1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 20: Tục ngữ-Trí tuệ dân gian,kho tàng về đời sống xã hội, vốn quí về nghệ thuật ngôn từ

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyÕt c¬ b¶n: - Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuéc häp, c¸c bµi x· luËn, bµi ph¸t biÓu ý kiÕn trªn b¸o chÝ… - Văn nghị luận là văn viế[r]

Trang 1

Tuần :20

TỤC NGỮ-TRÍ TUỆ DÂN GIAN,KHO TÀNG VỀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI,

VỐN QUí VỀ NGHỆ THUẬT NGễN TỪ

Phần I: Giới thiệu về tục ngữ:

1 Khái niệm tục ngữ:

- Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn lưu truyền trong dân gian, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm cua rnhân dân về mọi mặt như : tụ nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội…

- Về hình thức: mỗi câu tục ngữ là một câu nói diễn đạt một ý hoàn chỉnh Câu tục ngữ có đặc điểm là ngắn gọn, hàm súc, bền vững về kết cấu “ Một câu tục ngữ còn ngắn hơn cả mũi con chim”- Tục ngữ dân gian Nga, “ Tục ngứ

có bao nhiêu là ý nghĩa, bao nhiêu là hiện tượng phong phú… và tất cả bao nhiêu thứ đó được trồng trên một diện tích ngôn ngữ nhỏ hẹp làm sao”- Ô dê rốp, “ Những lời nói trần trụi không phải là tục ngữ”- Tục ngữ Nga

- Về nội dung tư tưởng: tục ngữ thể hiện những kinh nghiện của nhân dân về mọi mặt

- Nói đến tục ngữ phải chú ý đến cả nghĩa đen và nghĩa bóng Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gắn với sự việc và hiện tượng ban đầu Nghĩa bóng là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn dụ, biểu trưng

- Về sử dụng: tục ngữ được nhân dân vận dụng vào mọi khía cạnh của đời sống, nó giúp nhân dân có được kinh nghiệm để nhìn nhận ứng xử, thực hành vào đời sống; trong ngôn ngữ tục ngữ làm đẹp, làm sâu sắc thêm lời nói

- Tri thức trong tục ngữ là kinh nghiệm nên không phải lúc nào cũng đúng; thậm chí có những kinh nghiệm đã lạc hậu

2 Phân biệt tục ngữ với thành ngữ và ca dao:

a, Phân biệt tục ngữ với thành ngứ:

- Giống nhau: Tục ngữ và thành ngữ đều là những đơn vị đã có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói, đều dùng hình ảnh để diễn đạt, dùng cái đơn nhất để nói cái chung và đều được sử dụng ở nhiều hoàn cảnh khác nhau trong đời sống

- Khác nhau:

Thành ngữ thường là những đơn vị tương đương như từ, mang hình thức cụm từ

cố định còn tục ngữ là câu hoàn chỉnh

Thành ngữ có chức năng địng danh- gọi tên sự vật, gọi tên tính chất, trạng tháihay hành động của sự vật hiện tượng còn tục ngữ diễn đật trọn vẹn một phán

đoán hay kết luận, một lời khuyên

Do đó, mộtt đơn vị thành ngữ chưa thể coi là một văn bản trong khi mỗi câu tục ngnữ được xem như một văn bản đặc biệt, một tổng thể thi ca nhỏ nhất- R Gia cốp xơn

b, Phân biệt tục ngữ với ca dao:

- Giống nhau: Đều là những sáng tác dân gian

Trang 2

- Khác nhau:

+ Tục ngữ là câu nói còn ca dao là lời thơ và thường là lời thơ của những bài dân

ca Tục ngữ thiên về lí trí, ca dao thiên về trữ tình Tục ngữ diễn đạt kình

nghiệm, ca dao biểu hiện thế giới nội tâm của con người

 Chú ý: có những trường hợp rất khó phân biệt, nên coi đây là hiện tượng trung gian

3 Các chủ đề chính của tục ngữ:

GV giới thiệu theo cuốn Tục ngữ, ca dao Việt Nam:

