêu kỹ thuật, nhưng có hiệu quả kinh tế cao hơn hệ truyềnđộng một chiều
Điều khiển hệ BĐTS - ĐCKĐB có 03 phương pháp chủ yếu sau:
- Điều khiển vô hướng (SFC: Scalar Frequency Control)
- Điều khiển định hướng theo từ trường (FOC: Field Oriented Control)
- Điều khiển trực tiếp mômen (DTC: Direct Toque Control)
2.1.3.1 Phương pháp điều khiển FOC
Moment sinh ra trong động cơ là kết quả tương tác giữa dòng trong cuộn ứng và
từ thông sinh ra trong hệ thống kích từ động cơ Từ thông phải được giữ ở mức tối ưu
Trang 19nhằm đảm bảo sinh ra moment tối đa và giảm tối thiểu mức độ bão hòa của mạch từ.Với từ thông có giá trị không đổi, moment sẽ tỷ lệ với dòng phần ứng
Động cơ điện tương tự như 1 nguồn moment điều khiển được Yêu cầu điềukhiển chính xác giá trị moment tức thời của động cơ đặt ra trong các hệ truyền động cóđặc tính truyền động cao và sử dụng phương pháp điều khiển vị trí trục roto Việc điềukhiển moment ở xác lập có thể mở rộng cho quá độ được thực hiện trong
Việc điều khiển động cơ theo nguyên lý định hướng từ trường có nhiều phươngpháp khác nhau như: định hướng từ thông roto, định hướng từ thông stator, định hướng
từ thông khe hở không khí Trong đó việc điều khiển từ thông roto (FOC) đơn giản vàđược sử dụng rộng rãi
Nguyên lý điều khiển định hướng theo vector từ thông dựa trên phương phápphân tách phi tuyến được sử dụng trong điều khiển các hệ thống phi tuyến Bản chấtcủa phương pháp này là điều khiển các biến đã chọn sao cho chúng luôn bằng 0 Nhưvậy mô hình toán học sẽ trở nên đơn giản hơn vì có thể loại bỏ 1 số nhánh trong môhình tổng quát
2.1.3.2 Ưu điểm của phương pháp
2.1.4 Lựa chọn phương án
Ở mục chọn động cơ cho hệ truyền động ta đã thấy đối với động cơ không đồng
bộ xoay chiều 3 pha nói chung thì thực tế người ta thường sử dụng động cơ khôngđồng bộ Vừa giúp tiết kiệm chi phí, lại đơn giản dễ dàng sữa chữa
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ, động cơ một chiều được ít được sửdụng hơn Để khắc phục những hạn chế của động cơ xoay chiều chúng ta có thể sử
Trang 20dụng biến tần đóng vai trò như một bộ chỉnh lưu, khởi động, bảo vệ, vừa tiện lợi lại
dễ dàng tự động hóa Kích thước gọn nhẹ
Nhìn chung hệ thống biến tần – động cơ đáp ứng được yêu cầu đặt ra Với những
ưu điểm và những đặc điểm phù hợp cách truyền động Vậy em quyết định chọn ương án truyền động biến tần – động cơ theo phương pháp IFOC
Hình 3.1 Sơ đồ khối của hệ thống
Trang 21Hình 3.2 Sơ đồ cấu trúc mạch lực cơ bản
I
I
Ta có công suất tải tiêu thụ là:
Trang 23Hình 3.5: Dạng tín hiệu điều khiển các van và dạng dòng điện, điện áp trên các phần tử
trong sơ đồ NLĐL ba pha
Trang 24Cuối cùng, ta có dòng điện cực đại đi qua IGBT:
Ta lựa chọn 6 van IGBT FS75R12KE3G:
Hình 3.6: Hình ảnh thực tế van IGBT FS75R12KE3GThông số van:
Bảng 2.2: Thông số van IGBT FS75R12KE3G
Trang 25Bảng 2.3: Bảng lựa chọn van IGBT loại 6 IGBT kiểu đấu sẵn theo sơ đồ cầu 3 pha
A
a E
L Q
Trang 26
3 1
3
1
0 1
Trạng thái chuyển mạch của Diode, tại thời điểm 0, diode D1 dẫn dòng và dòng
qua Diode cũng là dòng qua tải, lúc này dòng qua diode cũng là dòng cực đại củaDiode:
1 0,631 2 0,631806,1
Trang 272.3.3.Tính chọn bộ lọc
Một số mạch lọc đã biết:
- Mạch lọc loại L: điều kiện lọc tốt là X L R
- Mạch lọc loại C: điều kiện lọc tốt là X C R, tức là tụ C phải rất lớn
- Mạch lọc loại LC: thực chất đây là sự kết hợp của hai loại lọc trên Vì
vậy điều kiện để lọc tốt là X L R X, C R
- Mạch lọc hình (lọc CLC) Đây là bộ lọc gồm hai mắt lọc, lọc C và
LC, mắc nối tiếp nhau Hệ số san bằng của bộ lọc bằng tích hệ số sanbằng của từng mắt lọc Ta thấy rằng việc chọn tụ điện C có điện dung lớnkhó khăn hơn rất nhiều việc chọn một cuộn cảm L có giá trị lớn Lọchình được ứng dụng khi cần có k sb 50
Tính chọn mạch lọc:
Trong trường hợp này, chúng ta lựa chọn bộ lọc loại LC
Áp dụng công thức tính hệ số san bằng:
_ _
1
dm vao L sb
L dm
1
Giá trị tụ điện C được tính theo biểu thức:
1
30( ) 3.2.3.14.120.5.7.0.25
Trang 281 3
sb
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN HỆ TRUYỀN ĐỘNG TỰ ĐỘNG
3.1 Tìm hiểu các phương pháp điều khiển
Ngày nay, động cơ điện đồng bộ được sử dụng nhiều trong lĩnh vực điều khiển,trong công nghiệp vì nó có những đặc điểm vượt trội như hiệu suất, cos cao, tốc độ
ít phụ thuộc vào điện áp
Tuy nhiên, việc điều khiển động cơ đồng bộ còn tương đối khó khăn, do đặctính phi tuyến mạnh Những khó khăn trong việc ứng dụng động cơ đồng bộ chính làlàm thế nào để có thể dễ dàng điều chỉnh tốc độ như việc điều chỉnh động cơ mộtchiều
Vì vậy, ý tưởng biến đổi máy điện xoay chiều thành máy điện một chiều trênphương diện điều khiển đã ra đời Điều khiển vector sẽ cho phép điều khiển từ thông
và moment hoàn toàn độc lập với nhau thông qua điều khiển giá trị tức thời của dòng