Ý nghĩa văn bản : Không ít câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế.. Tìm hiểu chung[r]
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Tục ngữ là các câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về:
+ Quy luật của thiên nhiên.
+ Kinh nghiệm lao động sản xuất.
+ Kinh nghiệm về con người và xã hội.
Trang 2GV: Lê Minh Công
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỨC HUỆ
TRƯỜNG THCS MỸ THẠNH BẮC
Trang 3Lớp 7
Trang 4- Hình thức : so sánh “bằng”; nhân hóa “mặt của”.
- Nội dung : Khẳng định , đề cao giá trị con người, con người là thứ của cải quí nhất
- Ý nghĩa : Người quý hơn của, quý gấp bội phần
Một mặt người bằng mười mặt của.
Trang 5I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Nội dung :
a.Tục ngữ thể hiện truyền thống tôn vinh giá trị con người :
* Câu 2 : Cái răng, cái tóc là góc con người.
- Hình thức : sử dụng từ nhiều nghĩa
- Nội dung :
+ Khuyên chúng ta hãy hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất
+ Thể hiện phần nào nhân cách sống
Trang 6I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Nội dung :
a.Tục ngữ thể hiện truyền thống tôn vinh giá trị con người :
* Câu 3 : cho , cho
- Hình thức : đối ý nhưng bổ sung nghĩa cho nhau
- Nội dung :
+ Dù vật chất thiếu thốn, khó khăn nhưng vẫn phải giữ gìn phẩm chất trong sạch
+ Con người phải có lòng tự trọng
- Ý nghĩa : dù đói, rách, con người vẫn phải ăn, mặc sạch sẽ ; dù nghèo khổ, thiếu thốn, vẫn phải sống trong sạch, không được làm điều xấu xa, tội lỗi
b.Tục ngữ còn là những bài học, những lời khuyên về cách ứng xử cho
con người ở nhiều lĩnh vực:
Đói sạch rách thơm
Tiết: 81 Văn bản:
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
Trang 7I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Nội dung :
a.Tục ngữ thể hiện truyền thống tôn vinh giá trị con người:
b.Tục ngữ còn là những bài học, những lời khuyên về cách ứng xử cho
con người ở nhiều lĩnh vực:
* Câu 4 : Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Hình thức : bốn vế có quan hệ đẳng lập bổ sung ý nghĩa cho nhau
- Nội dung : Học cách ăn, cách nói, cách gói, cách mở
- Ý nghĩa : Mỗi người đều phải học, để mọi hành vi đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, thành thạo công việc, biết ứng xử có văn hóa
Tiết: 81 Văn bản:
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
Trang 8a.Tục ngữ thể hiện truyền thống tôn vinh giá trị con người:
b.Tục ngữ còn là những bài học, những lời khuyên về cách ứng xử cho
con người ở nhiều lĩnh vực:
* Câu 7 : Thương người như thể thương thân.
- Hình thức : so sánh
- Nội dung: hãy sống bằng lòng vị tha, nhân ái, không ích kỷ
- Ý nghĩa: thương yêu người khác như chính bản thân mình
Trang 10Hũ gạo cứu đói năm 1945
Trang 12I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Nội dung :
a.Tục ngữ thể hiện truyền thống tôn vinh giá trị con người:
b.Tục ngữ còn là những bài học, những lời khuyên về cách ứng xử cho
con người ở nhiều lĩnh vực:
* Câu 8 : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Trang 13Đời đời nhớ ơn các anh hùng liệt sĩ Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn
Trang 14I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Nội dung :
a.Tục ngữ thể hiện truyền thống tôn vinh giá trị con người:
b.Tục ngữ còn là những bài học, những lời khuyên về cách ứng xử cho
con người ở nhiều lĩnh vực:
*Câu 9 : Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Tiết: 81 Văn bản:
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
Trang 16* Câu 5 : Không thầy đố mày làm nên.
- Hình thức: được viết dưới dạng thách đố.
- Nội dung: không được thầy dạy bảo sẽ không làm được việc gì thành công.
- Ý nghĩa: việc gì muốn thành công, cũng cần phải có người hướng dẫn, chỉ bảo Người đó có thể là thầy, có thể là bạn Phải biết học những người đó và tôn trọng họ.
Tiết: 81 Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
* Câu 6 : Học thầy không tày học bạn.
- Hình thức : hình thức so sánh
- Nội dung : cách tự học theo gương bạn bè sẽ đạt hiệu quả cao.
- Ý nghĩa : đề cao vai trò, ý nghĩa của việc học bạn Nó không hạ thấp việc học thầy mà muốn nhấn mạnh đến một đối tượng khác, phạm vi khác con người cần phải học hỏi.
=>Biết tôn trọng thầy cô, tìm thầy mà học Ta gần gũi bạn nhiều hơn nên có thể học ở bạn nhiều điều, mọi lúc, mọi nơi, .Mở rộng đối tượng, phạm vi và cách học hỏi, khuyên ta kết nhiều bạn và có tình bạn đẹp Hai câu tục ngữ bổ sung nghĩa cho nhau.
Trang 17* Câu 5 : Không thầy đố mày làm nên.
- Hình thức: được viết dưới dạng thách đố.
- Nội dung: không được thầy dạy bảo sẽ không làm được việc gì thành công.
- Ý nghĩa: việc gì muốn thành công, cũng cần phải có người hướng dẫn, chỉ bảo Người
đó có thể là thầy, có thể là bạn Phải biết học những người đó và tôn trọng họ.
Tiết: 81 Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
* Câu 6 : Học thầy không tày học bạn.
- Hình thức : hình thức so sánh
- Nội dung : cách tự học theo gương bạn bè sẽ đạt hiệu quả cao.
- Ý nghĩa : đề cao vai trò, ý nghĩa của việc học bạn Nó không hạ thấp việc học thầy mà muốn nhấn mạnh đến một đối tượng khác, phạm vi khác con người cần phải học hỏi.
=>Biết tôn trọng thầy cô, tìm thầy mà học Ta gần gũi bạn nhiều hơn nên có thể học ở bạn nhiều điều, mọi lúc, mọi nơi, .Mở rộng đối tượng, phạm vi và cách học hỏi, khuyên ta kết nhiều bạn
và có tình bạn đẹp Hai câu tục ngữ bổ sung nghĩa cho nhau.
=> Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự: Máu chảy ruột mềm; Có mình thì giữ;
Bán anh em xa mua láng giềng gần;
Trang 18c Từ và câu có nhiều nghĩa: câu 2, 3, 4, 8, 9.
Tiết: 81 Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
Trang 19- Sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ, điệp ngữ .
- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.
3 Ý nghĩa văn bản : Không ít câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế
Tiết: 81 Văn bản:
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
Trang 20Tiết: 81 Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
-Lấy của che thân, khôn ai lấy thân che người
Trang 21HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc các câu tục ngữ
-Vận dụng vào cuộc sống, tìm câu tục ngữ gần nghĩa, trái nghĩa với các câu tục ngữ đã học,
-Đọc và tìm ý nghĩa các câu tục ngữ Việt Nam và nước ngoài
- Tìm các câu tục ngữ Việt Nam có ý nghĩa gần gũi với tục ngữ nước ngoài
- Chuẩn bị bài tiếp theo: RÚT GỌN CÂU