§èi tîng thÓ hiÖn trong ng©m khóc kh«ng ph¶i lµ cuéc sèng -HS lắng nghe bªn ngoµi mµ lµ thÕ giíi t©m hån của ngời chinh phụ, trong đó có: luyÕn tiÕc, nhí nhung, lo l¾ng, o¸n tr¸ch, íc m¬[r]
Trang 1Ngày soạn:
1/10/2015
Ngày dạy
Hướng dẫn đọc thờm:
Văn bản: sau phút chia ly
(Trích “Chinh phụ ngâm khúc” - Đặng Trần Côn)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được giỏ trị hiện thực, giỏ trị nhõn đạo và giỏ trị NT ngụn từ trong đoạn trớch
II TRỌNG TÂM:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bỏt
- Sơ giản về “ Chinh phụ ngõm khỳc”, tỏc giả Đặng Trần Cụn, vấn đề người dịch
“ Chinh phụ ngõm khỳc”
- Niềm khỏt khao hạnh phỳc lứa đụi của người phụ nữ cú chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cỏo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản
- Giỏ trị NT của một đoạn thơ dịch tỏc phẩm “ Chinh phụ ngõm khỳc”.
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản viết theo thể ngõm khỳc
- Phõn tớch NT tả cảnh, tả tõm trạng trong đoạn trớch thuộc tỏc phẩm dịch “ Chinh phụ ngõm
khỳc”.
* Kỹ năng sống: Giao tiếp, hợp tác, ra quyết định
3 Thỏi độ: Cảm thụng và trõn trọng với người phụ nữ trong xó hụi xưa
4 Định hướng phỏt triển năng lực hs:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực riờng:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực xử lớ thụng tin liờn quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết tỡnh huống
+ Năng lực đọc hiểu văn bản
+ Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận cỏ nhõn về ý nghĩa của văn bản
+ Năng lực hợp tỏc, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
III CHUẨN BỊ :
1 Giỏo viờn: Giáo án
2 Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk.
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Bước I: Ổn định tổ chức (1’).
Bước II Kiểm tra bài cũ: (2’)
Bước III Tổ chức dạy và học bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
* Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho học sinh.
Trang 2* Phương phỏp: Thuyết trình
* Kỹ thuật : Động não
* Thời gian: 1’.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chỳ
lắng nghe
và ghi tờn bài
HOẠT ĐỘNG 2: HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiờu :
- Hs nắm được thụng tin cơ bản về tỏc giả, tỏc phẩm
- Hs nắm được cỏc giỏ trị của văn bản
- Rốn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tỏc
* Phương phỏp: Đọc diễn cảm, vấn đỏp, thuyết trỡnh, phõn tớch, giảng bỡnh, thảo luận
nhúm
* Kỹ thuật: Động nóo, giao việc,
* Thời gian: 27- 30’.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chỳ
I TèM HIỂU CHUNG.
? Bài thơ cần đọc với giọng nh thế
nào?
GV: Cần đọc đúng thể thơ song
thất lục bát:
+ Với cặp song thất, đọc theo nhịp
3/4;
+ Với cặp lục bát, tuỳ theo nhịp
của từng câu thơ mà chọn cách
ngắt nhịp phù hợp: Một số câu lục
đợc viết theo thể 3/3:
Đoái trông theo/ đã cách ngăn
Bến Tiêu Tơng/ cách Hàm Dơng
Có câu lục nên ngắt với giọng 2/4:
Ngàn dâu/ xanh ngắt một màu
Các câu bát đợc viết theo nhiều nịp
khác nhau: 4/4:
Tuôn màu mây biếc/ trải ngàn núi
xanh
Nhịp 3/5:
Cây Hàm Dơng/ cách tiêu tơng mấy
trùng…
Gọi 2 – 3 H đọc
?Căn cứ vào phần chú thích (*), em
hãy nêu những hiểu biết của mình
về tác giả và ngời vẫn đợc coi là
dịch giả của Chinh phụ ngâm
khúc?
? Bằng những hiểu biết của em về
từ Hán Việt, em hãy nêu ý hiểu của
- HS trả lời
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc
- HS trả lời
I Tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Chú thích:
a Tác giả:
Đặng Trần Côn là ngời làng Nhân Mục – nay thuộc quận Thanh Xuân –
Trang 3mình về nhan đề của tác phẩm?
