Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụ
Trang 1Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:
Trình độ đào tạo: Đại học:
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 100%
3 Thiết bị dạy học:
1 Máy tính; Máy chiếu Các tiết dạy lí thuyết, thực hành GV chủ động sử dụng
4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
ST
T
Trang 21 Phòng bộ môn 01 Sinh hoạt tổ - nhóm chuyên môn GV sử dụng theo kế hoạch của tổ - nhóm
II Kế hoạch dạy học:
1 Phân phối chương trình: Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống
Cả năm: 35 tuần = 35 tiết
Học kì I: 18 tuần x 1 tiết/ tuần= 18 tiết
Học kì II: 17 tuần x 1 tiết/ tuần= 17 tiết
- Hiểu được thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải
- Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- Phân biệt được tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải
- Hiểu ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải
2 Kỹ năng:
Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải
3 Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải
- không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
2
BÀI 2 LIÊM KHIẾT
1 1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là liêm khiết
- Phân biệt hành vi liêm khiết với không liêm khiết trong cuộc sống hằng ngày
- Vì sao phải sống liêm khiết
- Muốn sống liêm khiết thì cần phải làm gì
2 Kĩ năng:
Trang 3Học sinh có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêmkhiết
3 Thái độ:
Có thái độ đồng tình ủng hộ và học tập tấm gương của những người liêm khiết , đòng thời phê phánnhững hành vi thiếu liêm khiết trong cuộc sống
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
3 BÀI 3 TÔN TRỌNGNGƯỜI KHÁC 1
1 kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng người khác
- Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng người khác
- Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng người khác
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt những hành vi tôn trọng với hành vi thiếu tôn trọng người khác
- Biết tôn trọng bạn bè và mọi người trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ:
- Đồng tình ủng hộ những hành vi biết tôn trọng người khác
- Phản đối hành vi thiếu tôn trọng người khác
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
- Học sinh biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín họăc không giữ chữ tín
- Học sinh rèn luyện thói quen để trở thành người biết giữ chữ tín trong mọi việc
Trang 4BÀI 4 GIỮ CHỮ TÍN 3 Thái độ:
- Học sinh học tập có mong muốn và rèn luyện theo gương những người biết giữ chữ tín
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật
- Nhắc nhở mọi người thực hiện tốt quy định của nhà trường và xã hội
- Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật và thói quen sống, làm việc theo pháp luật
3.Thái độ:
Có ý thức tôn trọng pháp luật và tự nguyện rèn luyện tính kỷ năng trân trọng những người có tính kỷluật Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm, niềm tin vào pháp luật
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
- Nêu được những biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh
- Hiểu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh
Trang 5- Quý trọng những người có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
7 KIỂM TRA GIỮA HỌCKỲ I 1
1 Kiến thức:
- Biết được những kiến thức đã học về chuẩn mực đạo đức
- Hiểu được ý nghĩa của các chuẩn mực đạo đức đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội
- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6
- Học sinh hiểu các loại hình hoạt động chính trị - xã hội
- Sự cần thiết tham gia các hoạt động chính trị - xã hội vì lợi ích ý nghĩa của nó
2 kỹ năng :
- Học sinh có kỹ năng tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, qua đó hình thành kỹ năng tự khẳngđịnh bản thân trong cuộc sống cộng đồng
3.Thái độ:
- Hình thành ở học sinh niềm tin yêu cuộc sống tin vào con người
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
BÀI 8 TÔN TRỌNG VÀ
HỌC HỎI CÁC DÂN
TỘC KHÁC
1 1 kiến thức:
- Hiểu thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Hiểu được ý nghĩa của sự tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác
Trang 62 Kĩ năng:
Biết học hỏi, tiếp thu những tinh hoa, kih nghiệm của các dân tộc khác
3 Thái độ:
Tôn trọng và khiêm tốn học hỏi các dân tộc khác
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
- Hiểu được thế nào là cộng đồng dân cư và xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư
- Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng
2 Kĩ năng:
-Thực hiện các quy định về nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư
- Tham ra các hoạt động tyên truyền, vận động xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư,
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lý
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng tư duy sáng tạo
3 Thái độ:
Đồng tình ủng hộ các chủ chương xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư và các hoạt độngthực hiện chủ trương đó
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
9
1
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tự lập
- Nêu được biểu hiện của người có tính tự lập
- Hiểu được ý nghĩa của tính tự lập
2 Kĩ năng:
Biết tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày của bản thân trong học tập, lao động, sinh hoạt
3 Thái độ:
Trang 7BÀI 10 TỰ LẬP - Ưa thích tính tự lập, không dựa dẫm, ỷ lại dựa dẫm vào người khác.
