* Các yếu tố biểu đạt kết hợp: Miêu tả+biểu cảm+nghị luận * Nội dung chính: Bài văn là sự thể hiện thành công những cảm giác lắng đọng , tinh tế mà sâu sắc của tác giả về văn hoá và lối [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG VĂN 7
Họ và tên: Nguyễn Trần Tiến Đạt
I/Phần văn bản
1, Cổng trưởng mở ra
*Tác giả: Lý Lan
*Hoàn cảnh ra đời : Xuất phát từ những cảm xúc chân thật của bản thân mình và em gái, nhà văn đã sáng tác ra văn bản này.
* Kiểu văn bản: văn bản nhật dụng
*Phương thức biểu đạt chính chính: biểu cảm
*Yếu tố biểu đạt kết hợp: biểu cảm kết hợp tự sự
*Nội dung chính:
Diễn biến tâm trạng của người mẹ:
- Những tình cảm dịu ngọt của mẹ dành cho con:
-Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được:
+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự
có ý nghĩa.
+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm ,không thể nào quyên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
+ Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả
+ Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủ được
Trang 2+ Mẹ nhớ sự nôn nao , hồi hộp khi cùng bà ngoại… nỗi chơi vơi hốt hoảng
+ Yêu thương con , tình cảm sâu nặng đối với con
- Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường
+Từ câu truyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai
+ Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với con người và tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục
* Nghệ thuật
- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ đối với con
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm hay
2, Mẹ tôi
* Tác giả : Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
* Hoàn cảnh ra đời: - En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với
mẹ khi cô giáo đến nhà
- Để giúp con suy nghĩ kĩ ,nhận ra và sửa lỗi lầm , bố đã viết thư cho En-ri-cô.
* Kiểu văn bản: văn bản nhật dụng
* Phương thức biểu đạt chính chính: tự sự
* Yếu tố biểu đạt kết hợp : Biểu cảm kết hợp tự sự
* Nội dung chính: - Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình.
Trang 3- Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người.
* Nghệ thuật : - Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện: En-ri-cô mắc lỗi với mẹ
- Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh , hết lòng vì con.
- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con.
3, Cuộc chia tay của ~ con búp bê
* Tác giả: Khánh Hoài
* Hoàn cảnh ra đời: Truyện viết về tâm trạng của 2 em Thành và Thủy trong hoàn cảnh bố mẹ li hôn
* Kiểu văn bản: văn bản nhật dụng
* Yếu tố biểu đạt kết hợp: biểu cảm+miêu tả+tự sự
* Nội dung chính: - Ca ngợi tình cảm anh em thắm thiết trong sáng
- Phê phán những cặp cha mẹ vô trách nhiệm với con cái, đẩy con cái mình vào những hoàn cảnh bế tắc, éo le
* Nghệ thuật:
- XD tình huống tâm lí.
- Lựa chọn ngôi kể thứ nhất.
- Khắc hoạ hình tượng nhân vật trẻ nhỏ, qua đó gợi suy nghĩ về sự lựa chọn, ứng xử của những người làm cha, mẹ.
Trang 4- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc.
4, Một thứ quà của lúa non: Cốm
* Tác giả: Thạch Lam
* Hoàn cảnh ra đời: - Rút từ tập 36 phố phường 1943 Tập tuỳ bút viết về cảnh sắc và phong vị và phong vị Hà Nội , đặc biệt là những thứ quà , những món ăn thường ngày khá bình
dị không mấy cao sang nhưng lại đậm đà hương vị riêng , thể hiện sự tinh tế khéo léo trong bản sắc văn hoá lâu đời của đất kinh kì
* Kiểu văn bản: Tùy bút
* Các yếu tố biểu đạt kết hợp: Miêu tả+biểu cảm+nghị luận
* Nội dung chính: Bài văn là sự thể hiện thành công những cảm giác lắng đọng , tinh tế mà sâu sắc của tác giả về văn hoá và lối sống của người Hà Nội
* Nghệ thuật: - Giọng văn nhẹ nhàng, ngòi bút tinh tế trong việc chọn lọc ngôn từ, nhất là các tính từ , kết hợp nhiều giác quan, lời văn trang trọng tinh tế đầy cảm xúc giàu chất thơ
- Chọn lọc chi tiết nhiều liên tưởng
- Sáng tạo trong lời văn biểu cảm Kết hợp miêu tả, thuyết minh, bình luận
5 Mùa xuân của tôi
* Tác giả: Vũ Bằng
* Hoàn cảnh ra đời:- Tác phẩm được viết khi cuộc chiến tranh chống Mỹ ngụy đang diễn ra rất ác liệt Trong khi đó
Trang 5nhà văn lại phải sống trong vùng kiểm soát của chúng cho nên phải xa rời quê hương
- Chính nỗi niềm nhớ quê hương gia đình không biết tỏ cùng ai cho nên tác giả đã gửi nó qua trang giấy nhỏ viết lên những bài văn vô cùng cảm xúc này.
