Về kỹ năng: Kiểm tra kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học, tính được áp suất của chất rắn, công cơ học, vận dụng lý thuyết để giải thích một số hiện tượng đơn giản.. Về thái độ: G[r]
Trang 1Ngày soạn : 29/11/2015
Ngày kiểm tra : /12/2015
Tuần 18, tiết ppct 18
KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn : Vật lý - Khối : 8
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức: Củng cố lại kiến thức về chuyển động cơ học, lực cơ học,
công thức tính áp suất, công cơ học
b Về kỹ năng: Kiểm tra kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học, tính được
áp suất của chất rắn, công cơ học, vận dụng lý thuyết để giải thích một số hiện tượng đơn giản
c Về thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập.
2 Chuẩn bị:
a Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức
b Chuẩn bị của giáo viên: Bảng trọng số, ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG
TRÌNH
NỘI
DUNG
T SỐ TIẾT
LT
TỈ LỆ THỰC DẠY
TRỌNG SỐ CỦA BÀI KT SỐ LƯỢNG CÂU ĐIỂMSỐ
TỔNG SỐ CÂU
Chuyển
động cơ
học
3 3 2.1 0.9 13.125 5.625 0,5 câu 0,5 câu 2 đ 1 câu
Lực cơ 3 3 2.1 0.9 13.125 5.625 0,5 câu 0,5 câu 2 đ 1 câu
Lực đẩy
acsimet
sự nổi
-công cơ
học
5 3 2.1 2.9 13.125 18.125 1 câu 1 câu 3 đ 2 câu
MA TRẬN ĐỀ
Tên chủ đề
Nội dung bài Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chuyển động
cơ học
Nêu được công thức tính vận tốc (câu 6 a)
Vận dụng công thức v = s : t để làm bài tập (câu 6 b)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1/2 câu 1đ 50%
1/2 câu 1đ 50%
1 câu 2đ 20%
Trang 2Lực cơ học Lấy ví dụ về lực
ma sát (câu 5a)
Vận dụng được sự
cân bằng lực -quán tính để giải thích (câu 5b)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1/2 câu 1đ 50%
1/2 câu
1đ 50%
1 câu 2đ 20%
Áp suất
Giải thích được nguyên tắc là tăng hoặc giảm
áp suất (câu 3)
Vận dụng công thức tính áp suất
để giải bài tập (câu 4)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 1đ 33,33%
1 câu 2đ 66,66%
2 câu 3đ 30%
Lực đẩy
Ac-si-mét
Sự nổi - Công
cơ học
Nêu được công thức tính công
cơ học (câu 1a)
So sánh lực đẩy Acsimet.
(câu 1b)
Vận dụng công thức tính công cơ
học để làm bài tập.
(câu 2)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1/2câu 1đ 10%
1/2 câu 1đ 50%
1 câu 1đ 50%
2 câu 3đ 30% Tổng số câu
Tổng số
Tỉ lệ
1 câu
2 đ 20%
2 câu
3 đ 30%
3 câu
5 đ 50%
6 câu
10 đ 100%
ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: (2 điểm)
a) Viết công thức tính công cơ học? Nêu ý nghĩa và đơn vị?
b) Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là đồng, sắt, nhôm có khối lượng bằng nhau Khi nhúng chúng ngập vào trong nước thì lực đẩy của nó tác dụng vào vật nào là lớn nhất, vật nào bé nhất?
Câu 2: (1 điểm)
Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000N làm toa xe đi được 1000 m Tính công lực kéo của đầu tàu?
Câu 3: (1 điểm)
Tại sao mũi kim may quần áo lại nhọn?
Câu 4: (2 điểm)
Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2 Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất
Câu 5: (2 điểm)
a) Lấy một ví dụ về lực ma sát tượt Một ví dụ về lực ma sát lăn
b) Đặt một chén nước lên góc của một tờ giấy mỏng Hãy tìm cách rút tờ giấy ra mà không làm dịch chén Giải thích cách làm đó
Câu 6: (2 điểm)
a) Viết công thức tính vận tốc? Cho biết ý nghĩa và đơn vị của từng đại
lượng?
Đáp án – điểm
Trang 31 a/ A = F s
A là công của lực F
F là lực tác dụng vào vật
s là quãng đường vật dịch chuyển
b/Lực đẩy tác dụng vào vật bằng nhôm là lớn nhất
Lực đẩy tác dụng vào vật bằng đồng nhỏ nhất
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ
F = 5000 N
s = 1000 m
A = ?
Giải
Áp dụng công thức A= F s = 5000 1000 = 5.106 J
Vậy công của lực kéo đầu tàu là 5.106 J
0,25đ
0,5đ 0,25đ
3 Mũi kim nhọn làm giảm diện tích tiếp xúc làm tăng áp suất nên
dễ dàng đâm xuyên qua vải
1đ
4 Tóm tăt
m = 64kg nên P = 640N
S = 4.8cm2 = 0,0032m2
p = ?
Giải
Áp dụng công thức p = P : S
P =
2
S
Áp suất của các chân ghế tác dụng lên mặt
đất là 200 000N/m2
0,25đ
0,25đ 0,75đ 0,75đ
5 a/HS lấy 2 ví dụ của lực ma sát trượt, ma sát lăn.
b/ Phải rút thật nhanh mảnh giấy thì ta không làm dịch chuyển
Vì lực quán tính đã giữ chén ở một chỗ
1đ 1đ
6
a) v =
s
t , trong đó :
v là vận tốc (đơn vị km/h)
s là quãng đường đi được (đơn vị km)
t là thời gian để đi hết quãng đường đó (đơn vị h)
b/Tóm tắt
t = 1 giờ 30 phút = 3/2 giờ
s = 72 km
v = ? km/h
Giải
Vận tốc trung bình trên đoạn đường AB là
v =
72 48 3 2
s
(km/h)
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,5đ
3.Tiến trình tổ chức kiểm tra học kì :
Trang 4a Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số học sinh
b Tổ chức kiểm tra (45 phút)
Phát đề, HS làm bài, GV giám sát, thu bài
c Dặn dò : Xem lại kiến thức
d Rút kinh nghiệm và bổ sung ý kiến của đồng nghiệp hoặc của cá
nhân:
Giáo viên ra đề
Ninh Thị Lan
Trang 5Phòng GD&ĐT Hòn Đất KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học: 2015 – 2016
Họ và tên:
Điểm Lời nhận xét Đề bài Câu 1: (2 điểm) a) Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét? Nêu ý nghĩa và đơn vị? b) Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là đồng, sắt, nhôm có khối lượng bằng nhau Khi nhúng chúng ngập vào trong nước thì lực đẩy của nó tác dụng vào vật nào là lớn nhất, vật nào bé nhất? Câu 2: (1 điểm) Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000N làm toa xe đi được 1000 m Tính công lực kéo của đầu tàu? Câu 3: (1 điểm) Tại sao mũi kim may quần áo lại nhọn? Câu 4: (2 điểm) Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2 Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất? Câu 5: (2 điểm) a) Lấy một ví dụ về lực ma sát có ích Một ví dụ về lực ma sát có hại b) Đặt một chén nước lên góc của một tờ giấy mỏng Hãy tìm cách rút tờ giấy ra mà không làm dịch chén Giải thích cách làm đó Câu 6: (2 điểm) a) Viết công thức tính vận tốc? Cho biết ý nghĩa và đơn vị của từng đại lượng? b)Một ôtô đi từ A đến B cách nhau 72 km mất thời gian 1 giờ 30 phút Tính vận tốc trung bình trên đoạn đường AB? Bài làm
Trang 6