- Tục ngữ về thiên nhiên, thời tiết

- Tục ngữ về lao động sản xuất

- Tục ngữ về con người với các mối quan hệ

- Tục ngữ về kinh nghiệm ứng xử

- Tục ngữ về quan hệ làng xóm láng giềng…

4.Bài tập vận dụng:

B1:Giải thích ngắn gọn các câu tục ngữ đã được học

B2: Sưu tầm thêm các câu tục ngữ theo chủ đề

Phần II: Bài tập về tục ngữ

Bài 1: Trắc nghiệm:

1 Nhận xét nào sau đây không đúng với tục ngữ?

a Là một thể loại văn học dân gian

b Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh

c Là kho tàng kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

d Là những câu nói giãi bày đời sống tính cảm phong phú của nhân dân

2 Câu nào sau đây không phải là tục ngữ?

a Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét b Ruộng cả ao liền

c Một giọt máu đào hơn ao nước lã d Tấc đất tấc vàng

3 Câu nào sau đây là tục ngữ?

a Đói cho sạch, rách cho thơm b Đói cơm rách áo

c No cơm ấm áo d Khố rách áo ôm

4 Em hiểu câu tục ngữ “ Mau sao thì nắng, vứng sao thì mưa” như thế nào?

a Đây là một kinh nghiệm rút ra từ quan sát thực tiễn: đên nào trời nhiều sao, ngày hôm sau sẽ nắng; đêm nào trời ít sao ngày hôm sau sẽ mưa

b Câu tục ngữ có ý nghĩa giúp con người có ý thức biết quan sát bầu trời để dự

đoán thời tiết , sắp xếp công việc

c Kinh nghiệm này không phải luôn luôn đúng

d Cả ba ý trên

5 Câu tục ngữ nào sau đây đồng nghĩa với câu “ Tháng babỷ kiến bò, chỉ lo lại lụt” ?

a Trời đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa

b Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa

Trang 3

c Kiến cánh vỡ tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tới

d ếch kêu uôm uôm ao chuôm đầy nước

Bài 2:

Giải thích ngắn gọn một số câu tục ngữ về thời tiết

HD:

- Làm bài theo bố cục 3 phần:

+ Mở bài : Giới thiệu chung về nhóm câu tục ngữ

+ Thân bài: Giải thích các câu tục ngữ theo nhóm ý, có liên hệ mở rộng

+ Kết bài: Khái quát lại ý nghĩa của chúng

- Nội dung theo kiến thức đã học

Yêu cầu: HS viết bài, đọc bài trước lớp

Bài 3:

Giải thích một số câu tục ngữ nói về việc học:

- ăn vóc, học hay

- Có học mới hay, có cày mới biết

- Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học

- Không cày không có thóc, không học không biết chữ

- Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

- Học ăn, học nói, học gói, học mở

- Không thầy đố mày làm nên

- Học thầy không tày học bạn

HD:

Viết theo bố cục ba phần

Nội dung:

- C1: Có ăn mới có lớn, có khoẻ; có học mới có hiểu

- C2: Học đi đôi với hành, học văn hoá kết hợp với lao đọng sản xuất

- C3: Muốn biết, muốn giỏi thì phải hỏi những người có hiểu biết hơn

mình……

Bài 4:

Giải thích và bình luận câu tục ngữ “ Uống nước nhớ nguồn”

HD:

- Kiểu bài: Giải thích và bình luận một câu tục ngữ

- Vấn đề càn giải quyết: hưởng thụ và biết ơn

Dàn ý:

 Mở bài: Giới thiệu về câu tục ngữ

 Thân bài:

- Giải thích câu tục ngữ: Nghĩa đen , nghĩa bóng

- Bàn luận về ý nghĩa của nó, phê phán thói vong ân bội nghĩa

 Kết bài: Liên hệ bản thân

Trang 4

Tuần 21

TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

Đặc điểm của bài văn nghị luận

Phần I: Tìm hiểu chung về văn nghị luận:

1 Lý thuyết cơ bản:

- Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí…

- Văn nghị luận là văn viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng,

có lí lẽ, dẫn chúng thuyết phục

- Những tư tưởng, quan điểm trong bài viết phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

2 Bài tập:

Bài 1:

GV nêu văn bản: Hai biển hồ

Tổ chức cho HS Tìm hiểu về đặc điểm của văn bản này:

- Đây có phait là một văn bản nghị luận không?

