- Söï hoaøn chænh caùc hình thöùc sinh saûn höõu tính theå hieän ôû söï thuï tinh, ñeû con, thai sinh, chaêm soùc tröùng vaø con. - Söï hoaøn chænh caùc hình thöùc sinh saûn giuùp ñoäng [r]
Trang 1ÔN TẬP HK II – MÔN: SINH 7 (2013-2014)
Bài 44: ĐA DẠNG LỚP CHIM
Lớp Chim chia thành 3 nhóm:
Nhóm chim chạy Nhóm chim bơi Nhóm chim bay
Đặc
điểm
- Cánh ngắn, yếu
- Chân cao, to, khỏe, có 2 – 3
ngón
- Cánh dài, khỏe, lông dày, không thấm nước
- Chân ngắn, 4 ngón, có màng bơi
- Cánh phát triển (nhiều mức độ)
- Chân 4 ngón Đại diện Đà điểu Phi, đà điểuÚc Chim cánh cụt Bồ câu, hải âu
Bài 46: THỎ
I/ ĐỜI SỐNG
- Thỏ ăn thực vật theo kiểu gặm nhấm
- Hoạt động về đêm, có tập tính đào hang và lẩn trốn (trong hang, bụi rậm )
- Đẻ con (thai sinh), nuôi con bằng sữa
- Là động vật hằng nhiệt
II/ CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
1/ Cấu tạo ngoài:
- Cơ thể phủ lông mao
- Chi trước ngắn để đào hang, chi sau dài và khỏe giúp thỏ nhảy xa và chạy nhanh
- Mũi thính nhưng mắt không tinh, có mi mắt cử động và có lông mi
- Tai thính, có vành tai lớn, dài và cử động được
2/ Di chuyển: nhảy đồng thời bằng cả 2 chân sau.
- Mình có lông vũ bao phủ
- Chi trước biến đổi thành cánh
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô
hấp
- Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể
- Là động vật hằng nhiệt
- Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ
thân nhiệt của chim bố mẹ
VAI TRÒ CHIM:
- Có lợi: tiêu diệt sâu bọ gây hại cho nông lâm
nghiệp, làm cảnh, làm thực phẩm, đồ trang trí ,
phát tán quả và hạt, thụ phấn cho hoa
- Có hại: chim ăn quả, hạt, ăn cá…
ĐĐC LỚP THÚ:
- Cơ thể phủ lông mao
- Bộ răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm
- Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn
- Bộ não phát triển thể hiện ở bán cầu não và tiểu não)
- Là động vật hằng nhiệt
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ
VAI TRÒ THÚ:
- Cung cấp nguồn dược liệu
- Làm đồ mỹ nghệ
- Làm vật thí nghiệm
- Cung cấp thực phẩm
- Một số loài tiêu diệt gặm nhấm phá hại nông nghiệp
Bài 55: TIẾN HOÁ VỀ SINH SẢN
1) Sinh sản vô tính:
- Không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực với tế bào sinh dục cái
Trang 2- Có 2 hình thức: + Phân đôi : trùng roi, trùng giày, trùng biến hình.
+ Mọc chồi: thuỷ tức, san hô
2) Sinh sản hữu tính:
- Có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái trứng thụ tinh ( hợp tử) phôi
- Có 2 cách thụ tinh: + Thụ tinh ngoài: cá, ếch nhái…
+ Thụ tinh trong: giun đũa, chim, thằn lằn, thú…
- Có 2 loại sinh vật: lưỡng tính ( giun đất, ốc sên…); phân tính ( giun đũa, chim, thằn lằn, thú…)
1) Sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính:
- Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính thể hiện ở sự thụ tinh, đẻ con, thai sinh, chăm sóc trứng và con
- Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản giúp động vật đạt hiệu quả sinh học cao như: nâng cao tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ sống sót, thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh ở động vật non
HÌNH VẼ:
SƠ ĐỒ CẤU TẠO BỘ NÃO THỎ SƠ ĐỒ HỆ TUẦN HOÀN THỎ
CÂU HỎI
1 Trình bày cấu tạo trong cuả thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.
- Hô hấp bằng phổi nhờ sự co dãn của cơ liên sườn.
- Tâm thất có vách hụt, máu nuôi cơ thể ít pha trộn.
- Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng.
- Có sự hấp thu lại nước trong phân và nước tiểu.
Trang 3- Tai có màng nhĩ, mắt có mi và tuyến lệ.
- Là động vật biến nhiệt.
2 Nêu ưu điểm của sự thai sinh so vơí sự đẻ trứng và noãn thai sinh.
- Sự đẻ trứng: phôi phát triển phụ thuộc vào lượng noãn hoàng trong trứng.
chất bã qua nhau thai nên không phụ thuộc môi trường ngoài.
+ Phôi được bảo vệ và phát triển an toàn trong cơ thể mẹ.
+ Con non được nuôi bằng sưã mẹ là thức ăn có đầy đủ chất dinh dưỡng.