1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TUAN 25 VAN 6 20152016

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 65,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn chấm Điểm Ý nghĩa văn bản "Vượt thác" – Võ Quảng: - Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ 2.0 điểm 1 đó đã kín đáo nói lên tình hình yêu đ[r]

Trang 1

Tuần: 25 Ngày soạn: 27/02/2016

KIỂM TRA VĂN

I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA:

-Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình học kì II môn Ngữ văn 6 theo nội dung cac văn bản đã học Nhằm đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản của học sinh

- Giúp hs vận dụng kiến thức về văn bản để viết một đoạn văn

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

- Hình thức: Tự luận + trắc nghiệm

- Cách tổ chức kiểm tra: cho hs làm bài kiểm tra trong 45 phút

III THIẾT LẬP MA TRẬN:

- Liệt kê tất cả chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình ngữ văn 6, kì II

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận

- Xác định khung ma trận

Mức độ

Chủ đề

Đọc – Hiểu văn

bản

- Tác giả

- Thể loại

- Nghệ thuật

- Phương thức biểu đạt

- Hoàn cảnh sáng tác

- Bài học kinh nghiệm

- Ý nghĩa văn bản

Số câu:

Số điểm: 3 1.5 4 3.5 7 5.0

truyện

Số câu:

Tổng số câu:

Tổng số điểm: 3 1.5 4 3.5 1 5.0 8 10

IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN:

A Trắc nghiệm: (3.0 điểm) Khoanh tròn đáp án mà em cho là đúng:

Câu 1: Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” là của tác giả nào?

Câu 2: Văn bản “Bức tranh của em gái tôi” viết theo thể loại gì ?

C Truyện ngụ ngôn D Thơ

Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Sông nước Cà Mau” là:

Câu 4: Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” ra đời trong hoàn cảnh nào?

A Trước cách mạng tháng 8 B Trong thời kỳ chống Mĩ

C Trong kháng chiến chống Pháp D Khi đất nước hòa bình

Câu 5: Thế giới loài vật trong đoạn trích “ Bài học đường đời đầu tiên” của Tô Hoài hiện lên sinh

động, gần gũi với con người nhờ nghệ thuật nào?

Câu 6: Bài học được rút ra từ đoạn trích “ Bài học đường đời đầu tiên” của Tô Hoài là?

Trang 2

A Sống trong một tập thể thì phải đoàn kết.

B Tấm lòng nhân hậu và lòng vị tha sẽ cảm hóa được sự ích kỉ, nhỏ nhen

C Khi xem xét, đánh giá sự vật phải có cái nhìn toàn diện

D Ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ thì sớm muộn gì cũng mang vạ vào thân và cho người khác

B Tự luận: ( 7.0 điểm)

Câu 1: Nêu ý nghĩa văn bản"Vượt thác" – Võ Quảng? (2.0 điểm)

Câu 2: Viết đoạn văn (12 - 15 câu) tóm tắt vản bản "Bức tranh của em gái tôi" của tác giả Tạ Duy Anh mà em đã học? (5.0 điểm)

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:

A Trắc nghiệm: ( 3.0 điểm) Mỗi câu đúng được 0.5 điểm

B Tự luận: (7.0 điểm)

1

Ý nghĩa văn bản "Vượt thác" – Võ Quảng:

- Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ

đó đã kín đáo nói lên tình hình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn

2.0 điểm

2

Viết đoạn văn (8 – 12 câu) tóm tắt vản bản "Bức tranh của em gái tôi" :

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Đúng hình thức của đoạn văn, đảm bảo số câu quy định

- Biết sử dụng lời văn giới thiệu nhân vật và sự việc

* Yêu cầu về kiến thức:

- Kể lại truyện theo trình tự trong sách giáo khoa hoặc theo trình tự hợp lí

- Chọn lọc nhân vật, sự việc chính để kể

- Đảm bảo nội dung của lời văn giới thiệu nhân vật và sự việc

Tóm tắt:

Câu chuyện kể về người anh và cô em gái có tài hội hoạ tên là Kiều Phương

-thường gọi là Mèo

- Khi tài năng hội hoạ của em gái được phát hiện, người anh thấy buồn, thất

vọng vì mình không có tài năng và cảm thấy mình bị cả nhà lãng quên

- Từ đó, cậu nảy sinh thái độ khó chịu, hay gắt gỏng với em gái và không thể

thân với em như trước

- Đứng trước bức tranh đạt giải nhất của em gái, cậu bất ngờ vì hình ảnh mình

qua cái nhìn của em

- Người anh nhận ra những yếu kém của mình và hiểu được tâm hồn và tấm

lòng nhân hậu của cô em gái

1.0 điểm

4.0 điểm

* Lưu ý: Đáp án, biểu điểm chỉ mang tính chất tương đối Tùy theo khả năng diễn đạt và đối tượng

học sinh mà giáo viên cho điểm hợp lí.

VI XEM XÉT VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

*****************************

Trang 3

Văn bản:

LƯỢM ( Tố Hữu ) Hướng dẫn tự học: MƯA (Trần Đăng Khoa)

* LƯỢM – Tố Hữu

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của nhân vât Lượm

- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật trong bài thơ

- Cảm phục trước sự hi sinh anh dũng của Lượm

B MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Vẻ đẹp hồn nhiên vui tươi, trong sáng và ý nghĩa cao cả trong sự hi sinh của nhân vật Lượm

- Tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả dành cho nhân vật Lượm

- Các chi tiết miêu tả trong bài thơ và tác dụng của các chi tiết miêu tả đó

- Nét đặc sắc trong nghệ thuật tả nhân vật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm bài thơ (bài thơ tự sự được viết theo thể thơ 4 chữ có sự kết hợp giữa các yếu tố tự

sự, miêu tả và biểu cảm

- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh hoán dụ và những lời đối thoại trong bài thơ

3 Thái độ: Yêu mến, trân trọng, khâm phục tinh thần yêu nước của chú bé liên lạc.

C PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm, phân tích, phát vấn, bình giảng.

* MƯA – Trần Đăng Khoa

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu, cảm nhận bức tranh thiên nhiên và tư thế của con người được miêu tả trong bài thơ

- Hiểu được nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả thiên nhiên ở bài thơ

- Yêu con người, yêu quê hương đất nước

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nét đặc sắc của bài thơ: Sự kết hợp giữa bức tranh thiên nhiên phong phú, sinh động trước và trong cơn mưa rào cùng tư thế lớn lao của con người trong cơn mưa

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết cách đọc diễn cảm bài thơ được viết theo thể thơ tự do

- Đọc hiểu bài thơ có yếu tố miêu tả

- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép nhân hóa, ẩn dụ trong bài thơ

- Trình bày suy nghĩ về thiên nhiên, con người nơi làng quê Việt Nam sau khi đọc song văn bản

C PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm, phân tích, vấn đáp, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện học sinh

- Lớp 6A1: Sĩ số………Vắng……(…….……….…….)

- Lớp 6A2: Sĩ số………Vắng……(……….………….…….)

2 Kiểm tra bài cũ (2P): Kiểm tra việc soạn bài của Hs

3 Bài mới (42P): Tiết 98

- Lời vào bài (1P): Nếu như trong kháng chống Pháp Minh Huệ có bài thơ “Đêm nay Bác không

ngủ” thì Tố Hữu có bài thơ “Lượm” Bài thơ viết về ai? Có ý nghĩa ra sao? Tiết học này cô và các em

sẽ cùng nhau tìm hiểu

Trang 4

Giới thiệu chung (6P)

HS: đọc phần dấu  chú thích

GV: Nêu một số nét cơ bản về tác giả,

tác phẩm?