- Luận điểm chính ở đây là gì?

- Luận điểm ấy được triển khai qua các lập luận nào?

- Các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng có tác dụng gì?

- Văn bản sử dụng cách nghị luận trực tiếp hay gián tiếp?

Bài 2:

Dựa vào các văn bản mẫu, em hãy tự viết một văn bản nghị luận ngắn với nội dung thảo luận về nhiệm vụ học tập của người học sinh để phát biểu trong giờ

sinh hoạt lớp

HD:HS tự làm theo ý kiến của mình, GV và hS khác nhận xét

Hướng làm :

- Có lời giới thiệu

- Nội dung thảo luận:

+ Đánh giá về ý nghĩa của việc học tập đối với tương lai của người học sinh và tương lai của đất nước

+ Nêu lên nhiệm vụ học tập của người học sinh có liên hệ đến việc tự xác định nhiệm vụ học tập của cá nhân mình

+ Nêu cách thức, phương pháp học tập hiệu quả có liên hệ với quá trình tự học của bản thân

+ Mong muốn các bạn cùng cố gắng học tốt

- Lời cảm ơn

Trang 5

Phần II: Đặc điểm của bài văn nghị luận:

I/ Lý thuyết cơ bản:

- Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận Trong một bài văn có thẻ có một luận điểm chính và nhiều luận điểm phụ

- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định hay phủ định, đựơc diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đắp ứng nhu càu thực

tế thì mới có sức thuyết phục

- Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật , đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục

- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục

II/ Bài tập:

Cho bài văn: Học thầy học bạn

? Hãy xác định luận điểm, luận cứ, lập luận?

HD:

- HS đọc bài văn

- Thảo luận để trả lời câu hỏi…

- Nhận xét về hệ thống luận điểm, luận cứ đã được sử dụng?

- Em có thể xác định thêm các luận điểm phụ nào?

Bài 2:

Xác định hệ thống luận điểm cho đề bài sau:

Việc học tập của học sinh

HD:

- Kiểu bài: Nghị luận

- Vấn đề nghị luận: Việc học tập của học sinh

- Các luận điểm cần có:

+ LĐ1: ý nghĩa của việc học tập đối với học sinh nói chung

+ LĐ2: Nhiệm vụ học tập của người học sinh như thế nào?

+ LĐ3: Người học sinh nên học tập như thế nào?

+ LĐ4: Bản thân em đã rèn luyện như thế nào?

+ LĐ5: Phê phán thái độ học sai như thế nào? Khuyên các bạn ra sao?

- Kiến thức : Có thể vận dụng những kiến thức thực tế và trong văn chương, sách báo

Trang 6

Tuần 22:

câu rút gọn, câu đặc biệt

thêm trạng ngữ trong câu

Phần I: Bài tập về câu rút gọn, câu đặc biệt

I/ Kiến thức cơ bản:

1 Câu rút gọn:

- Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn Việc lược bỏ một số thành phần câu nhằm những mục đích như sau: + Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người khi lược

bỏ chủ ngữ

- Khi dùng câu rút gọn cần chú ý:

+ Không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai, hiểu không đầy đủ về câu nói

+ Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

2 Câu đặc biệt:

- Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

- Câu đặc biệt thường được dùng để:

+ Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;

+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;

+ Bộc lộ cảm xúc;

+ Gọi đáp

 Chú ý:

- Rút gọn câu là một trong những thao tác biến đổi câu thường gặp trong nói hoặc viết, nhằm làm cho câu gọn hơn.Các thao tác biến đổi câu khác được giới thiệu trong chương trình là: mở rộng câu, chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Việc lược bỏ các thành phần trong câu để rút gọn phải tuỳ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể Nguyên tắc chung là rút gọn câu phải đảm bảo không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai câu nói

- Thao tác rút gọn câu có thể đêm lại những câu vắng thành phần chính như chủ ngữ, vị ngữ, hoặc vắng cả chủ ngữ lẫn vị ngữ Tuy nhiên cần phân biệt câu rút gọn với câu sai htường gọi là câu què

- Cần phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn Một số câu rút gọn có thể xuất hiện dưới dạng không có chủ ngnữ, vị ngữ hoặc không có cả chủ ngữ lẫn vị ngữ , tuy nhiên câu rút gọn khác với câu đặc biệt ở những đặc điểm sau:

Trang 7

+ Đối với câu rút gọn có thể căn cứ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn, làm cho câu có cấu tạo chủ ngữ vị ngữ bình thường

+ Câu đặc biệt không có chủ ngnữ và vị ngữ

II/ Bài tập :

1 Làm các bài tập theo Sách bài tập và Bài tập trắc nghiệm

2 Bài tập bổ trợ:

Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu đặc biệt và câu rút gọn Chỉ ra các câu

đó và nêu tác dụng của việ sử dụng chúng

HD – HS tự làm

Phần II: Bài tập về thêm trạng ngữ trong câu

I/ Kiến thức cơ bản:

- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, chuyên bổ sung các thông tin về nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức , điều

kiện…cho sự việc được nói đến trong câu Trong một câu có thể có hơn một trạng ngữ

- Thêm trạng ngữ cho câu có thể xem là một hình thức mở rộng câu

- Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

- Về hình thức:

+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu

+ Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng khi nói hoặc một dấu phảy khi viết

- Trạng ngữ có những công dụng như sau:

+ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác

+ Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn

được mạch lạc

- Về nội dung, trạng ngữ được chia thành nhiều loại khác nhau theo những ý nghĩa cụ thể mà chúng biểu thị Còn về cấu tạo, trạngn ngữ có thể là danh từ,

động từ, tính từ, nhưng thường là cụm danh từ, cụm động từ Trạng ngữ có thể không cần quan hệ từ đứng trước nhưng thường thì trạng ngữ được bắt

đầu bằng các quan hệ từ Cụ thể hơn, mối loại trạng ngunữ thường được bắt

đầu bằng một số quan hệ từ điển hình Chẳng hạn, trạng ngữ chỉ nơi chốn thường được bắt đầu bằng : ở , tại, trên, dưới, trong, ngoài, trước, sau, bên cạnh, dọc theo…; trạng ngữ chỉ nguyên nhân thường được bắt đầu bằng: vì,

do, tại, bởi vì…; trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đàu bằng: để,

nhằm, vì…; trạng ngữ chỉ phương tiện thường được bắt đầu bằng: bằng,

Trang 8

với…; trạng ngữ chỉ cách thức thường được bắt đầu bằng: với, một cách, như…

- Tách trạng ngữ thành câu riêng là một trong nhnững thao tác tách câu thường gặp, nhằm những mục đích tu từ nhất định như nhấn mạnh ý, chuyển ý, bộc

lộ cảm xúc…Nhưng thường thì chỉ ở vị trí cuối câu trạng ngữ mới có thể

được tách ra thành câu riêng

II/ Bài tập:

1 Làm các bài tập theo sách bài tập ngữ văn

2 Bài tập bổ trợ:

Bài 1:

Xác định trạng ngữ trong các câu sau và chuyển chúng sang những vị trí khác nhau trong câu

a Dưới bóng tre, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỗ ruộng, khai hoang

b Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp

c Cối xay re nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc

HD:

a – Trạng ngữ: Dưới bóng tre, đã từ lâu đời

- Chuyển vị trí:

Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà…

Người dân cày Việt Nam dựng nhà…, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.

b – Trạng ngữ: đời đời, kiếp kiếp

- Chuyển:

Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.

Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người.

c – Trạng ngữ: từ nghìn đời nay

- Chuyển:

Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.

Cối xay tre nặmg nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay.

Bài 2:

Viết một đoạn văn ngắn , có sử dụng trạng ngữ, hãy chỉ rõ

HS tự làm

Trang 9

Tuần 23

Luyện tập về phương pháp lập luận trong

bài văn nghị luận.

I/ Kiến thức cơ bản:

- Muốn làm tốt một bài văn nghị luận cần rèn luyện các thao tác sau: tìm hiểu

đề, hướng lập ý, lập bố cục, triển khai dự kiến phương pháp lập luận và cuối cùng là tạo lập văn bản

- Tìm hiểu đề gồm hai bước:

+ Đọc kĩ đề, gạch dưới những từ quan trọng

+ Dựa vào những từ ngữ đã gạch trong đề để tìm ra:

Đề yêu cầu bàn luận về vấn đề gì? Trong đời sống hay trong văn học? Trong đời sống thì ở mặt nào? như văn hoá, sức khoẻ, nhà trường…

Đề yêu cầu dùng phép lập luận nào? Phạm vi đến đâu?

- Hướng lập ý: Theo trình tự nào?

+ Từ nhận thức đến hành động

+ Từ giảng giải đến chứng minh

+ Lập ý theo hướng đối lập

+ Lập ý theo hướng theo trình tự thời gian, không gian

- Lập dàn ý: Theo bố cục ba phần:

+ Mở bài: Nêu vấn đề cần bàn luận

+ Thân bài: Trình tự các luận điểm đã chọn để làm rõ và hướng tới vấn đề đã nêu ra

+ Kết bài: Khẳng định vấn đề vừa bàn luận, Nêu bài học, liên hệ bản thân

- Tập viết từng đoạn, chú ý câu chuyển tiếp các đoạn, khiến lập luận chặt chẽ, khúc chiết

- Lập luận là đưa ra luận cứ hợp lí, nhằm dãn dắt người nghe, người đọc đến một kết luận hay chấp nhận một kết luận mà kết luận đó là tư tưởng, quan

điểm, ý định của người viết Người nói

II/ Thực hành:

Đề bài:

1.Tìm một câu tục ngữ trái ngược với “ Sống chết mặc bay” và giải thích, chứng minh cho câu tục ngữ mà em đã chọn.

HD:

- Kiểu đề: Nghị luận

- Vấn đề nghị luận: Câu tục ngữ “ Thương người như thể thương thân”

- Phương pháp nghị luận: Giải thích, chứng minh

 Dàn ý:

a Mở bài:

Trang 10

- Dẫn dắt nêu vấn đề

- Nêu ra câu tục ngữ “ Thương người như thể thương thân”

b Thân bài:

- giải thích câu tục ngữ:

+ Là kinh nghiệm về cách ứng xử giữa con người với con người: thương yêu người khác như thương yêu chính bản thân mình

+ nhắc nhở về tình yêu thương, chia sẻ với đồng loại trong cuộc sống

+ Khẳng định đây là một phẩm chất đạo đức tốt, truyền thống văn hoá quí của người Việt Nam ta Nó cần được giữ gìn và phát huy

- Chứng minh:

+ Trong cuộc sống thường ngày: Các chương trình ủng hộ người nghèo như nối vòng tay lớn, ủng hộ đồng bào vùng thiên tai… luân được toàn dân tham gia tích cực, ý nghĩa

+ Trong văn học: Có nhiều tác phẩm phản ánh sinh động…

- Nêu ý kiến về thái độ sống của chúng ta nên như thế nào?

c Kết bài: Khẳng định lại vấn đề vừa bàn luận

HS viết bài theo yêu cầu

2 Giải thích và bình luận câu tục ngữ “ Một cây làm chẳng nên non…”

HD:Nội dung cần sử dụng:

- Giải thích khái niệm: Nghĩa đen, nghĩa bóng

- Chứng minh:

+ Qua lịch sử của dân tộc,

+ Qua ca dao, tục ngữ, văn thơ

- Thái độ của mình

 Yêu cầu HS phân tích đề, lập dàn ý và viết thành bài hoàn chỉnh

3.Bài tập về nhà

Qua “Một thứ quà của lỳa non:Cốm”và “Mựa xuõn của tụi’hóy chứng minh.Dự cú viết về một thứ quà bỡnh dị hay những kỉ niệm của một ngươi xaquờthỡ chỗ hay nhất của những ỏng văn xuụi ấy vẫn là tấm tỡnh quờ sõu nặng, thiết tha với quờ hương đất nước

Hóy thực hiện cỏcbư ớc làm bài văn nghị luận để giải quyết yờu cầucủa đề văn trờn

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w