* Phương thức biểu đạt chính chính: biểu cảm
* Yếu tố biểu đạt kết hợp: Biểu cảm + tự sự
* Nội dung chính: -Cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc nước ta được cám nhận, tái hiện trong nỗi nhớ thương da diết.
-Biểu lộ chân thực và cụ thể tình yêu quê hương, đất nước, lòng yêu cuộc sống và tâm hồn tinh tế, nhạy cảm.
ở Hà Nội và miền Bắc nước ta được cám nhận, tái hiện trong nỗi nhớ thương da diết.
-Biểu lộ chân thực và cụ thể tình yêu quê hương, đất nước, lòng yêu cuộc sống và tâm hồn tinh tế, nhạy cảm.
6, Sài Gòn tôi yêu
* Tác giả: Minh Hương
* Hoàn cảnh ra đời:- thuộc phần đầu của tùy bút nhớ Sài Gòn.
Tác phẩm được viết nhân kỉ niệm 300 năm thành lập thành phố Sài Gòn
* Kiểu văn bản: Tùy bút
Trang 6* Phương thức biểu đạt chớnh: Biểu cảm
* Yếu tố biểu đạt kết hợp: Biểu cảm+Tự sự+Miờu tả
* Nội dung chớnh:
- Sài Gũn là thành phố trẻ trung, năng động, cú nột hấp dẫn riờng về thời tiết và khớ hậu
- Người Sài Gũn cởi mở, bộc trực, chõn tỡnh trọng đạo nghĩa
* Nghệ thuật:
- Dùng thể tuỳ bút để bộc lộ cảm xúc thiết tha, nồng nhiệt
- Lời văn giàu hình ảnh, từ ngữ mang màu sắc địa phương.
- Sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật: điệp
từ, nhân hoá, so sánh.
Ca dao, dõn ca
1, Những cõu hỏt về tỡnh cảm gia đỡnh
Cụng cha như nỳi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đụng
Nỳi cao biển rộng mờnh mụng
Cự lao chớn chữ ghi lũng con ơi !
* Đối tượng trữ tỡnh: Mẹ
* Biện phỏp tu từ: So sỏnh, phỏp lặp
*Nội dung chớnh:
Trang 7- Lời của người mẹ ns về con Giọng ca thân thương đầm ấm và có phần căn dặn
- Núi và biển là ~ hình ảnh thiên nhiên vừa to lớn, mênh mông lại vừa vĩnh hằng vs ko gian, thời gian
=>Khẳng định và đề cao công lao của cha mẹ rất to lớn
+ Cù lao chín chữ đã cụ thể hóa công lao cha mẹ và nhắc nhở con cần phải biết công ơn cha mẹ
2, Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
* Đối tượng trữ tình: Cô gái
* Biện pháp tu từ: Điệp ngữ, đối xứng và đảo ngữ
* Nội dung chính: Vẻ đẹp trù phú, đầy sức sống của cánh đồng lúa và cảm xúc hân hoan của con người
3, Những câu hát than thân
Thương thay thân phận con tằm, Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Trang 8Thương thay lũ kiến li ti, Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây, Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thơi.
Thương thay con cuốc giữa trời, Dầu kêu ra máu cĩ người nào nghe.
* Đối tượng trữ tình: Các lồi động vật
* Biện pháp tu từ: So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ,…
* Nội dung chính:Bằng những hình ảnh ẩn dụ đã cho ta thấy nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái.
Văn bản thơ
1, Sơng núi nước Nam
Sơng núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
* Tác giả: Lý Thường Kiệt
* Hồn cảnh ra đời: Phía nam bờ sơng Như Nguyệt, giả làm thần đọc vang bài thơ
*Thể thơ: Thất ngơn tứ tuyệt
Trang 9* Phương thức biểu đạt chính chính:Biểu cảm, Nghị luận
* Nghệ thuật:
- Thể thơ ngắn gọn,xúc tích.
- Cảm xúc dồn nén trong hình thức nghị luận trình bày ý kiến
- Lựa chọn ngôn ngữ, giọng hùng hồn,đanh thép, dõng dạc.