GV: Giới thiệu thêm một số nét về tác

giả:

- Sinh ra trong một gia đình nhà nho

nghèo, từ sáu, bảy tuổi Tố Hữu đã học

và tập làm thơ Năm 1939, ông bị thực

dân Pháp bắt giam Năm 1942, Tố Hữu

vượt ngục tiếp tục hoạt động cách

mạng Năm 1945, ông lãnh đạo khởi

nghĩa ở Huế Sau Cách mạng tháng

Tám, Tố Hữu trở thành nhà lãnh đạo tư

tưởng, văn nghệ của Đảng và Nhà nước

ta, đồng thời cũng trở thành nhà thơ lớn

của nền văn học cách mạng Việt Nam

- Tác phẩm đã xuất bản: “Từ ấy” (thơ,

1946); “Việt Bắc” (thơ, 1954); “Gió

lộng” (thơ, 1961); “Ra trận” (thơ,

1972); “Máu và hoa” (thơ, 1977);

- Nhà thơ đã được nhận: Giải Nhất giải

thưởng văn học Hội Văn nghệ Việt

Nam (1954 - 1955); Giải thưởng văn

học ASEAN (1996); Giải thưởng Hồ

Chí Minh về văn học nghệ thuật (đợt I,

năm 1996)

Đọc - hiểu văn bản (32P – Tiết 98)

GV: Hướng dẫn Hs đọc: Đoạn 1, 2 đọc

với giọng sôi nổi, vui tươi, đoạn cuối

đọc với giọng chậm rãi, sâu lắng

GV: Đọc, Hs đọc lại văn bản.

HS: Giải nghĩa một số từ khó.

GV: Nêu bố cục của bài thơ?

HS: 3 phần

GV: Hình tượng của nhân vật nào được

đề cập đến trong bài thơ?

HS: Lượm làm gì? Nếu phân tích hình

ảnh này theo em cần chú ý đến những

điểm nào cần phân tích

HS: Dáng điệu, trang phục, cử chỉ, lời

nói, việc liên lạc và sự hi sinh

GV: Trong buổi gặp gỡ với tác giả,

hình ảnh chú bé Lượm được thể hiện

qua dáng điệu cử chỉ, lời nói như thế

nào? Tính cách của Lượm?

HS: Tìm câu thơ thể hiện.

GV: Tìm những chi tiết miêu tả lượm

lúc đi liên lạc? “Vụt” là loại từ gì? Miêu

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

- Tố Hữu (1920-2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành, quê

ở Thừa Thiên Huế

- Thơ ông thường viết về người chiến sĩ, mẹ nuôi quân, chị lao công, em bé liên lạc

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh: “Lượm” viết năm 1949 trong kháng chiến chống Pháp

- Thể thơ: bốn chữ

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc-tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 3 phần

- Từ đầu …“xa dần”: Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa nhà thơ và Lượm

- Tiếp -> “Giữa đồng”: Chuyến đi liên lạc cuối cùng, sự hi sinh của Lượm

- Còn lại: Tình cảm của tác giả đối với Lượm

b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm

c Phân tích

c1 Hình ảnh của Lượm:

* Trong buổi gặp gỡ với tác giả :

- Dáng điệu, trang phục:

+ 

Loắt choắt + Chân thoăn thoắt + Đầu nghênh nghênh + Ca lô đội lệch + Xắc xinh xinh

 Từ láy gợi tả: Nhỏ nhắn, nhanh nhẹn nhí nhảnh gọn gàng đáng yêu

Trang 5

tả động tác như thế nào? “Vèo vèo” là

từ tượng hình hay từ tượng thanh? Ý

nghĩa của từ này?

GV phân tích: Tuy là một cú bé nhỏ

nhắn, nhưng Lượm có tinh thần trách

nhiệm rất cao Chú không ngại băng

qua làn đạn của quân thù để hoàn

thành nhiệm vụ Các từ tượng thanh

tượng hình đã gợi lại không khí chiến

tranh ác liệt và tinh thần quả cảm vượt

lên hoàn cảnh của Lượm )

GV: Hình ảnh thơ nào miêu tả sự hi

sinh của Lượm?

GV: Thử cảm nhận về khổ thơ này?

GV bình giảng: Nhà thơ đã hình dung

tư thế ngã xuống của Lượm rất đẹp,

Chú ngã xuống trên cánh đồng quê

hương Chú dùng hơi thở cuối cùng để

ngửi hương lúa non “Lúa thơm mùi

sữa” Đây là sự liên tưởng độc đáo,

một dụng ý nghệ thuật của nhà thơ

TIẾT 100

Đọc - hiểu văn bản bài Lượm (15P)

HS: Đọc phần 2.

GV: Lời thơ nào thể hiện tình cảm của

tác giả đối với Lượm? Đó là kiểu câu

gì?

HS: Khi nghe tin nhà, Tác giả lo lắng

thốt lên:“ Ra thế

Lượm ơi !

Nhà thơ theo dõi mọi biến cố trong

chuyến liên lạc của Lượm

“Bỗng lòe chớp đỏ

Thôi rồi Lượm ơi?

Lượm ơi còn không?

=>Tác giả tưởng như phải chưng kiến

cái giây phút đau đớn ấy nên không kìm

lòng được đã thốt lên lời

GV: Hình ảnh lượm gợi cho em cảm

xúc gì ?

HS: Đau đớn, xót xa, trân trọng.

GV: Qua bài thơ em hãy khái quát nội

dung nghệ thuật của bài thơ?

HS: Trả lời, đọc ghi nhớ.

Hướng dẫn đọc thêm:

Giới thiệu chung (5P):

GV: Cho HS đọc chú thích (*) sgk.

- Nêu 1 số nét tiêu biểu về tác giả, tác

- Cử chỉ, lới nói:

+ Mồm huýt sáo vang + Như con chim chích + Nhảy, cười híp mí + Má đỏ, cháu đi liên lạc vui hơn ở nhà

* Trong chuyến đi liên lạc cuối cùng :

- Lúc đi liên lạc:

+ 

Vượt qua mặt trận + Đạn bay vèo vèo

+ Sợ chi hiểm nghèo ?

- 

Lúc hi sinh:

+ Nằm trên lúa + Tay nắm chặt bông + Hồn bay giữa đồng

=> Lượm là chú bé liên lạc nhỏ nhắn, hồn nhiên nhí nhảnh, yêu đời gan dạ dũng cảm hi sinh vì đất nước

c2 Tình cảm của tác giả:

Ra thế Lượm ơi ! Thôi rồi, Lượm ơi ! Lượm ơi, còn không ? -> Câu biểu cảm: Sự lo lắng, đau đớn, thương mến, trân trọng

- Điệp khúc: Chú bé loắt choắt Nghênh nghênh -> Khẳng định sự bất tử của Lượm

=> Nghẹn ngào, đau xót, thương tiếc Lượm vô hạn

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Thể thơ 4 chữ giàu chất dân gian, phù hợp lối kể chuyện

- Sử dụng từ láy có giá trị gợi hình, giàu âm điệu

- Kết cấu đầu cuối tương ứng khắc sâu hình ảnh nhân vật

b Nội dung:

* Ý nghĩa: Bài thơ khắc họa hình ảnh một chú bé hồn

-> Hình ảnh liên tưởng, gợi cảm: Lượm đã hoá thân vào thiên nhiên, đất nước

Câu hỏi tu từ: gan dạ, dũng cảm, bất chấp nguy hiểm, hoàn thành nhiệm vụ

-> So sánh gợi tả: hồn nhiên, yêu đời, ham thích hoạt động xã hội

Trang 6

HS: Đọc và tìm hiểu bài thơ.

GV: Bài thơ tả cơn mưa ở vùng nào?

mùa nào?

HS: Cơn mưa được tả qua 2 giai đoạn :

- Lúc sắp mưa, lúc đang mưa

Đọc – hiểu văn bản (23P):

GV: Dựa vào trình tự miêu tả em hãy

tìm bố cục ?

HS: 2 phần.

- Phần 1: Từ đầu trọc lóc => quang

cảnh lúc sắp mưa với những hành động,

trạng thái khẩn trương vội vã của cây

cối, loài vật

- Phần 2: Còn lại : => Cảnh trong cơn

mưa

GV: Em hãy nhận xét về thể thơ, cách

ngắt nhịp gieo vần trong bài thơ & nêu

tác dụng đối với việc thể hiện nội

dung ?

