Các bạn nên đặt đầu bút chì vào các đáp án, có nghĩa là: Nếu nghe đáp án A và thấy đáp án này có thể là đáp án đúng thì đặt đầu bút chì ở đáp án A, nghe tiếp đáp án B thấy là đáp án sai
Trang 1HƯỚNG DẪN CÁCH TỰ LUYỆN NGHE HIỆU QUẢ Ở NHÀ
I Một số chú ý và mẹo quan trọng ở part 1
1 Chú ý
- Phân biệt sự khác nhau giữa put on và wear: Cả 2 đều có nghĩa là mặc nhưng phải hiểu rõ khi nào dùng put on, khi nào dùng wear
Put on: Chỉ hành động đang mặc, đeo, đội,… cái gì đó vào
VD: A man is putting on a name tag - Người đàn ông đang đeo thẻ tên
(Diễn tả hành động người đàn ông đang đeo thẻ tên)
Wear: Chỉ trạng thái cái gì đó đã được mặc, đeo, đội,… vào rồi
VD: A man is wearing a name tag - Người đàn ông đeo thẻ tên
(Chỉ trạng thái người đàn ông đã đeo thẻ tên rồi)
- take off: cởi ra, cất cánh
put off = postpone = delay: trì hoãn
- There is/ are: dịch là “có”
- Thì quá khứ đơn không được sử dụng trong part 1 vì hành động trong bức ảnh được
xem như xảy ra ở thời điểm hiện tại Dù hành động có xảy ra trong quá khứ thì nó cũng kéo dài đến hiện tại hoặc có ảnh hưởng đến hiện tại
- Cách dùng be + left:
be + left + địa điểm Có ở, đặt ở The book is left on table
(Quyển sách được đặt trên bàn)
be + left + tính từ Đang ở trạng thái The cabinet is left open
( Tủ có ngăn kéo đang mở)
2 Một số mẹo giúp tránh mắc bẫy
- Lưu ý các từ có phát âm gần giống nhau
VD: “walking” có thể nghe nhầm thành “working”
- Với câu mô tả hành động bằng thể bị động của thì hiện tại tiếp diễn Nó mô tả hành động đang được thực hiện (có hình thái: is/are + being + P2)
Nếu trong bức tranh không có người mà thấy có bất kỳ đáp án nào có hình thái
is/are + being + P2 => Chắc chắn là đáp án sai;
VD: Some boxes are being examined (Vài cái hộp đang được kiểm tra)
Ở đây đang mô tả hành động ai đó đang kiểm tra những cái hộp
=> Nếu trong bức tranh không có người, đáp án này chắc chắn sai
Nếu bức tranh có người mà không thực hiện hành động hoặc thực hiện hành động không giống với mô tả thì đó cũng là đáp án sai
- Chú ý phát âm của 1 số thành phần đứng ở đầu câu:
Trang 2 You are = You’re: sẽ được phát âm giống như từ “your”
They are = They’re: sẽ được phát âm giống như từ “their”
I will = I’ll: sẽ được phát âm gần giống như là “ao”
- Phương pháp “dùng đầu bút chì”
Để tăng khả năng tập trung và độ chính xác cho đáp án mà các bạn chọn Các bạn nên đặt đầu bút chì vào các đáp án, có nghĩa là:
Nếu nghe đáp án (A) và thấy đáp án này có thể là đáp án đúng thì đặt đầu bút chì
ở đáp án (A), nghe tiếp đáp án (B) thấy là đáp án sai thì vẫn giữ đầu bút chì ở đáp án (A) (như vậy sẽ giúp giảm kiến thức cần phải nhớ, đáp án B sai thì sẽ loại luôn), tiếp tục nghe đáp án (C) nếu thấy đúng hơn đáp án (A) thì chuyển đầu bút chì sang đáp án (C), nghe đến đáp án (D) thấy sai thì vẫn giữ đầu bút chì ở đáp án (C)
Lúc này chỉ phải phân vân giữa (A) và (C), đáp án nào chắc chắn sai đã bị loại ra, tránh phải ghi nhớ quá nhiều, gây loạn và khó chọn đáp án đúng Các bạn nên áp dụng một cách linh hoạt phương pháp này
II Các kiến thức quan trọng về part 2
1 Các dạng câu hỏi
- Câu hỏi bắt đầu bằng từ nghi vấn: who, when, where, what, how, why, whose
- Câu hỏi thường:
Câu hỏi bắt đầu bằng động từ be
Câu hỏi bắt đầu bằng trợ động từ như
do/does/did; have/has; will
Câu hỏi phủ định (có thể dùng yes/no để trả lời)
Câu hỏi gián tiếp: thường có 2 dạng trong bài thi TOEIC
Do you know + từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ…?
