MA TRẬN 2 CHIỀU ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MễN SINH HỌC 9NĂM HỌC 2012 – 2013 Mức độ nhận thức Tờn chủ đề Cấp độ thấp Cấp độ cao Cỏc thớ nghiệm của Menđen Biện luận và viết sơ đồ lai trong m
Trang 1MA TRẬN 2 CHIỀU ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MễN SINH HỌC 9
NĂM HỌC 2012 – 2013
Mức độ nhận
thức Tờn chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao Cỏc thớ nghiệm
của Menđen
Biện luận và viết sơ đồ lai trong một số trường hợp lai hai cặp tớnh trạng của Menđen (Cõu 2)
và số lần nhõn đụi của gen, số
Nu do mụi trường nội bào cung cấp trong quỏ trỡnh gen nhõn đụi (cõu 1)
Nhiễm sắc thể
Di truyền học
người
Giải thớch vỡ sao trong cấu trỳc dõn số tỉ lệ nam,
nữ xấp xỉ 1:1 (cõu 4)
dạng đột biến Phõn biệt được thường biến và đột biến (cõu 3)
PHềNG GD KRễNG BễNG
Trường THCS Hoà Lễ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Mụn : Hoỏ Học 9
ĐỀ ĐỀ XUẤT Thời gian: 150 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)
Câu 1 : (3.25điểm) Hai gen có tổng số 210 vòng xoắn Số nuclêôtít của gen thứ nhất bằng 2
5 của gen thứ hai Hai gen nhân đôi với tổng số 8 lần Riêng gen thứ nhất đã nhận của môi trờng
8400 nuclêôtít Xác định :
a/ Chiều dài (Mm) và số lần nhân đôi của mỗi gen
b/ Số lợng nuclêôtít môi trờng cung cấp cho quá trình nhân đôi của 2 gen
Cõu 2: (3,25điểm)
Trang 2Một cỏ thể F1 lai với 3 cơ thể khỏc:
- Với cỏ thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đú cú 6,25% kiểu hỡnh cõy thấp, hạt dài
- Với cỏ thể thứ hai được thế hệ lai, trong đú cú 12,5% kiểu hỡnh cõy thấp, hạt dài
- Với cỏ thể thứ ba được thế hệ lai, trong đú cú 25% kiểu hỡnh cõy thấp, hạt dài
Cho biết mỗi gen nằm trờn một NST qui định một tớnh trạng và đối lập với cỏc tớnh trạng cõy thấp, hạt dài là cỏc tớnh trạng cõy cao, hạt trũn
Hóy biện luận và viết sơ đồ lai của ba trường hợp nờu trờn?
Cõu 3: (2,5điểm)
a) Một NST cú trỡnh tự cỏc gen phõn bố: ABCDE • FGH
Cho biết: A, B, C, D, E, F, G, H: ký hiệu cỏc gen trờn NST; (•): tõm động
Do đột biến cấu trỳc nờn cỏc gen phõn bố trờn NST cú trỡnh tự: ABCDE • FG
- Xỏc định dạng đột biến
- Nếu dạng đột biến trờn xảy ra ở cặp NST thứ 21 ở người thỡ gõy hậu quả gỡ?
b) Phõn biệt thường biến và đột biến
Cõu 4: (2,5 điểm)
a/ Tại sao trong cấu trỳc dõn số, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1? Núi rằng, người mẹ quyết định giới tớnh của con là đỳng hay sai? Tại sao?
b/ Một bạn học sinh núi rằng: bố mẹ truyền cho con của mỡnh cỏc tớnh trạng đó được hỡnh thành sẵn Bằng kiến thức đó học, hóy cho biết ý kiến trờn của bạn học sinh cú đỳng khụng? Giải thớch?
Bài 5: ( 3 điểm)
Một gen quy định cấu trỳc của một pụlipeptit gồm 598 axit amin cú tỉ lệ: G : A= 4 : 5
a Tớnh chiều dài của gen
b Tớnh số lượng nuclờụtit từng loại do mụi trường nội bào cung cấp khi gen tự sao liờn tiếp
6 lần
c Do đột biến, một cặp A-T của gen được thay thế bằng cặp G – X Số liờn kết hyđrụ trong gen thay đổi như thế nào?
Cõu 6: ( 2,5điểm) Ở 1 loài sinh vật, cú 6 hợp tử nguyờn phõn với số lần bằng nhau đó tạo ra số
tế bào mới chứa 9600 NST ở trạng thỏi chưa nhõn đụi Mụi trường nội bào đó cung cấp nguyờn liệu để tạo ra 9300NST đơn cho quỏ trỡnh nguyờn phõn trờn
a Xỏc định số lượng NST của 6 hợp tử khi chỳng đang ở kỳ sau
b Xỏc định số đợt nguyờn phõn của mỗi hợp tử
c Xỏc định tổng số tế bào xuất hiện trong cả quỏ trỡnh nguyờn phõn của cả 6 hợp tử
Cõu 7: ( 3 điểm)
Nờu đặc điểm cấu tạo húa học của cỏc loại ARN So sỏnh cấu tạo của ARN với ADN? Hết
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM SINH HỌC 9 – 2012 - 2013 Cõu 1/
Chiều dài và số lần nhân đôi của mỗi gen
* Tổng số nuclêôtít của 2 gen : 210 x 20 = 4200 nuclêôtít (0,25 điểm)
Gọi a, b lần lợt là số nuclêôtít của gen 1 và gen 2 (0,25 điểm)
Ta có: a + b = 4200(0,25 điểm)
Theo bài ra: a= 2
5 b (0,25 điểm)
⇒ 2
5b + b= 4200 ⇒ b= 3000 ; a = 4200-3000=1200 (0,25 điểm)
Trang 3Chiều dài của gen 1: 1200:2 x3,4 A0 = 2040 A0 =0.204Mm (0,25 điểm)
Chiều dài của gen 2: 3000:2 x3,4 A0 = 5100 A0 =0.51Mm(0,25 điểm)
* Gọi x, y lần lợt là số đợt nhân đôi của gen 1 và gen 2 (0,25 điểm)
Ta có: x + y = 8 (0,25 điểm)
-Số nuclêôtít môi trờng cung cấp cho gen1:
2x – 1) 1200 = 8400 ⇒x =3 (0,25 điểm)
y= 8-3 =5 (0,25 điểm)
b/ Số lợng nuclêôtít môi trờng cung cấp cho quá trình nhân đôi của 2 gen
Số lợng nuclêôtít môi trờng cung cấp cho gen 2 :
( 25 - 1) 3000 = 93000 (0,25 điểm)
Số lợng nuclêôtít môi trờng cung cấp cho quá trình nhân đôi của 2 gen: 8400 + 93000 =
101400 (0,25 điểm)
Cõu 2/
Theo điều kiện đề bài, cỏc phộp lai đều chịu sự chi phối của định luật phõn ly độc lập
* Xột phộp lai 1:
- Biện luận:
Thế hệ lai cú 6,25% thấp, dài, chiếm tỉ lệ 1/16 → thế hệ lai cú 16 kiểu tổ hợp bằng 4x4 →
Mỗi bờn cho 4 loại giao tử → F1 và cỏ thể thứ nhất dị hợp tử 2 cặp gen → thế lệ lai cú sự phõn
tớnh về kiểu hỡnh theo tỉ lệ 9:3:3:1 với kiểu hỡnh mang 2 tớnh trạng lặn cú tỉ lệ bằng 1/16 (0,25 điểm)
Mà đề bài cho biết thấp, dài bằng 1/16 → Thấp, dài là 2 tớnh trạng lặn so với cao, trũn
Qui ước: (0,25 điểm)
A- Cao B- Trũn
a – Thấp b – Dài
→ kiểu gen của F1 và cỏ thể 1: AaBb (Cao, trũn) (0,25 điểm)
- Sơ đồ lai: AaBb x AaBb (0,5 điểm)
* Xột phộp lai 2:
- Biện luận:
Thế hệ lai cú 12,5% thấp, dài chiếm tỉ lệ 1/8 → F2 thu được 8 kiểu tổ hợp = 4x2 Vỡ F1 cho 4 loại giao tử → cỏ thể hai cho 2 loại giao tử → Cỏ thể 2 phải dị hợp tử một cặp gen (0,25 đ)
F2 xuất hiện thấp dài aabb → F1 và cỏ thể 2 đều cho được giao tử ab (0,25 điểm)
Vậy kiểu gen của cỏ thể hai là: Aabb hoặc aaBb (0,25 điểm)
- Sơ đồ lai:
AaBb x Aabb (0,25 điểm)
AaBb x aaBb (0,25 điểm)
* Xột phộp lai 3:
- Biện luận:
Thế hệ lai cú 25% kiểu hỡnh cõy thấp, hạt dài → F2 thu được 4 kiểu tổ hợp = 4x1 Vỡ F1
cho 4 loại giao tử → cỏ thể thứ 3 cho 1 loại giao tử → đồng hợp tử về cả hai cặp gen.(0,25 đ)
F2 xuất hiện thấp dài aabb → F1 và cỏ thể 3 đều cho được giao tử ab.(0,25 điểm)
Vậy kiểu gen của cỏ thể thứ 3 là: aabb(0,25 điểm)
- Sơ đồ lai: AaBb x aabb(0,25điểm)
Cõu 3/ a) - Dạng đột biến: Do đột biến mất đoạn mang gen H → kiểu đột biến cấu trỳc NST
dạng mất đoạn.(0,25 điểm)
Trang 4Hậu quả: ở người, mất đoạn nhỏ ở đầu nhiễm sắc thể thứ 21 gây bệnh ung thư máu.(0,25 điểm)
b) Phân biệt thường biến và đột biến
- Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi
trong vật chất di truyền (0,25 điểm)
- Diễn ra đồng loạt, có định hướng.(0,25 điểm)
- Không di truyền được.(0,25 điểm)
- Có lợi, đảm bảo cho sự thích nghi của cơ thể
(0,25 điểm)
- Biến đổi trong vật chất di truyền (ADN,
NST) (0,25 điểm)
- Biến đổi riêng lẻ, từng cá thể, gián đoạn,
vô hướng.(0,25 điểm)
- Di truyền được.(0,25 điểm)
- Đa số có hại, một số có lợi hoặc trung tính; là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và
chọn giống.(0,25 điểm) Câu 4/ a/
- Cơ chế xác định giới tính ở người:
Nam: 44A + XY x Nữ 44A + XX (1điểm)
Sơ đồ lai:
>Trên qui mô lớn, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1 (0,5 điểm)
(Học sinh có thể giải thích bằng lời vẫn cho điểm tối đa)
- Nói người mẹ quyết định giới tính của con là sai, vì giao tử mang NST Y để tạo hợp tử XY
(phát triển thành con trai) được hình thành từ người bố (0,25 điểm)
b/
- Nói bố mẹ truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn là sai (0,25 điểm)
- Vì: Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi
trường Kiểu gen tương tác với môi trường để hình thành kiểu hình (tính trạng) (0,5 điểm) Câu 5/
1 Tính chiều dài của gen:
Số N của gen: (598 + 2) x3 x2 = 3600 (0,5 điểm)
2 Chiều dài của gen: (3600 : 2) x 3,4 = 6120 A0 (0,25 điểm)
Số lượng nuclêôtit từng loại :
A + G = 3600 : 2 = 1800 mà G : A = 4: 5 G : A = 0,8 G = 0,8A (0,5 điểm)
Giải ra ta có: A = T = 1000; G = X = 800 (0,25 điểm)
Số lượng nuclêôtit từng loại do MT cung cấp:
A = T = (26 - 1) x 1000 = 63000 (0,25 điểm)
G = X = (26 - 1) x 800 = 50400 (0,25 điểm)
3 Số liên kết H…
-Trong gen chưa đột biến: H = (2 x 1000) + (3 x 800) = 4400 (0,25 điểm)
-Trong gen đột biến: A = T = 1000 – 1 =999 G = X = 800 + 1 = 801 (0,25 điểm)
H = (2 x 999) + (3 x 801) = 4401.(0,25 điểm)
Vậy gen đột biến nhiều hơn gen ban đầu 1 liên kết H.(0,25 điểm)
Câu 6/
a Xác định số lượng NST:
Theo bài ra ta có: 6.2n.2k = 9600 (0,5 điểm)
6.2n.(2k - 1) = 9300 Giải ra ta có : 2n = 50 (0,5 điểm)
Số lượng NST của 6 hợp tử trong kì sau: 6 x 50 x2 = 600NST (0,5 điểm)
b Số đợt NP: 6 x 50 x 2k = 9600 2k = 32 k = 5 (0,5 điểm)
Vậy số đợt NP là 5 đợt
Trang 5c Tổng số TB = (2 + 4 + 8 + 16 + 32) x 6 = 372 TB (0,5 điểm)
Câu 7/
1/Cấu tạo hóa học chung của các loại ARN
- ARN là các hạt đại phân tử, có cấu trúc đa phânvới thành phần gồm các nguyên tố: C,
H, O, N, P.Và có cấu tạo bởi một mạch đơn (0,25 điểm)
- Mỗi đơn phân của ARN là một nuclêôtít có 4 loại nuclêôtít tạo ARN: ađênin, uraxin, guanin, xitôzin ARN có từ hàng trăm đến hàng nghìn nuclêôtít (0,25 điểm)
- Bốn loại: A,U,G,X sắp xếp với thành phần, số lượng và trật tự khác nhau tạo cho ARN vừa có tính đa dạng vừa có tính đặc thù (0,5 điểm)
2/ So sánh cấu tạo của ARN với AND
a/ Các đặc điểm giống nhau:
- Đều có kích thước và khối lượng lớn cấu trúc theo nguyên tắc đa phân (0,25 điểm)
- Đều có thành phần cấu tạo từ các nguyên tố hóa họcC, H, O, N, P (0,25 điểm)
- Đơn phân là nuclêôtít Có 3 trong 4 loại nuclêôtít giống nhau là: A, G, X(0,25 điểm)
- Giữa các đơn phân có các liên kết nối lại tạo thành mạch .(0,25 điểm)
b/ Các đặc điểm khác nhau:
Cấu tạo của AND (0,5điểm) Cấu tạo của ARN (0,5điểm)
- Có cấu trúc hai mạch song song và xoắn lại
với nhau
- Chỉ có một mạch đơn
- Có chứa loại nuclêôtít timin T mà không có
uraxin U
- Chứa uraxin mà không có ti min
- Có liên kết hydrô theo nguyên tắc bổ sung
giữa các nuclêôtít trên 2 mạch
-Không có liên kết hydrô
- Có kích thước và khối lượng lớn hơn ARN - Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn
ADN