1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De dap an HSG Hoa 9 Do dong 20152016

6 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 80,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nếu cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7/4 V lít khí.. - Nếu cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCI dư thu được 9/4 V lít khí.[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THANH OAI

NĂM HỌC 2015 – 2016

Môn: Hóa Học Câu I (3,0 điểm).

1,(1,5đ) Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt bằng 58 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18

a, Tìm số hạt mỗi loại.

b, A là nguyên tố nào? Tính chất hóa học đặc trưng của A?

2, ( 1,5đ) Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử để nhận biết các dung dịch muối đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn gồm: Na2SO4, Na2CO3, NaCl, BaCl2, Na2S (Không trình bày bằng phương pháp lập bảng, viết rõ các phương trình phản ứng xảy ra.)

Câu II (5,0 điểm).

1,(2đ) Có một hỗn hợp kim loại gồm AL, Fe, Cu, Ag Bằng phương pháp hóa học hãy

tách riêng từng kim loại.

2,(3đ) Người ta dẫn khí CO2 vào 1,2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thấy tạo ra 5g một muối không tan và một muối tan.

a, Tính Vco2 đã dùng.

b, Tính khối lượng và CM của muối tan.

c, Tính Vco2 trong trường hợp chỉ tạo ra muối không tan, tính khối lượng muối không tan đó.

Câu III (5 điểm)

1.(2đ) Hòa tan 3,38 gam oleum X có công thức H2SO4 vào lượng nước dư ta được dung dịch A Để trung hòa

1

20 lượng dung dịch A cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 0,1 M Tìm công thức của oleum.

2.(3đ) Một hỗn hợp gồm Na, AI, Fe.

- Nếu cho hỗn hợp tác dụng với H2O dư thu được V lít khí.

- Nếu cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7/4 V lít khí.

- Nếu cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCI dư thu được 9/4 V lít khí.

Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.

Câu IV(3điểm)

1.(1đ) Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AICI3.

2.(2đ) Hòa tan hoàn toàn5,94g AI vào dung dịch NaOH dư được khí thứ nhất Cho1,869g KMnO4 tác dụng với dung dịch HCI đặc, dư thu được khí thứ hai Nhiệt phân hoàn toàn 12,25g KCIO3 có xúc tác, thu được khí thứ ba

Cho toàn bộ các khí trên vào một bình kín rồi đốt cháy để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau đó làm lạnh bình để cho hơi nước ngưng tụ hết và giả thiết các chất tan hết vào nước thu được dung dịch E Viết các PTHH và tính C% củ dung dịch E.

Câu V(4điểm)

1,(2đ) Cho 26,91 (g) kim loại M vào 700 ml dung dịch AlCl3 0,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít H2 (đktc) và 17,94 (g) kết tủa Xác định kim loại M và giá trị của V.

Trang 2

2,(2đ) Cho 40 (g) hỗn hợp X gồm sắt và một oxit của sắt vào 400 (g) dung dịch HCl

16,425% được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 (đktc) Thêm 60,6 (g) nước vào A được dung dịch B, nồng độ % của HCl dư trong B là 2,92% Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X và xác định công thức của oxit sắt.

Trang 3

PHÒNG GD&ĐT THANH OAI

TRƯỜNG THCS ĐỖ ĐỘNG

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2015 - 2016

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Môn: HÓA HỌC

-Câu Nội dung Điểm I 3,0 1 1,5 Tìm được biểu thức liên hệ: 2p + n = 58 và 2p – n = 18 0,5 Tìm được số hạt mỗi loại 0,5 Nguyên tố A là Kali 0,25 A có tính kim loại 0,25 2 1,5 Tìm ra thuốc thử là a xít: H2SO4 hoặc HCI… 0,5 Nhận biết ra mỗi chất và viết đúng PTHH 0,2 điểm 1,0 II 5,0 1 2,0 Tách riêng được mỗi chất cho 0,5 2 3,0 Viết đúng PTHH: CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O (1) CO2 + Ca(OH)2 -.> Ca(HCO3)2 (2)

0,5 Đổi nCaCO 3 = 0,05 và OH¿2 Ca¿ n¿ = 0,12 0,25 Tính thể tích CO2 p/ư ở 2pt = 4,256 lít 0,75 Tính khối lượng của Ca(HCO3)2 = 11,34g và nồng độ = 0,058M 0,75 Tính thể tích CO2 = 2,688 lít và khối lượng CaCO3 = 12g 0,75 III 5,0 1 2,0 Đưa ra CTHH của oleum Viết PTHH H2SO4.nSO3 + nH2O -> (n + 1)H2SO4 (1)

H2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2H2O (2)

nNaOH=0,1 0 , 04=0 , 004 mol 1,0 Theo PT(2) nH2SO4 = 1 2 nNaOH = 0,002 mol nH2SO4 trong d2 A = 0,04 mol Theo PT(1) nH2SO4.nSO3 = 1 n+1 nH2SO4 = 0 ,04 n+1 (mol) 0,5 Ta có 0 ,04 (98+80 n) n+1 = 3,38 n = 3 Vậy CTHH là H2SO4.3SO3

0,5 2 3,0 PTHH: 2 Na + 2H2O -> 2NaOH + H2 (1)

2NaOH + 2AI + 2H2O -> 2NaAIO2 + 3H2 (2)

2Na + 2HCI -> 2NaCI + H2 (3)

2AI + 6HCI > 2AICI3 + 3H2 (4)

Fe + 2HCI -> FeCI2 + H2 (5)

1,0

Trang 4

Gọi x,y,z lần lượt là số mol của Na, AI và Fe trong hỗn hợp

Từ thể tích khí thoát ra ở TN1 và TN2 ta thấy trong TN1 AI chưa tan hết còn TN2 AI

tan hết

44 , 8

44 ,8

Vậy tỉ số mol Na: AI:Fe = 1 : 2 : 1

1,0

mhh = 23x + 27.2x + 56x = 133x(gam)

%mAI=54 x

133 x 100 %=40 ,6 %

%mNa=23 x

133 x 100 %=17 , 3 %

%mFe=56 x

133 x 100 %=42 ,1 %

1,0

Các phương trình hóa học:(n là hoá trị của R; Đặt khối lượng mol của M là M)

0,6

3

AlCl

n

=

17,94

Bài toán phải xét 2 trường hợp:

= Al(OH)3

0,69

n

(mol)  V = 8,268 lít

Trang 5

Từ (2): nAl(OH) 3 nAlCl 3 0,35

(mol)

Từ (2): nM(OH) n

.n

bị tan ở (3) = 0,35 – 0,23 = 0,12 (mol)

Từ (3): nM(OH) n

dư Al(OH)3

(mol)

0,12 1,05 1,17 n

(mol)

Các phương trình hoá học:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (1)

2 y x

xFeCl

0,75

nHCl ban đầu

400.16, 425

1,8 100.36,5

6,72

22, 4

(mol) mddB = 400 + 40 – 0,3.2 + 60,6 = 500 (g)

 nHCl dư

2,92.500

0, 4 100.36,5

(mol)

0,5

Từ (1): nHCl = 2nH 2

= 2.0,3 = 0,6 (mol)

Từ (1): nFe = nH 2

 mFe O x y

= 40 – 16,8 = 23,2 (g)

0,25

Từ (2): Fe Ox y

(56x 16y) 23, 2

0,5

Ngày đăng: 28/09/2021, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w