Can you tell me + từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ?
- Câu hỏi lựa chọn
- Câu hỏi đuôi
- Câu kể
- Câu hỏi đưa ra yêu cầu, đề nghị
2 Một số mẹo khi làm part 2
a Nếu ở phần câu trả lời có lặp lại từ, cụm từ giống hoặc từ có phát âm gần giống với
từ ở trên câu trả lời thì đó thường là đáp án sai
VD1: When will the next bus arrive?
Trang 3(B) To the library
(C) In ten minutes
Ở đây đáp án (A) có từ “bus” giống với từ trên câu hỏi => Rất có thể đáp án (A) là đáp
án sai
VD2: Is Ms Gomez in the meeting now?
(A) She is busy now
(B) To meet with a client
(C) No, she stepped out earlier
Ở đây đáp án (A) có từ “now” giống => Đáp án (A) rất có thể sẽ sai Đáp án (B) từ
“meet” có âm tương tự từ “meeting” => Loại (B)
b Đối với câu hỏi bắt đầu bằng từ nghi vấn: who, when, where, what, how, why,
whose thì các đáp án trả lời có dạng yes/no chúng ta loại ngay các đáp án đó
VD1: Where is your new car parked?
(A) Yes, it is quite new
(B) In the underground garage
(C) I bought it last week
Ở đây câu hỏi là dạng bắt đầu bằng từ nghi vấn “where”, đáp án (A) có dạng yes/no
=> Loại ngay đáp án này
VD2: Who did you meet last night?
(A) At exactly six o’clock
(B) No, why do you say that?
(C) An old friend from college
Tương tự ví dụ trên, ta loại ngay đáp án (B) vì có dạng yes/no
c Chú ý, nhiều câu trả lời phù hợp về nghĩa so với câu hỏi nhưng lại không đúng về
thì
VD1: Did you attend the meeting?
(A) Yes, I did
(B) Yes, I do
Câu hỏi sử dụng thì quá khứ đơn nên câu trả lời không thể dùng trợ động từ “do” => Đáp án (B) sai
VD2: When did you see your dentist?
(A) Less than a week ago
(B) Next Wednesday
(C) For three hours
Trợ động từ “did” trong câu hỏi cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ, vì thế câu trả lời
có từ chỉ thời gian trong tương lai như “next” là đáp án sai
Trang 4Note: Không dùng “for” để trả lời cho câu hỏi với when, “for” dùng cho câu hỏi với
how long (bao lâu)
d Chú ý với câu hỏi bắt đầu bằng WHY
Đây là loại câu hỏi được sử dụng để hỏi lý do hoặc đưa ra đề nghị nên phải phân biệt
rõ 2 trường hợp này
- Khi đi đưa ra đề nghị, người ta thường dùng Why don’t you…? hoặc Why don’t
we…? Khi là câu đưa ra đề nghị thì đáp án yes/no có thể lại là đáp án đúng
VD: Why don’t we use the catering service we used at our last party?
(A) The party is this Friday
(B) At the Crown hotel
(C) Yes, they did a great job
Đáp án đúng ở đây là đáp án (C), loại đáp án (A) vì thấy có từ “party” giống với từ trên câu hỏi
- Khi là câu hỏi lý do thì phải loại ngay đáp án dạng yes/no
VD: Why did Michelle come back?
(A) About half an hour ago
(B) No, that is not why
(C) She forgot her report
Ở đây câu hỏi không phải là dạng đưa ra đề nghị mà là hỏi lý do nên phải loại ngay đáp án dạng yes/no => Loại đáp án (B)
e Đôi khi ở vị trí câu hỏi là những câu trình bày thông tin hoặc nêu ý kiến Có thể đáp
án đúng là đáp án có dạng câu hỏi
VD: Let’s order a bigger sign for the front door
(A) What size should we get?
(B) No, in the bottom drawer
(C) You can sign it later
Ở đây đáp án đúng là đáp án (A)
Câu hỏi: Hãy đặt cái biển hiệu lớn hơn cho cửa trước
Câu trả lời: Kích cỡ mà chúng ta cần là gì?
f Một số lưu ý khác
Câu hỏi với where và when: từ where được phát âm khá giống từ when, vì vậy phải chú ý lắng nghe để tránh nhầm lẫn
Trong câu hỏi lựa chọn, người ta hay dùng một số từ sau để trả lời cho câu hỏi:
either (bất cứ điều nào trong hai điều), both (cả hai) hoặc neither (cả hai đều
không)
VD: Would you like some milk or cream with your coffee?
Trang 5(B) Sorry, we’re out of milk now (có thể loại đáp án này vì có từ “milk” trùng
với trên câu hỏi)
(C) I need some copies as well
Đây là câu hỏi lựa chọn và đáp án (A) có từ either ở đây là đáp án đúng Có nghĩa là cả 2 cái “milk” hoặc “cream” đều được
Câu hỏi “How about…?” không phải là hỏi cái gì đó như thế nào mà là một
câu hỏi đưa ra đề nghị
VD: How about going over the report together this afternoon? ( go over: kiểm
tra, xem xét kĩ lưỡng, xem lại)
(A) Sure, let’s meet at 2 o’clock
(B) Yes, let’s go over there together
(C) This evening at 8 o’clock
Nghĩa câu hỏi: Cùng xem lại bản báo cáo vào chiều nay nhé? Đáp án (A) là đáp
án đúng: Chắc chắn, hãy gặp nhau vào lúc 2 giờ
III Kiến thức và một số mẹo làm part 3 và 4
1 Part 3 (short conversations - đoạn hội thoại giữa 2 nhân vật nam và nữ)
a Các dạng câu hỏi hay gặp
Các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp
(Nó thường xuyên xuất hiện trong part 3 và có khoảng 6 -7 đoạn hội thoại về chủ đề này trong 10 đoạn part 3)
Câu hỏi về người nói trong đoạn hội thoại nói cái gì
Thường gặp những cụm từ sau trong các câu hỏi dạng này: the man suggest, the woman ask/request/want và the man/woman say about
Paraphrased questions
Đây là dạng câu hỏi mà đáp án trả lời đúng sẽ diễn giải lại nghĩa của một câu văn trong đoạn hội thoại mà sử dụng các từ vựng khác và sử dụng từ đồng nghĩa để thay thế
b Chú ý khi làm bài
- Nên tranh thủ thời gian khi đài đọc phần directions của các part 1 và 2 để đọc qua trước các câu hỏi và câu trả lời của part 3 Việc đọc trước sẽ giúp các bạn có thể đoán được nội dung chính của đoạn hội thoại và sẽ giúp việc chọn đáp án đúng dễ dàng hơn
- Khi đọc các câu hỏi phải chú ý xem câu hỏi đó đang hỏi về người đàn ông hay người phụ nữ để tìm thông tin thích hợp liên quan đến nhân vật đó trong các đáp án
- Phải tập trung nghe ngay từ phần đầu của mỗi đoạn hội thoại vì phần đầu này thường nói về ngữ cảnh và tình huống của đoạn hội thoại Nó thường trả lời cho câu hỏi đầu tiên, nếu không nghe được sẽ dẫn đến khó trả lời cho câu đầu và gây hoang mang cho việc trả lời 2 câu tiếp theo
Trang 6- Có 30s để chuyển tiếp giữa các đoạn hội thoại Chỉ được phép dùng 5s để tô đáp án vào tờ answer sheet (hoặc khi đài đọc xong câu hỏi số 1 là phải tô xong), sau đó chuyển sang đọc tiếp 3 câu hỏi và các câu trả lời ở đoạn hội thoại tiếp theo
Note: Với các câu mà không biết chọn đáp án nào thì nên khoanh bừa luôn, không
phân vân, để dành thời gian đọc câu hỏi và câu trả lời của đoạn sau
c Các cụm paraphrase PHỔ BIẾN
- Phương pháp Paraphrasing là diễn giải lại nghĩa của một câu văn bằng cách sử
dụng các từ vựng khác và sử dụng từ đồng nghĩa để thay thế
- Đặc biệt lưu ý là part 3 dùng rất nhiều dạng này, dưới đây là một số cụm phổ biến
Trong quá trình chữa đề nên note lại những cụm mà các bạn bắt gặp
1 replace the outdated
equipment
get more modern equipment thay thế trang thiết
bị cũ
2 submit a lower bit offer a lower price đưa ra mức giá thấp
hơn
3 get ready to relocate prepare for a move sẵn sang để di
chuyển
4 the manual an instruction book sổ tay chỉ dẫn
5 obtaining a loan borrowing some money nhận được khoản
vay
6 to see someone get
married
to attend a wedding tham gia lễ cưới
7 to confirm his
appointment
to remind him of his appointment
xác nhận cuộc hẹn
8 discuss the proposal talk about a business deal thảo luận về bản đề
xuất
9 buy a ticket for a lower
price
get a discounted ticket mua vé giá rẻ hơn
10 improve the training provide better training cải thiện sự đào tạo
11 make copies of the
handouts
duplicate the handouts sao chép tài liệu
12 to take a bus to use public transportation đi xe buýt
13 to go to the gym/ to
exercise
14 phone number/ e-mail
address
contact information thông tin liên lạc
15 I’ll give him a call I’ll contact him Tôi sẽ liên lạc với
anh ấy
16 I have a lot of work to
do
I’m really busy Tôi có rất nhiều việc
phải làm
Trang 718 He’ll go to the museum
on foot
He’ll walk to the museum Anh ấy đi bộ đến
bảo tang
19 I hardly slept last night I didn’t get enough sleep
yesterday
đêm qua tôi mất ngủ
20 She’ll call the caterer She’ll talk to the food
provider
Cô ấy gọi đến nhà cung cấp thực phẩm
21 There were too many
people
It was crowded Có rất nhiều người
workweek
mỗi thứ sáu
23 postponed for three
weeks
tuần
yearly
hàng năm
2 Part 4 (short talks - bài nói ngắn)
Chú ý khi làm bài
- Nên tranh thủ thời gian khi đài đọc phần directions của các part 1 và 2 để đọc qua
trước các câu hỏi và câu trả lời của part 4 Việc đọc trước sẽ giúp các bạn có thể đoán
được nội dung chính của bài nói và sẽ giúp việc chọn đáp án đúng dễ dàng hơn
- Tập trung vào từ khóa của các câu hỏi Điều này sẽ giúp tiết kiệm thời gian, đẩy nhanh tốc độ đọc các câu hỏi và dễ dàng nắm bắt thông tin
- Phải tập trung nghe thật kỹ phần đầu của bài nói vì sẽ giúp dễ dàng biết được thể loại của bài nói Nắm chắc điều này sẽ giúp việc tìm câu trả lời đơn giản hơn đặc biệt là trả lời cho các câu hỏi liên quan đến nội dung khái quát
- Có 30s để chuyển tiếp giữa các bài nói Chỉ được phép dùng 5s để tô đáp án vào tờ answer sheet (hoặc khi đài đọc xong câu hỏi số 1 là phải tô xong), sau đó chuyển sang đọc tiếp 3 câu hỏi và các câu trả lời ở bài nói tiếp theo
Note: Với các câu mà không biết chọn đáp án nào thì nên khoanh bừa luôn, không
phân vân, để dành thời gian đọc câu hỏi và câu trả lời của bài nói sau
- Chú ý xem có loại câu hỏi Do-next Information (sẽ làm gì tiếp theo) hay không Nếu thấy có các câu hỏi thuộc dạng này cần chú ý đến phần cuối của bài nói vì đáp án rất hay rơi vào phần này