HS: Thể thơ tự do, Nhịp thơ nhanh dồn

dập Động từ chỉ hành động khẩn

trương

=> Nhịp nhanh, mạnh theo từng đợt

dồn dập của cơn mưa rào mùa hè

GV: Tìm hiểu và phân tích nhgệ thuật

miêu tả thiên nhiên trong bài thơ

GV: Hình ảnh người cha đi cày về ->

nổi bật với dáng vẻ lớn lao vững vàng

giữa khung cảnh thiên nhiên dữ dội đầy

sấm sét trong trận mưa

GV: Qua tìm hiểu bài thơ em hãy khái

quát vài nét về nội dung & nghệ thuật

của bài ?

HS: Trả lời, đọc ghi nhớ.

* Bài mới: Chuẩn bị bài “Cô Tô”:

+ N1: Tìm chi tiết thể hiện vẻ đẹp trong

sáng của Cô Tô?

+ N2: Tìm chi tiết miêu tả cảnh mặt trời

mọc?

+ N3: Cảnh sinh hoạt & lao động trong

1 buổi sáng trên đảo?

Hướng dẫn tự học (2P) :

nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ khắng chiến Đồng thời thể hiện tình cảm mến thương cảm phục của tác giả dành cho chú bé Lượm

Hướng dẫn đọc thêm:

MƯA (Trần Đăng Khoa)

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Trần Đăng Khoa sinh năm 1958, năng khiếu

thơ được bộc lộ rất sớm

- Tập thơ đầu tay được in trong năm 1968, khi tác giả mới

10 tuổi

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: In trong tập “Góc sân và khoảng trời”

- Nội dung: Tả cảnh thiên nhiên và cảnh mưa rào ở nông thôn Bắc bộ vào mùa ha

- Thể thơ tự do, nhịp thơ ngắn nhanh

II ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc, hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 2 phần

b Phân tích:

b1: Bức tranh thiên nhiên trước và trong cơn mưa:

* Trước cơn mưa:

- Mối bay

- Ông trời: Mặc chiếc áo giáp đen ra trận

- Mía múa gươm, kiến hành quân, lá khô, gió, bụi

- Cỏ gà rung tai

- Bụi tre, hàng bưởi, chớp

- Sấm: Ghé xuống sân

- Dừa sải tay, mùng tơi nhay múa -> Cảnh thiên nhiên chân thực sinh động

* Trong cơn mưa:

- Mưa rơi lộp bộp

- Mưa mù trắng nước

- Cóc nhảy

- Chó sủa, cây lá hả hê

-> Cơn mưa đẹp đẽ, dữ dội với hình ảnh con người.

- Nghệ thuật miêu tả, nhân hoá, trí tưởng tượng phong phú, tinh tế, quan sát, ẩn dụ khoa trương, cảm nhận thiên nhiên vừa hồn nhiên vừa sâu sắc

b Hình ảnh người cha đi cày về:

- Bố đội sấm, đội chớp -> người có tầm vóc lớn lao về tư thế hiên ngang

=> Hình ảnh người cha đi cày về trong tư thế “đội sấm, đội chớp, đội cả trời mưa” hiện lên mạnh mẽ, đẹp đẽ

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Sử dụng thể thơ tự do với những câu ngắn, nhịp nhanh

- Sử dụng phép nhân hóa, tác giả tạo được hình ảnh sống

Trang 7

* Bài cũ:

- Tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Lượm”

- Hiểu ý nghĩa bài thơ

* Bài mới: Trả bài viết số 5

động về cơn mưa

- Khắc họa hình ảnh người cha đi cày về mang ý nghĩa biểu trưng cho tư thế lớn lao, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trước thiên nhiên

- Quan sát, miêu tả thiên nhiên hồn nhiên, thực tế, độc đáo

b Nội dung:

* Ý nghĩa: Bài thơ cho thấy sự phong phú của thiên nhiên

và tư thế vững chãi của con người Từ đó thể hiện tình cảm vui tươi, thân thiện của tác giả đối với thiên nhiên và làng quê yêu quý của mình

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ:

- Tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Lượm”

- Hiểu ý nghĩa bài thơ

* Bài mới: Trả bài viết số 5

E RÚT KINH NGHIỆM:

*****************************

Tập làm văn:

TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 4

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Xác định đúng nội dung đề yêu cầu

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chấm bài, nhận xét kĩ lưỡng, thống kê các lỗi của học sinh.

2 Học sinh: Củng cố lại kiến thức co trong hai bài kiểm tra để tự sửa lỗi, rút kinh nghiệm cho bài viết

của mình

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện học sinh

- Lớp 6A1: Sĩ số………Vắng……(…….……….…….)

- Lớp 6A2: Sĩ số………Vắng……(……….………….…….)

2 Bài cũ (3P): kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới (41P):

Trang 8

- Tiết học hôm nay cô sẽ trả bài viết số 5 cho các em Các em cần chú ý để nhận ra ưu điểm và hạn chế của mình trong bài viết này nhé

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HĐ1: Nhắc lại đề (1P)

Gv yêu cầu Hs nhắc lại đề và viết đề lên

bảng

* HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý

(5P)

GV phát vấn Hs để tìm hiểu đề

* HĐ3: Hướng dẫn xây dựng dàn ý (8P)

- Hs lên khá lên bảng viết dàn ý sơ lược

- Gv treo dàn ý mẫu

* HĐ4: Nhận xét ưu - khuyết điểm (5P)

- Gv nhận xét chung ưu – khuyết điểm của

Hs

- Hs nghe rút kinh nghiệm

* HĐ5: Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể (8P)

* HĐ6: Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiêp tục

sửa bài (5P)

* HĐ7: Đọc bài mẫu (5P)

- Gv đọc bài của Hương, Châm, Thoomy

* HĐ8: Ghi điểm, thống kê chất lượng

(2P)

( Xem cuối giáo án)

Hướng dẫn tự học (2P)

- Xem lại dàn ý, phần sửa lỗi để viết lại bài

viết vào vở

- Bài mới: Chuẩn bị bài: “Cách làm bài văn

nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí”

I Đề bài:

- Em hãy tả cảnh ngôi trường em đang học.

II Tìm hiểu đề, tìm ý:

(Xem tiết PPCT tiết 88)

III Dàn ý:

(Xem tiết PPCT tiết 88)

IV Nhận xét ưu - khuyết điểm:

a Ưu điểm:

- Nắm được nội dung đề yêu cầu: miêu tả ngôi trường

- Có chú ý quan sát quang cảnh ngôi trường

b Hạn chế:

- Một số bài chép văn mẫu

- Sai lỗi chính tả nhiều

- Nhầm lẫn miêu tả quang cảnh ngôi trường với môi trường

- Diễn đạt lủng củng, khó hiểu

V Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể:

(Xem bảng sửa lỗi cuối bài giáo án)

VI Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài: VII Đọc bài mẫu:

VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng:

( Xem cuối giáo án)

* Hướng dẫn tự học:

- Bài cũ: Xem lại phần sửa lỗi, viết bài văn vào

vở.

- Bài mới: Chuẩn bị bài: “Cách làm bài văn nghị

luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí”

HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ

- Sây dựng, xân trường, trăm sóc,

chăm trỉ, giạy dỗ, dảng bài - Nhầm lẫn s/x, ch/tr, d/r/gi sóc, chăm chỉ, dạy dỗ, giảng bài.- Xây dựng, sân trường, chăm

- Môi trường em đang học từng

rất trong xanh

- Trường được cất bằng nhiều thứ

gạch, si măng, cây sắt,… - Lỗi dùng từ

- Ngôi trường em đang học có rất nhiều cây xanh

- Trường được xây dựng rất khang trang, sạch sẽ

- Ngôi trường là ngôi trường, nó là

ngôi trường… - Ngôi trường có hai tầng.- Có treo một bức ảnh Bác Hồ

Trang 9

- Có treo một Bác Hồ

- Trong nhà em, em thích nhất là

ngôi trường

- Diễn đạt chưa rõ ý - Em đã biết nhiều ngôi trường

nhưng em thích nhất là ngôi trường em đang học

BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM Lớp Sĩ số

Điểm >= 5 Điểm 8 => 10 Điểm dưới 5 Điểm 0 => 3

Số lượng Tỉ lệ(%) lượngSố Tỉ lệ(%) lượngSố Tỉ lệ(%) lượngSố Tỉ lệ(%) 6A1

6A2

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*****************************

Ngày đăng: 28/09/2021, 00:07

w