2, Qua Đèo Ngang
Bước tới đèo ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
* Thể thơ: Thất ngôn bát cú
* Hoàn cảnh ra đời: -Bài thơ được ra đời khoảng thế kỷXIX, khi bà Huyện Thanh Quan lần đầu xa nhà, xa quê, vào kinh
đô Huế nhận chức “cung trung giáo tập”
* Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
*Nghệ thuật: Đối, đảo ngữ từ láy; sự sông nơi đây nghèo nàn, con người vất vả, lam lũ, gợi niềm thương cảm
Trang 103, Bạn đến chơi nhà
* Tỏc giả: Nguyễn Khuyến
* Hoàn cảnh ra đời:-Khi ụng cỏo quan về sống ở Yờn Đổ Được sỏng tỏc nhõn dịp bạn đến nhà chơi.
*Thể thơ: Thất ngụn Bỏt cỳ Đường luật
*Phương thức biểu đạt: Tự sự, miờu tả và biểu cảm.
*Nghệ thuật: - Xõy dựng tỡnh huống độc đỏo, đặc biệt.
- Sử dụng từ ngữ thuần Việt.
- Giọng thơ húm hỉnh đựa vui.
4, Cảnh khuya
* Tỏc giả: Hồ Chớ Minh
* Hoàn cảnh sỏng tỏc : -Viết vào mựa thu 1947 khi chiến dịch Việt Bắc đang diễn ra vụ cựng ỏc liệt
* Thể thơ: Thất ngụn tứ tuyệt
* Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
- * Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Sử dụng hiệu quả biện pháp tu từ so sánh, điệp từ.
- Ngôn từ bình dị, gợi cảm.
- Vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại
-II/Phần Tiếng Việt
Trang 111, Từ ghép
- Khái niệm:Từ ghép là ~ từ có 2 hoặc hơn 2 tiếng ghép lại vs nhau dựa trên quan hệ ý nghĩa
- Có 2 loại từ ghép là:
+ Từ ghép đẳng lập
+ Từ ghép chính phụ
2, Từ láy
đứng ở vị trí đầu tiên là tiếng gốc (thường thì tiếng gốc có nghĩa) và tiếng đứng sau láy lại âm hoặc vần của tiếng gốc.
- Có 2 loại từ láy là:
+ Từ láy toàn bộ
+Từ láy bộ phận
3, Từ Hán Việt
- Khái niệm: Từ Hán –Việt là các từ gốc Hán được đọc theo
âm Hán –Việt.
- Có 2 loại từ Hán – Việt là:
+Từ ghép đẳng lập
+Từ ghép chính phụ
4, Đại từ
tính chất,…được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Trang 12- Đại từ để trỏ dùng để:
+ Trỏ người, sự vật ( gọi là đại từ xưng hô )
+ Trỏ số lượng
+ Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.
- Đại từ để hỏi dùng để:
+ Hỏi về người, sự vật
+ Hỏi về số lượng
+ Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.
5, Quan hệ từ
- Khái niệm: – Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan
hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,…giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
6, Chữa lỗi dùng quan hệ từ
- Trong việc dùng quan hệ từ, cần tránh các lỗi sau:
+Thiếu quan hệ từ
+Dùng quan hệ từ ko thích hợp về nghĩa
+ Thừa quan hệ từ
+Dùng quan hệ từ mà ko có tác dụng liên kết
7, Từ đồng nghĩa
nhau hoặc gần giống nhau
Trang 13+- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng
nghĩa khác nhau.
- Có 2 loại từ đồng nghĩa:
+Đồng nghĩa hoàn toàn(ko phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) +Đồng nghĩa ko hoàn toàn(có sắc thái nghĩa khác nhau)
8, Từ trái nghĩa
- Khái niệm: +Từ trái nghĩa là ~ từ có nghĩa trái ngược nhau + 1 từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
- Cách sử dụng: Từ trái nghĩa đc sử dụng trog thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động
9, Từ đồng âm
thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.
cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
10, Thành ngữ
- Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị 1 ý hoàn chỉnh.
-Chức năng ngữ pháp: Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ,…
Trang 1411, Điệp ngữ:
pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.
- Các loại điệp ngữ: Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp( điệp ngữ vòng)
12, Chơi chữ
- Khái niệm: Chơi chữ là đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ
để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,… làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
- Các lối chơi chữ là:
+ Dùng từ ngữ đồng âm
+ Dùng lối nói trại âm
+ Dùng cách điệp âm
+ Dùng lối nói lái
+ Dùng từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa, gần nghĩa.