*GV: Khúc ngâm là một thể thơ
dân tộc Đối tợng thể hiện trong
ngâm khúc không phải là cuộc sống
bên ngoài mà là thế giới tâm hồn
của ngời chinh phụ, trong đó có:
luyến tiếc, nhớ nhung, lo lắng, oán
trách, ớc mơ, hi vọng, khát khao
nhng nổi bật vẫn là nỗi buồn đau
khổ triền miên, vô hạn vì hạnh
phúc của lứa đôi và tuổi trẻ bị tiêu
tan, ngăn trở bởi những cuộc chiến
tranh vô nghĩa.
Khi bản chữ Hán của Chinh phụ
ngâm khúc ra đời khiến nhiều nhà
nho phong kiến xúc động mạnh mẽ,
không ít ngời đã dịch nó ra chữ
Nôm để có thể phổ biến rộng rãi
hơn, trong đó nổi bật hơn cả là bản
dịch của nữ sĩ Đoàn Thị Điểm.
Niềm xúc cảm sâu xa cộng với tài
năng văn chơng vốn có đã khiến bà
chuyển thể sang chữ Nôm thành
công đến mức nó đợc nhiều ngời
qua nhiều thế hệ say mê và học
thuộc
Bác Hồ xem đây là một kiệt tác của
thi ca dân tộc.
Bài 1/VBT/71– Câu 1/92/sgk
? Vậy từ thể trờng đoạn cú nguyên
văn, Đoàn Thị Điểm đã thay đổi
sang thể thơ nào? Em hãy nêu ra
những đặc điểm của nó?
*GV: Nh vậy, vần bằng đợc coi là
vần chủ, nhịp chẵn là nhịp chính,
thể song thất lục bát vì thế thờng có
âm hởng đều đặn, trầm buồn, giàu
nhạc điệu Nó đặc biệt hiệu quả khi
diễn đạt dòng cảm xúc miên man,
nỗi buồn thơng dai dẳng, day dứt
nh tâm trạng ngời chinh phụ trong
khúc ngâm này.
? Đoạn thơ nói về tâm trạng của
ng-ời chinh phụ khi nào?
*GV: Cuộc tiễn đa trớc đó, cũng có
bịn rịn, lu luyến “bớc đi một bớc,
giây giây lại dừng”, cũng có buồn
“đa chàng lòng rời rợi buồn bộ
khôn bằng ngựa, thuỷ khôn bằng
thuyền” Song nỗi buồn ấy cha thấm
thía, thậm chí còn bị át đi bởi niềm
tự hào về vẻ đẹp kiêu hùng của ngời
chồng:
- HS trả lời
-HS lắng nghe
- HS suy nghĩ trả lời -HS lắng nghe
- HS trả lời -HS lắng nghe
Hà Nội
Ông sống vào khoảng nửa
đầu thế kỉ XVIII
- Dịch giả:
Bản diễn Nôm này đợc coi
là của Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748), một phụ nữ
có tài sắc, ngời làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, tỉnh Hng Yên nhng lại có
ý kiến cho rằng là của Phan Huy ích
b Tác phẩm:
+ Chinh phụ ngâm khúc là khúc ngâm về nỗi lòng sầu thơng, nhớ nhung của ngời
vợ có chồng ra trận
- Thể thơ song thất lục bát Song thất lục bát là thể thơ
do ngời Việt Nam sáng tạo
Gồm 2 câu 7 chữ (song thất) tiếp đến 2 câu 6 - 8 (lục bát) Bốn câu thành một khổ, số lợng khổ thơ không hạn định
chữ cuối câu 7 trên vần với chữ thứ năm của câu 7 dới,
đều vần trắc Chữ cuối câu
7 vần với chữ cuối câu 6,
đều vần bằng Chữ cuối câu 6 vần với chữ thứ sáu câu 8, đều vần bằng Chữ cuối câu 8 lại vần với chữ thứ năm câu 7 trên của khổ sau, cũng vần bằng
- Đoạn trích nói về tâm trạng của ngời vợ ngay sau phút chia li
Trang 4“áo chàng đỏ tựa ráng pha
Ngựa chàng sắc trắng nh là tuyết
in”
Nhng khi đối diện với sự trống
vắng, ngời vợ trẻ đã bị nỗi cô đơn
giày vò, tâm trạng buồn thơng ngày
một đeo đẳng, day dứt Đây là một
khúc đoạn tiêu biểu trong dòng
cảm xúc buồn sầu triền miên đó.
? Chú thích một số từ: chàng, thiếp,
các từ chỉ địa danh
- HS quan sỏt chỳ thớch và trả lời
c Từ khó:
II PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA.
Đọc 4 dòng thơ đầu
? Nỗi lòng ngời chinh phụ đợc diễn
đạt bằng những từ ngữ hình ảnh
nào?
Bài 2/VBT/71 -Câu 2/92/sgk
? Tác giả đã sử dụng phép tu từ nào
ở đây?
? Nó đã có tác dụng gì khi thể hiện
tình cảm và tâm t ngời vợ trẻ?
* Những hành động diễn ra trong
không gian trái ngợc nhau góp
phần khác hoạ đậm nét cảnh chia
lìa, xa cách Hai hành động đi –
về đẩy 2 con ngời cùng trong một
tổ ấm về 2 phía ngợc chiều mà
h-ớng nào cũng chỉ có một mình,
cũng là sự đơn chiếc lẻ loi Con
ng-ời chàng – thiếp, kẻ lọt thỏm giữa
không gian xa lạ, đầy bất trắc: cõi
xa ma gió; ngời đối mặt với không
gian quen thuộc đến xót xa, không
gian đầy ắp kỉ niệm hạnh phúc
cũng chính là không gian nhắc nhở
tình cảnh đơn chiếc, buồn tủi trong
hiện tại.
? Trong mạch cảm xúc ấy, cảnh vật
hiện ra ntn trong đôi mắt ngóng
trông của ngời phụ nữ? Cảnh ấy gợi
ra không gian ntn?
? Theo em, có phải là cảnh chỉ đợc
quan sát bằng mắt nhìn? Ngời
chinh phụ còn nhìn cảnh ấy bằng gì
nữa?
HS đọc
- HS trả lời
- HS phát hiện
- HS trả lời
-HS lắng nghe
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS trả lời
II Phân tích
* Khúc ngâm thứ nhất
(4 dòng thơ đầu)
- chàng, đi >< thiếp, về -> >< về hành động
- cõi xa >< buồng cũ > >< không gian rộng -hẹp
- ma gió >< chiếu chăn -> >< không gian lạnh lẽo – ấm áp
+ Hình ảnh đối xứng, nghệ thuật đối lập
=> Góp phần khắc hoạ nỗi lòng cô đơn của ngời chinh phụ
* Khúc ngâm thứ hai
(4 câu thơ tiếp theo) chàng ngảnh lại >< thiếp trông sang
Tiêu Tơng – Hàm Dơng -> Gợi một không gian xa xôi
Trang 5- Đây không phải là cảnh thực mà
là mợn cảnh để nói tình, mợn vật
để nói ngời -> một cách diễn đạt
thờng thấy trong thơ ca cổ.
? Cảnh buồn, lòng ngời buồn vậy
tâm trạng ngời chinh phụ có vợi bớt
hay nỗi buồn nhân lên?
* GV: Nếu câu thơ 6 tiếng, ở trên
nói lên thái độ thảng thốt khi thấy
xa cách là sự thật hiển nhiên thì
dòng 8 tiếp, diễn tả tác động của
hiện thực ấy đối với con ngời và
cảnh vật Cảnh dờng nh cũng
chung tâm trạng với ngời, nỗi buồn
thơng nh tuôn trải miên man, bất
tận, thấm đẫm cả không gian tạo
vật.
Nh vậy nỗi buồn của con ngời đã
đ-ợc nâng lên tầm vũ trụ Thớc đo xa
cách vợ chồng không còn là con số
cụ thể mà đo bằng chiều dài rộng
không cùng, vô tận của trời đất.
? Nêu NT đợc sử dụng trong khúc
ngâm thứ hai Nghệ thuật ấy có tác
dụng ra sao trong việc biểu đạt tình
cảm của ngời thiếu phụ?
-HS: Phép điệp từ khiến nhịp điệu
câu thơ trở nên ngắt quãng đứt nối,
thay đổi từ nhịp chẵn sang nhịp lẻ ở
câu bát dài hơi nh tiếng nức nở
nghẹn ngào, nh nỗi day dứt dằn
vặt.
Chuyển ý: Nh vậy niềm nhớ thơng
và xa cách đã phát triển thành nỗi
sầu muộn, bi thơng thành lòng nức
nở Chúng ta sẽ đến với 4 dòng
cuối của đoạn trích để cảm nhận rõ
hơn tâm trạng của ngời vợ khổ đau.
Đọc 4 dòng thơ cuối.
? Nỗi sầu của con ngời đợc tiếp tục
gợi tả và đẩy lên cao trào ntn?
? Biện pháp nghệ thuật nào đã đợc
phát huy hết tác dụng trong việc
biểu đạt nỗi buồn của ngời thiếu
phụ nhớ chồng?
? Các điệp ngữ trong 2 câu 7 đợc
lặp lại liên hoàn với mức độ dày
đặc đã khơi mở tâm trạng ngời
chinh phụ lúc này ra sao?
* Phép điệp ngữ nối tiếp liên hoàn
đã tạo nên một nhạc điệu miên
man, chậm rãi vừa mở ra một
không gian xa cách vô tận, bát
ngát, vừa khắc sâu nỗi sầu ngày
càng nh chồng chất nặng nề, luẩn
quẩn không dứt Không còn kẻ ở
- HS cảm nhận
- HS thảo luận nhóm 2’
- HS cử đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS: Đó là câu hỏi
tu từ không dùng để hỏi vì chỉ có một mình đối diện với chính mình nên câu hỏi để giãi bày tâm trạng: đó là tâm trạng đau đớn nặng
nề, là tiếng thở dài
ai oán.
- HS trả lời
- Phép đối, đảo , lặp => thể hiện nỗi nhớ chất chứa, ngậm ngùi của ngời thiếu phụ
* Khúc ngâm thứ ba
+ Xanh xanh: sắc xanh nhạt trải trên một diện tích rộng, không gian của nhớ thơng cách biệt, chia lìa tan tác
+ Xanh ngắt: sắc xanh
đậm đặc
- Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
+ Câu hỏi nghi vấn đợc dùng để hỏi
Trang 6ngời đi, không còn thiếp trông sang
chàng ngảnh lại; mà ở đây 2
–
con ngời, 2 tâm t đã hoà nhập
trong một trạng thái hụt hẫng, bàng
hoàng vì chia cách đã là hiện hữu
chứ không phải là giấc mơ hãi
hùng.
* Đoạn thơ đợc khép lại bằng một
tiếng sầu trĩu nặng nằm trong câu
hỏi tu từ với 4 thanh bằng liên tiếp
nh tiếng thở dài vừa ai oán, vừa vô
vọng Nỗi sầu đau đợc dâng lên
đỉnh điểm khiến các dòng thơ cuối
liền mạch da diết, để rồi oà vỡ
trong tiếng khóc Lòng chàng ý“
thiếp ai sầu hơn ai? đâu phải để”
so đo hơn kém về tình cảm mà để
bộc lộ một nỗi đau không thể xoa
dịu, một cảnh ngộ trống vắng , tủi
hờn không thể lấp đầy Khối sầu tủi
do tất yếu sẽ dẫn đến cơn ác mộng
sau này của ngời chinh phụ về tình
cảnh bi thảm của chồng nơi chiến
địa:
Hồn sĩ tử gió ù ù thổi
Mặt chinh phu trăng dõi dõi theo
? Nhìn lại hình ảnh ngời chinh phụ
trong toàn đoạn trích, em có thể
liên hệ tới hình ảnh nào trong một
câu chuyện hết sức nổi tiếng của
đất nớc ta?
* Sự tàn khốc của chiến tranh đã
tạo nên một hòn vọng phu trong
những câu chuyện cổ tích khi xa,
tạo nên hình ảnh ngời chinh phụ
trong những khúc ngâm
*GV: Nằm trong toàn bộ khúc
ngâm, đây là một trong những dòng
thơ hay nhất khi thể hiện tâm trạng
của ngời phụ nữ trẻ có chồng phải
đi chiến trận để bảo vệ ngai vàng
cho nhà vua Nhà thơ đã diễn tả
một cách cảm động và chân thực
nỗi lòng đầy ắp cảm xúc nhớ thơng
sầu tủi của ngời vợ trẻ có chồng đi
trận Qua đó, mà cảm thơng cho
nỗi bất hạnh ngời phụ nữ phải gánh
chịu trong chiến tranh, lên tiếng
bênh vực mạnh mẽ cho khát vọng
hạnh phúc chính đáng của con
ng-ời, đặc biệt là tuổi trẻ Từ tình cảm
yêu thơng con ngời, thi nhân đã bày
tỏ thái độ bất bình sâu sắc đối với
chiến tranh phong kiến phi nghĩa
chà đạp lên hạnh phúc con ngời,
đẩy con ngời đang sống, đang đợc
yêu thơng vào nghịch cảnh éo le,
đau khổ.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- Hòn Vọng Phu
-HS lắng nghe
=>Diễn đạt nỗi đau nhức nhối tâm can của ngời thiếu phụ
- Bênh vực cho khát vọng sống, hạnh phúc chính
đáng của con ngời
- Tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa đẩy lứa đôi hạnh phúc phải chia lìa
Trang 7III ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT
? Nhìn lại toàn bộ đoạn thơ, nhắc
lại tâm trạng chủ đạo đợc thể hiện
của ngời chinh phụ ở đây là tâm
trạng ntn? Tâm trạng ấy đợc diễn tả
ntn? Bằng thủ pháp nghệ thuật gì?
-HS thảo luận nhúm (3 phỳt)
-HS cử đại diện nhúm trỡnh bày
->HS nhận xột
III Ghi nhớ:
1 Nghệ thuật
- Tâm trạng của ngời chinh phụ sau phút chia li đợc diễn tả ở nhiều mức độ khác nhau:
+ Ngời chinh phụ cảm nhận về nỗi cách xa chồng vợ
+ Ngời chinh phụ thấm thía sâu sắc tình cảnh oái oăm, nghịch chớng: tình cảm vợ chồng nồng thắm
mà không đợc ở bên nhau Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của ngời chinh phụ
đợc tái hiện nh những đợt sóng tình cảm triền miên không dứt
- Lòng cảm thông sâu sắc của tác giả với nỗi niềm của ngời chinh phụ:
+ Thấu hiểu tâm trạng của ngời phụ nữ có chồng đi chiến trận
+ Đồng cảm với mong ớc hạnh phúc lứa đôi của ngời phụ nữ
2 Nội dung
- Sử dụng thể thơ song thất lục bát diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc của con ngời
- Cực tả tâm trạng buồn, cô đơn, nhớ nhung vời vợi qua hình ảnh, địa danh có tính chất ớc lệ, tợng trng, cách điệu
- Sáng tạo trong việc sử dụng các điệp từ, ngữ, phép đối, câu hỏi tu từ, góp phần thể hiện giọng điệu cảm xúc da diết, buồn thơng
3 ý nghĩa văn bản
Đoạn trích thể hiện nỗi buồn chia phôi của ngời chinh phụ sau lúc tiễn đa chồng ra trận Qua đó, tố cáo chiến tranh phi nghĩa
đẩy lứa đôi hạnh phúc phải chia lìa
Đoạn trích còn thể hiện lòng cảm thông sâu sắc với khát khao hạnh phúc của ngời phụ nữ
Trang 8HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.
* Mục tiờu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành
- Rốn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tỏc
* Thời gian: 7- 10 phỳt.
* Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, thảo luận nhúm
* Kỹ thuật: Động nóo, bản đồ tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trũ Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt
Ghi chỳ
-GV yờu cầu HS làm
bài tập 6
- Hs thảo luận nhúm bàn và bỡnh
- HS đọc
IV Luyện tập
- Làm bài tập 6/62 vở BTNV – Bài luyện tập /77 sgk
Đọc diễn cảm đoạn trích
Bài tập củng cố:
Bài tập trắc nghiệm : HS làm cỏc cõu: 1, 2, 3, 4, 5 sỏch bài tập trắc nghiệm.
1/ Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc đợc viết theo thể thơ nào?
2/ Nội dung chính của đoạn trích Sau phút chia li là:
A Diễn tả cảnh chia tay lu luyến giữa chinh phu và chinh phụ
B Diễn tả hình ảnh hào hùng của chinh phu khi ra trận
C Diễn tả tình cảm thuỷ chung son sắt của chinh phụ đối với chinh phu
D Diễn tả nỗi sầu chia li của ngời chnh phụ sau khi tiễn chinh phu ra trận
3/ Nghệ thuật nổi bật trong việc diễn tả nỗi sầu chia li của ngời chinh phụ là:
A Dùng lối nói đối nghĩa C Những hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN MỞ RỘNG
1 Bài cũ:
+ Học thuộc lòng đoạn thơ dịch
+ Phân tích tác dụng cua một vài chi tiết tiêu biểu trong đoạn trích ( điệp ngữ, đối lập, câu hỏi tu từ, )
+ Nhận xét về các mức độ tình cảm của ngời chinh phụ đợc diễn tả qua các khổ thơ song thất lục bát trong đoạn trích
2 Bài mới:
Soạn bài: Quan hệ từ - tiết 27: Tìm hiểu khái niệm và cách sử dụng