3 Phương pháp học part 3 và 4 ở nhà
Trang 8- Bước 1: Làm trọn vẹn một đề thi part 3 và 4 (mỗi part là 30 câu, tổng cộng là 60 câu,
từ câu số 41 đến 100 trong phần nghe) Có thể làm trọn vẹn part3 hoặc part 4 hoặc làm trọn vẹn cả 2 part thì càng tốt
- Bước 2: Kiểm tra xem câu nào đúng, câu nào sai Sau đó tổng kết số câu đúng cho
từng part Phải tổng kết chính xác để so sánh các bài đã làm với nhau và xem mức độ tiến bộ đến đâu
- Bước 3: Bắt đầu chữa tỉ mỉ từng part như sau:
Đầu tiên dịch câu hỏi và đáp án của từng đoạn (ví dụ dịch từ câu hỏi 41 đến 43
và các đáp án của 3 câu hỏi này) Chỉ dịch một đoạn mỗi lần
Dịch phần transcript (lời thoại) của đoạn này (ở đây dịch transcript của đoạn từ câu 41 đến 43)
- Khi dịch gặp từ, cụm từ mới phải note lại, có thể ghi lại vào vở ghi từ vựng
hoặc ghi vào chỗ trống trên tờ transcript (hạn chế việc ghi nghĩa tiếng việt vào ngay từ đó vì khi ôn lại từ đó nghĩa của nó đập ngay vào mắt mọi người, sẽ không có sự hồi tưởng, ghi nhớ kiến thức - phải nhớ kỹ điều này )
- Nên dùng bút marker (bút nhớ dòng) để đánh dấu vào từ, cụm từ mới Khi
ôn lại nên tập trung vào những từ, cụm từ này Nó sẽ giúp tiết kiệm thời gian
ôn bài và đúng vào cái cần phải ôn (đừng có mà tiếc tiền không mua bút nhé, có mấy nghìn thôi Bớt ăn tiêu hoang phí đi, lấy tiền đó mà đầu tư cho tiếng anh)
- Khi dịch nên đọc to, gặp từ nào không biết phát âm thì dùng từ điển anh -
anh (nên dùng từ điển oxford) vì như vậy sẽ giúp làm quen với tốc độ của bài nghe và còn giúp luyện nói tiếng anh tốt hơn
Sau khi dịch xong nhìn vào phần câu hỏi và các đáp án để xem đáp án nào đúng, tại sao lúc làm mình lại chọn sai
Có thể dùng bút chì gạch chân vào chỗ trong phần transcript mà trả lời cho câu hỏi
Tiếp tục như vậy cho đến khi hết 10 đoạn của part 3
Nếu thấy chữa cả 10 đoạn rất mệt và tốn thời gian có thể chữa 5, 4 hoặc 3, 2 đoạn rồi dừng lại
Quan trọng: Khi đã chữa xong 10 đoạn (hay 5, 4 hoặc 3, 2 đoạn) phải nghe lại,
việc nghe lại vô cùng quan trọng
Tập trung nghe từng đoạn, sau đó nghe câu hỏi mà người ta đọc trong băng rồi
tự trả lời đáp án là gì
Nếu còn chỗ nào chưa nghe được, chưa hiểu phải bỏ transcript ra xem lại, rồi nghe lại tiếp Tuyệt đối không được là không nghe được thì thôi, mặc kệ và bỏ qua chỗ đó Vì đã không nghe được mà không xem lại thì sẽ mãi không nghe
Trang 9 Cứ làm như vậy cho đến khi hết part 3 và 4 Sau đó phải nghe lại tất cả, nghe
càng nhiều lần càng tốt Khi nghe phải THẬT SỰ TẬP TRUNG, hạn chế việc
vừa nghe vừa làm việc khác vì như vậy sẽ không hiệu quả, rất lơ đãng
- Bước 4: Đến khi nào thì hoàn thành việc chữa xong part 3 và 4
Nếu nghe hiểu được toàn bộ, hoặc ít nhất phải trên 90% và trả lời được tất cả các câu hỏi thì như vậy mới được chuyển sang chữa phần khác
Sau khi làm được vài part 3 và 4 nếu có thời gian nên làm lại part 3, 4 đã chữa chi tiết
để xem số câu trả lời đúng so với khi chưa chữa có sự khác biệt rõ ràng hay không (khi làm lại lần này phải > = 25 câu mới là đạt) Nếu vẫn không khác biệt thì phải chữa lại
tỉ mỉ từ đầu