- Cảm phục và tự giác học hỏi những bạn, những người xung quanh biết sống tự lập
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
- Hiểu thế nào là lao động tự giác, sáng tạo
- Nêu được những biểu hiện của sự tự giác sáng tạo trong lao động, trong học tập
- Hiểu được ý nghĩa của lao động tự giác sáng tạo
2 Kĩ năng:
Biết lập kế hoạch học tập, lao động biết điều chỉnh lựa chọn các biện pháp cách thức thực hiện để đạtkết quả cao trong lao động và học tập
3 Thái độ:
- Tích cực tự giác và sáng tạo trong học tập lao động
- Quý trọng những người tự giác sáng tạo trong học tập và lao động phê phán những biểu hiện lườinhác trong học tập và lao động
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
11 THỰC HÀNH, NGOẠIKHÓA 1 Chủ đềTìm hiểu về Làng nghề chè truyền thống xã Hòa Bình: Làng nghề truyền thống
12 ÔN TẬP CUỐI
HỌC KỲ I 1 1 Kiến thức:
- Biết được những kiến thức đã học về chuẩn mực đạo đức
- Hiểu được ý nghĩa của các chuẩn mực đạo đức đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội
- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 9 đến bài 11
2 Kỹ năng:
Biết vận dụng các kiến thức đã học vào trong cuộc sống để xử lý những tình huống cụ thể, gần gũi vớisinh hoạt, học tâp của các em
Trang 83 Thái độ: Nghiêm túc ôn tập
13 KIỂM TRA CUỐI HỌCKỲ I 1
1 Kiến thức:
- Biết được những kiến thức đã học về chuẩn mực đạo đức
- Hiểu được ý nghĩa của các chuẩn mực đạo đức đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội
- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 11
- Biết được một số quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
- Hiểu được ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình
- Yêu quý các thành viên trong gia đình
- Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
15
2
1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó ;
- Một số quy định cơ bản của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội và tác hại của nó
- Trách nhiệm của công dân nói chung, của HS nói riêng trong phòng, chống tệ nạn xã hội và biệnpháp phòng tránh
2/ Về kĩ năng: HS có kĩ năng:
- Nhận biết được những biểu hiện của tệ nạn xã hội
- Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội ở trường, ở địa phương.Thực hiện tốtcác quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội
Trang 9BÀI 13 PHÒNG,
CHỐNG TỆ NẠN XÃ
HỘI
3/ Về thái độ: HS có thái độ:
- Đồng tình với chủ trương của Nhà nước và những quy định của pháp luật ;
- Xa lánh các tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôi kéo trẻ em, thanh niên vào tệ nạn xã hội
- Ủng hộ những hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
16 BÀI 14 PHÒNG,CHỐNG NHIỄM
HIV/AIDS
1
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS
- Các biện pháp phòng tránh nhiểm HIV/AIDS , những quy định của pháp luật về phòng chống nhiễmHIV/AIDS , trach nhiệm của công dân
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
Trang 10CHÁY, NỔ VÀ CÁC
CHẤT ĐỘC HẠI 3 Thái độ:
-Nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
*TÍCH HỢP BVMT:
- Địa chỉ: Tích hợp vào mục 3 Trách nhiệm của HS
-Nội dung giáo dục: - Thực hiện và tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh cần thực hiện tốt cácquy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy , nổ và các chất độc hại
Tố cáo những hành vi vi phạm hoặc xúi giục người khác vi phạm các quy định trên bài 15 –Phương pháp thảo luận nhóm
Phòng ngừa tai nan vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại (SGK GDCD8), sau khi cung cấp cho HS một
số thông tin về vụ cháy rừng In-đô-nê-xi-a đã gây ô nhiễm không khí cho một số nước láng giềng ởĐông Nam Á, GV có thể tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:
+ Em có suy nghĩ gì khi nghe thông tin trên?
+ Vụ cháy rừng đã gây ra những hậu quả như thế nào?
+ Cần làm gì để hạn chế, loại trừ cháy rừng?
+ Em hiểu biết những qui định, những điều luật nào có liên quan đến vấn đề này của nước ta?
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
- Học sinh hiểu nội dung của quyền sở hữu
- Biết những tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân
- HS hiểu được tài sản của nhà nước bao gồm những gì
- Một số quy định của nhà nước về bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết cách tự bảo vệ quyền sở hữu
- HS biết bảo vệ, tôn trọng TS của nhà nước, lợi ích công cộng
3 Thái độ:
- Hình thành bồi dưỡng cho học sinh ý thức tôn trọng tài sản của mọi người và đấu tranh với các hành
vi xâm phạm quyền sở hữu
- HS tuân theo các quy định của PL và đấu tranh chống các hành vi xâm phạm tài sản
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý,