Tổng quan về vật liệu hoàn thiện sàn Hoàn thiện sàn được hiểu là việc sử dụng một loại vật liệu hoặc kết hợp nhiều loại vật liệu để tạo bề mặt thẩm mỹ bên trên bề mặt lớp nền – Sàn bê tô
Trang 1Hướng dẫn thi công
& Kiểm soát chất lượng
Phòng QA/QC 2020
SỔ TAY THỰC HÀNH THẢM TRẢI SÀN
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về vật liệu hoàn thiện sàn 3
1.2 Phân loại vật liệu hoàn thiện sàn 4
1.3 Giới thiệu về thảm trải sàn 4
CHƯƠNG 2 - VẬT LIỆU 6
2.1 Giới thiệu các loại thảm 6
Thảm loại cọc cắt 6
Thảm loại cọc vòng 7
Thảm loại cọc cắt – vòng 7
So sánh các loại thảm 8
2.2 Các sợi sử dụng trong sản xuất thảm 8
2.3 Các yếu tố đánh giá chất lượng thảm 9
2.4 Tấm đế của thảm 9
2.5 Các phương pháp lắp đặt 9
Phương pháp sử dụng chất kết dính 10
Phương pháp căng cơ học 10
Phương pháp Cut – to – Fix 11
2.6 Một số loại vật liệu khác 12
Tấm đệm 12
Vật liệu kết dính 14
CHƯƠNG 3 - CHUẨN BỊ 15
3.1 Vật tư thi công được phê duyệt 15
3.2 Bản vẽ thi công được phê duyệt 15
Bản vẽ shopdrawing 15
Biện pháp thi công (BPTC) 16
3.3 Nguồn lực thi công 16
CHƯƠNG 4 - VẬT LIỆU ĐẦU VÀO 17
4.1 Kiểm soát hồ sơ vật liệu đầu vào 17
4.2 Kiểm soát vật liệu đầu vào tại công trường 19
4.3 Lưu trữ và vận chuyển 19
Trang 3Lưu trữ 19
Vận chuyển 20
CHƯƠNG 5 - THI CÔNG LẮP ĐẶT 21
5.1 Dụng cụ thi công và vật liệu 21
5.2 Công tác chuẩn bị 25
Chuẩn bị lớp nền 25
Thử nghiệm lớp nền 26
Điều kiện thi công 26
5.3 Thi công thảm trải sàn – Thảm dạng cuộn (khổ lớn) 27
Phương pháp căng cơ học 27
Phương pháp dán trực tiếp 32
Phương pháp dán hai lớp 35
CHƯƠNG 6 - KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG 39
6.1 ITP (Inspection & Test Plan) & Danh mục kiểm tra 39
ITP (Inspection & Test Plan) 39
Danh mục kiểm tra (Checklist) 43
6.2 Bảo quản sau khi lắp đặt 47
6.3 Một số sai lỗi thường gặp 48
PHỤ LỤC 1 - TIÊU CHUẨN THAM KHẢO 50
1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 50
1.2 Tiêu chuẩn nước ngoài 51
PHỤ LỤC 2 MỘT SỐ CHI TIẾT VỊ TRÍ TIẾP GIÁP 52
Trang 41.1 Tổng quan về vật liệu hoàn thiện sàn
Hoàn thiện sàn được hiểu là việc sử dụng một loại vật liệu hoặc kết hợp nhiều loại vật liệu để tạo bề mặt thẩm mỹ bên trên bề mặt lớp nền – Sàn bê tông Các loại vật liệu thường được
sử dụng như: gỗ, thảm, gạch, đá,… Vật liệu hoàn thiện này đáp ứng được yêu cầu về độ bền,
độ mài mòn dưới tác động của bước chân, đồ nội thất và các máy móc thiết bị để chống trầy xước, mài mòn, hư hại do ngoại lực tác động như mẻ, vỡ,… Vật liệu hoàn thiện phải chống chịu được độ ẩm, dầu mỡ, ố màu, bụi bẩn,…
Vật liệu hoàn thiện sàn thường được
Không có một loại vật liệu nào là lý
tưởng hoặc hoàn hảo cho mọi căn
phòng Ví dụ như gỗ được ưa chuộng vì
màu sắc ấm áp, sang trọng nhưng nó
không chống chịu được ảnh hưởng của
độ ẩm hoặc dễ trầy xước bề mặt Bên
dưới đây sẽ đưa ra những ưu và nhược
điểm của một số loại sàn phổ biến, ngoài
ra cung cấp một số gợi ý cho việc lựa
chọn vị trí áp dụng phù hợp cho từng
loại vật liệu
Giới thiệu về vật liệu hoàn thiện sàn
Phân loại vật liệu hoàn thiện
Giới thiệu về thảm trải sàn
1
Hình 1: Một số bề mặt hoàn thiện sàn
Trang 51.2 Phân loại vật liệu hoàn thiện sàn
Bảng 1 Phân loại vật liệu hoàn thiện sàn
- Phòng khách, phòng ăn, phòng ngủ
- Dễ bị ố ron
- Thay thế khó khăn nếu bị hư hỏng
- Nơi có mật độ giao thông cao như hành lang
- Nơi ẩm ướt như nhà tắm, ban công,…
- Nơi có mật độ giao thông cao
- Phòng ngủ, phòng khách
nhau Lớp bề mặt là gỗ tự nhiên mang giá trị cao như gỗ sồi, căm xe, giáng hương, chiu liu, , các lớp gỗ phía dưới như gỗ bạch đàn, thông,… Sau quá trình gia công định hình sàn gỗ kỹ thuật được sơn trên hệ thống dây chuyền sơn khiến cho bề mặt sàn láng bóng, bền đẹp, với khả năng chống trầy xước
1.3 Giới thiệu về thảm trải sàn
Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, trên thị trường thảm hiện nay có vô số mẫu mã với nhiều loại mang những đặc tính khác nhau phù hợp cho từng không gian riêng biệt
Trang 6Cùng với sự phát triển của xây dựng và thiết kế nội thất, thảm trải sàn đang được ứng dụng rộng rãi không chỉ trong các hộ gia
đình mà cả trong các khách sạn, nhà
hàng, trung tâm hội nghị, văn phòng
làm việc… Một sự kết hợp khéo léo sẽ
tôn lên vẻ đẹp của mặt sàn và các đồ
nội thất khác
Những ưu điểm của thảm trải sàn
mang lại cho không gian sống mà
không có bất kì vật liệu hoàn thiện
sàn khác mang lại như màu sắc và
hoa văn phong phú và đa dạng phù hợp với các thiết kế mang tính cổ điển và hiện đại Tạo cảm giác thoải mái và ấm áp bàn chân khi sử dụng Ngoài ra, thảm trải sàn có tính đàn hồi vì vậy không bị rách hoặc trầy sướt Thảm là vật liệu hấp thụ âm thanh nên nó giúp giảm tiếng
ồn như tiếng bước chân, đồ vật rơi trên sàn hoặc những tiếng dịch chuyển đồ vật Một điểm nổi bậc khác của thảm trải sàn là khả năng che dấu bụi bẩn và ngăn bụi trong không khí
Trang 72.1 Giới thiệu các loại thảm
Dựa vào bề mặt hoàn thiện thảm trải sàn được chia thành 3 loại cơ bản gồm Cọc cắt, Cọc
vòng và Cọc cắt - vòng
Cọc cắt - vòng Thảm loại cọc cắt
Bảng 2 Phân loại các bề mặt hoàn thiện của loại thảm cọc cắt
Nhung - Có bề mặt đồng đều, mịn và
sang trọng
- Sợi ngắn, hơi xoăn
- In dấu chân và giữ bụi bẩn
Saxony - Có bề mặt đồng đều, mịn và
sang trọng
- Gần giống với nhung nhưng
sợi dài và xoăn hơn
- In dấu chân và giữ bụi bẩn
Len xoăn
- Tạo bề mặt sang trọng
- Sợi rất dài và xoăn
- Khó vệ sinh
Frieze - Tạo bề mặt sang trọng và
phong cách, không theo quy
luật
- Sợi dài và dày, tạo cảm giác dễ
chịu khi sử dụng
CHƯƠNG
2 VẬT LIỆU Giới thiệu các loại thảm
Các loại sợi sử dụng sản xuất thảm
Các phương pháp lắp đặt
Một số loại vật liệu khác
Trang 8Thảm loại cọc vòng
Bảng 3 Phân loại các bề mặt hoàn thiện của loại thảm cọc vòng
Cùng
cao độ - Cấu tạo bởi các vòng tròn ngắn cùng chiều cao, phù hợp
với khu vực công cộng, hành
- Chiều cao của các vòng có thể
thay đổi để tạo hoa văn
Bảng 4 Phân loại các bề mặt hoàn thiện của loại thảm cọc cắt - vòng
Kiểu dệt Đặc điểm Hình ảnh minh họa
Trang 9Có thể khó che dấu
vị trí mối nối
Nơi có mật độ giao thông cao
Khác cao
độ
Chống mài mòn tốt Cấu trúc này giúp che dấu bụi bẩn
Có thể khó che dấu
vị trí mối nối
Nơi có mật độ giao thông cao
Cọc cắt
Nhung Cảm giác mềm và bề mặt
nhẵn
- Kém bền hơn loại thảm sợi vòng
- Không che dấu được bụi bẩn và để lại dấu chân
- Nơi có mật độ giao thông thấp
- Nơi có độ thẩm mỹ cao
Saxony
Bề mặt dày và nhẵn Sợi xoăn có khả năng phục hồi nên không để lại dấu chân
Kém bền hơn loại thảm sợi vòng
- Nơi có mật độ giao thông vừa phải
- Nơi có độ thẩm mỹ vừa
Frieze
Cấu trúc sợi dài và xoăn,
có khả năng phục hồi nên không để lại dấu chân
Bề mặt hoàn thiện kém nhẵn và sang trọng
- Nơi có mật độ giao thông cao
- Nơi có độ thẩm mỹ thấp
- Phòng sinh hoạt chung, cầu thang, hoặc nơi có mật độ giao thông cao
- Nơi có độ thẩm mỹ thấp
2.2 Các sợi sử dụng trong sản xuất thảm
Các loại sợi thường được sử dụng trong sản xuất thảm gồm sợi nylon, polypropylen, len,
polyester,…Bên dưới đây là trích Best Practices Guide to Residential Construction, Chapter
5, Table 5-9 thể hiện so sánh các ưu, nhược điểm và các ứng dụng của chúng
Bảng 6 Bảng so sánh các loại sợi sử dụng trong sản xuất thảm
Sử dụng phổ biến tại khu công cộng
- Không tĩnh điện
Khả năng phục hồi tương đối thấp
Ngoài nhà, trong nhà, nhà bếp, nhà tắm, tầng hầm, khu vui chơi
Trang 10- Chống lại vết bẩn hoàn tan trong nước
Khả năng phục hồi và
độ bền thấp hơn sợi nylon Độ bền thấp hơn sợi Olefin
Phòng ngủ và nơi
có mật độ giao thông thấp
Sợi len lông
Khu vực giao thông vừa phải
khác nhau riêng Sự khác biệt chủ yếu là do sự khác biệt về cấu trúc hóa học Nylon 6 được làm từ một monome có 6 nguyên tử cacbon trong khi Nylon 6.6 được làm từ 2 monome với mỗi monome có 6 nguyên tử cacbon, do đó gọi là Nylon 6.6
2.3 Các yếu tố đánh giá chất lượng thảm
Ngoài yếu tố chất liệu, độ bền của thảm phụ thuộc vào một số yếu tố: mật độ sợi cho một cọc, trọng lượng và độ xoắn của cọc
cọc càng dày thì chất lượng càng cao
Trọng lượng càng lớn thì càng nhiều sợi vì vậy thảm càng dày và bền
hơi ẩm từ lớp nền đi vào thảm
2.5 Các phương pháp lắp đặt
Có 3 phương pháp lắp đặt thảm trải sàn gồm: phương pháp sử dụng chất kết dính, phương pháp căng cơ học, Cut – to – Fix
Trang 11Phương pháp sử dụng chất kết dính
Phương pháp này có 2 cách thi công gồm: dán trực tiếp và dán hai lớp
2.5.1.1 Dán trực tiếp
Thi công lớp keo trực tiếp trên nền và thực hiện lắp đặt
thảm bên trên Phương pháp lắp đặt này, thảm được
dán trực tiếp xuống nền vì vậy yêu cầu bề mặt cần phải
rất phẳng Bất kỳ sai lỗi nào của lớp nền sẽ lộ rõ trên bề
mặt sau khi hoàn thiện (lồi, lõm,…) Những sai lỗi này có
thể trở thành những vị trí gây hư hại cho thảm khi đưa
vào sử dụng Phương pháp này thường được áp dụng
thi công tại các khu thương mại
- Thảm được liên kết chặt với lớp nền và có
độ dịch chuyển bé Do đó tạo bề mặt vững
chắc cho khu vực có chuyển động lăn, bao
gồm cả xe lăn
- Thích hợp cho khu vực ram dốc
- Giảm thiểu cong vênh của thảm do biến
- Khi cần thay thế, việc gỡ bỏ và thay thế khó khăn
2.5.1.2 Dán hai lớp
Phương pháp này tương tự như việc dán keo trực tiếp
xuống lớp nền, ngoại trừ việc trước tiên chúng ta dán một
lớp đệm xuống sàn và sau đó dán thảm lên trên Lớp đệm
này có tính chất đặc biệt vì vậy không được sử dụng một
loại thảm khác loại với lớp thảm bên trên để thay thế
Khắc phục được các khuyết điểm của
phương pháp dán thảm trực tiếp xuống sàn:
- Tạo sự êm ái khi sử dụng
- Cách nhiệt tốt
- Tăng tuổi thọ cho thảm
- Chi phí cao do sử dụng lớp đệm và phải thi công hai lớp keo dán
- Khi cần thay thế, việc gỡ bỏ và thay thế khó khăn
Phương pháp căng cơ học
Phương pháp căng cơ học là phương pháp
thi công được áp dụng phổ biến nhất khi thi
công trong căn hộ Phương pháp này, các
tack-strip được đóng đinh (hoặc đôi khi
được dán) vào sàn chạy dọc theo các cạnh
của căn phòng Những tack-strip này có
Trang 12hàng trăm đầu đinh được đặt nghiêng hướng về phía tường Lớp đệm phải phủ kín nhưng không liên kết với bề mặt lớp nền và chỉ tiếp giáp với các tack-strip Thảm sau đó được gắn vào các tack-strip đặt xung quanh phòng Sau đó thảm được kéo căng về hai phía của căn phòng theo trình tự được nêu trong biện pháp thi công được phê duyệt Một số ưu điểm và nhược điểm của phương pháp này như sau:
- Thi công nhanh chóng và hiệu quả
- Tạo sự êm ái khi sử dụng
- Cách nhiệt tốt
- Tăng tuổi thọ cho thảm
- Khắc phục được nhược điểm của phương
pháp dùng chất kết dính là thay thế hoặc sửa
chữa dễ dàng
- Đây là phương pháp duy nhất cho phép
người thợ lắp đặt có thể dễ dàng thi công các
loại thảm có hoa văn
- Không phù hợp với không gian rất lớn do lo ngại về sự phồng hoặc gợn sóng
- Không thích hợp cho khu vực có chuyển động lăn
Phương pháp Cut – to – Fix
Phương pháp lắp đặt này sẽ cắt thảm phù hợp với kích thước căn phòng một cách chính xác
và thảm sẽ được đặt trực tiếp trên lớp nền hoặc lớp đệm nhưng thảm không được liên kết vào lớp nền hoặc lớp đệm Nếu sử dụng lớp đệm thì yêu cầu nó phải là một miếng đệm dày (như nỉ) để giảm thiểu khả năng phồng hoặc gợn sóng Một số lý do để áp dụng phương pháp lắp đặt này như:
dỡ và làm khô nhanh chóng
Các nhược điểm của phương pháp này như sau:
thể khiến vải bị giãn nở, gây ra gợn sóng Thời tiết khô, mát có thể khiến vải co lại, để lại những khoảng hở
Trang 132.6 Một số loại vật liệu khác
Tấm đệm
Tấm đệm thường không được chú ý và lưu tâm khi chọn
lựa để sử dụng, tuy nhiên chúng đóng một vai trò quan
trọng trong việc kéo dài tuổi thọ của thảm trải sàn và
một số các lợi ích khác có thể kể đến như tạo cảm giác
thoải mái khi di chuyển, cách âm, cách nhiệt,…Tại sao
nói tấm đệm giúp kéo dài tuổi thọ của thảm có thể kể
đến một số nguyên nhân sau đây:
qua đó giảm thiểu việc bị mài mòn do hai bề mặt
này tiếp xúc với nhau
Sử dụng tấm đệm trong thi công thảm trải sàn là một lựa chọn phù hợp với các căn hộ chung
cư hoặc các phòng trên lầu, bởi vì chúng giúp làm giảm âm thanh do tác động của ngoại lực như vật rơi, tiếng bước chân,…
Tấm đệm thường được làm từ 3 vật liệu cơ bản như cao su, polyurethane, sợi
2.6.1.1 Vật liệu cao su
Được chia thành hai loại cơ bản sau gồm tấm cao su có vân và cao
su xốp phẳng
hoặc tổng hợp Chính hình dạng này làm cho tấm đệm trở
nên mềm mại và đàn hồi tạo cảm giác thoải mái dễ chịu khi
sử dụng
mặt phẳng và thường được sử dụng trong các không gian
thương mại lớn và kết với loại thảm cọc vòng
2.6.1.2 Vật liệu polyurethane
Được chia thành 3 loại cơ bản như sau:
Bảng 7 Bảng so sánh các loại tấm đệm thảm vật liệu polyurethane
STT Nội dung Hình ảnh
minh họa Ưu điểm Nhược điểm
1
Prime polyurethane foam
được làm từ vật liệu nguyên
chất Loại tấm đệm này có thể
dao động từ khối lượng riêng
bé đến lớn Loại này có khối
lượng cao hơn các loại còn lại
- Mềm mại
- Chi phí rẻ
- Cấu trúc bọt khí sẽ bị xẹp theo thời gian do tác động của ngoại lực
- Hạn chế áp dụng tại nơi có mật độ giao thông cao
Trang 14Hạn chế áp dụng tại nơi có mật độ giao thông cao
Chi phí cao
2.6.1.3 Vật liệu sợi
Được chia thành 2 loại cơ bản gồm sợi tự nhiên và sợi tổng hợp
Bảng 8 Bảng so sánh các loại tấm đệm vật liệu sợi
STT Nội dung Hình ảnh minh họa Ưu điểm Nhược điểm
1
Sợi tự nhiên bao gồm dạng
nỉ, lông động vật, sợi đay
- Có thể sử dụng tại nơi có mật độ giao thông cao
- Không mềm mại
được bện vào với nhau tạo
thành tấm tương đối dày
đặc và có cảm giác chắc
chắn như với các loại lớp
đệm khác Có thể tạo ra với
bất kỳ trọng lượng riêng nào
mong muốn, để phù hợp với
yêu cầu về tải trọng nơi lắp
đặt từ nhẹ đến nặng
2.6.1.4 Lựa chọn tấm đệm
Hai tiêu chí thường được đưa ra khi lựa chọn tấm đệm đó là chiều dày và trọng lượng riêng
2.6.1.4.1 Chiều dày
Không giống như các loại vật liệu hoàn thiện sàn khác dày hơn không có nghĩa là tốt hơn
ảnh hưởng của chiều dày tấm đệm đến loại thảm đang sử dụng như sau:
Trang 15 Khu vực có mật độ giao thông cao (trung tâm thương mại, hành lang chung,…) sử dụng tấm đệm dày sẽ không phù hợp và việc sử dụng tấm đệm có chiều dày mỏng hơn và trọng lượng riêng lớn hơn sẽ là giải pháp tối ưu
Phòng khách, phòng ngủ sử dụng tấm đệm dày sẽ phù hợp vì khi đó tạo cảm giác êm
ái và dễ chịu
Việc sử dụng tấm đệm quá dày sẽ gây ra những hư hại cho các loại thảm mỏng khi sử dụng Do tính đàn hồi lớn của tấm đệm sẽ làm cho những tấm thảm mỏng bị biến dạng quá mức khi sử dụng vì vậy lựa cho tốt cho loại thảm này là tấm đệm có chiều dày mỏng
Chất kết dính Latex: đây là loại thường được sử dụng trong thi công thảm dạng tấm,
ngoại trừ các loại thảm có mặt đế sử dụng vật liệu Vinyl hay đó là vật liệu nền hoặc lớp đệm Tham khảo khuyến cáo của Nhà sản xuất về cường độ bám dính của mặt đế và
cách sử dụng
2 Chất kết dính đa dụng: một loại keo latex dùng cho nhiều loại thảm khác nhau cũng
như mặt đế không sử dụng vật liệu Vinyl và có tính đàn hồi
3 Chất kết dính dùng cho thảm có đế là Vinyl: là loại keo có công thức đặc biệt dùng để
lắp đặt thảm loại này
4 Chất kết dính dùng cho thảm dạng định hình: tham khảo Nhà sản xuất để lựa chọn keo
phù hợp
5
Chất kết dính dùng cho thảm ngoài nhà: keo có khả năng kháng nước Tham khảo Nhà
sản xuất để lựa chọn cường độ bám dính và khuyến cáo về loại vật liệu đặc trưng của
đế thảm
6 Chất kết dính cho thảm có đế là Polyurethane: tham khảo Nhà sản xuất
B Chất kết dính mối nối thảm trải sàn
1 Chất kết dính sử dụng cho tấm đế của thảm là Vinyl: Gốc dung môi (liên kết hóa học)
hoặc gốc tự do (liên kết cơ học)
2 Chất kết dính Latex: dùng để cố định các đường viền của thảm tại vị trí tiếp giáp, cố
định các góc của tấm thảm trong suốt quá trình hàn nóng, v.v
3 Chất kết dính sử dụng trong hàn nóng: là chất kết dính nhựa nhiệt dẻo dùng để dính
kết
Trang 16Các công tác chuẩn bị cần có trước khi tiến hành thi công gồm: Bản vẽ thi công được phê duyệt, Biện pháp thi công được phê duyệt, Vật tư thi công được phê duyệt và Kế hoạch tiến
độ, nguồn lực tham gia thi công
3.1 Vật tư thi công được phê duyệt
Công tác đệ trình cần đảm bảo các thông
tin về vật tư cần rõ ràng và chi tiết, trong
đó loại vật tư, kích thước, mã hiệu, nhà
cung cấp, chứng chỉ chất lượng và mẫu
vật tư đóng vai trò quan trọng trong việc
triển khai bản vẽ thi công và nghiệm thu
vật tư khi đến công trường
Căn cứ để thực hiện công tác đệ trình cần
tuân theo Hợp đồng, Chỉ dẫn kỹ thuật,
Danh mục vật tư của từng Dự án
Các loại vật tư sau khi được phê duyệt bởi các bên liên quan cần được lưu trữ hồ sơ đệ trình, mẫu vật tư cẩn thận để phục vụ công tác nghiệm thu đưa vật tư vào sử dụng
3.2 Bản vẽ thi công được phê duyệt
Bản vẽ shopdrawing
Khi triển khai bản vẽ shopdrawing cần lưu ý những yêu cầu sau:
phương lắp đặt, vị trí nối thảm, chi tiết tiếp giáp giữa các vật liệu khác nhau, vật tư phụ sử dụng,…;
vị trí cần lưu ý
CHƯƠNG
3 CHUẨN BỊ Vật tư thi công được phê duyệt
Bản vẽ thi công được phê duyệt
Nguồn lực thi công
Trang 17Các lưu ý khi triển khai bản vẽ:
cửa mở
Biện pháp thi công (BPTC)
Cung cấp đầy đủ thông tin về quy trình thi công, phương pháp lắp đặt, các lớp cấu tạo, chủng loại vật tư, máy móc thiết bị sử dụng và các dung sai cho phép trong quá trình thi công và nghiệm thu
Để lập được BPTC cần tuân theo các yêu cầu của Hợp đồng, Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc khuyến cáo của Nhà sản xuất
BPTC cần cung cấp các yêu cầu về an toàn lao động trong quá trình thi công
3.3 Nguồn lực thi công
Căn cứ vào các tài liệu được phê duyệt gồm bản vẽ Shopdrawing, Vật tư thi công để lên kế hoạch đặt hàng vật tư về số lượng và chủng loại để đáp ứng tiến độ thi công
Căn cứ yêu cầu của Hợp đồng, Chỉ dẫn kỹ thuật, Biện pháp thi công để lựa chọn Nhà thầu thi công có năng lực phù hợp (tay nghề, nguồn nhân lực, kinh nghiệm thi công, máy móc thiết bị chuyên dụng,…) để đạt được chất lượng như yêu cầu
Trước khi tiến hành thi công, BCH/CT thực hiện hướng dẫn BPTC và Tiêu chí kiểm tra/ nghiệm thu cho Nhà thầu thi công để hiểu và thực hiện theo các yêu cầu tránh xảy ra sai lỗi trong quá trình thi công ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ bàn giao
Trang 184.1 Kiểm soát hồ sơ vật liệu đầu vào
Thảm trải sàn cũng như các vật tư thi công khác khi đưa đến công trường cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhằm phục vụ công tác nghiệm thu vật liệu đầu vào (VLĐV) trước khi đưa vào
sử dụng
Hồ sơ nghiệm thu VLĐV gồm những chứng từ sau:
nghiệm thu nội bộ vật liệu (giữa Nhà thầu và đơn vị Nhà cung cấp);
nhập khẩu;
hợp theo TCVN/ISO được công bố bởi Nhà sản xuất và được chứng nhận bởi đơn vị thứ ba theo quy định của Chính phủ; theo yêu cầu trong Hợp đồng hoặc Chỉ dẫn kỹ thuật của Dự án) – Nếu có
CHƯƠNG
4 VẬT LIỆU ĐẦU VÀO Kiểm soát hồ sơ vật liệu đầu vào
Kiểm soát vật liệu đầu vào tại công trường
Lưu trữ và vận chuyển
Trang 19Hình 3.1 Giấy CO/CQ đối với sản phẩm thảm nhập khẩu
Hình 3.2 Giấy đóng gói hàng hóa và vận đơn
Trang 20Hình 3.3 Biên bản giao nhận hàng hóa và kết quả thử nghiệm
4.2 Kiểm soát vật liệu đầu vào tại công trường
Thảm khi vận chuyển đến công trường trước khi tập kết và đưa vào sử dụng phải được nghiệm thu VLĐV và phải đáp ứng các yêu cầu sau:
thông số khác;
4.3 Lưu trữ và vận chuyển
Lưu trữ
Lưu trữ thảm và các vật liệu liên quan cần tuân thủ các khuyến cáo sau:
cháy hoặc đặt trực tiếp trên nền bê tông hoặc ánh nắng trực tiếp Không sử dụng lớp phủ bằng nhựa dẻo vì sẽ giữ ẩm làm ảnh hưởng đến chất lượng thảm;
tấm thì chỉ được xếp chồng khi được Nhà sản xuất cho phép
Trang 21Vận chuyển
Vận chuyển đúng cách sẽ hạn chế hư hỏng hoặc làm biến dạng thảm trước khi lắp đặt vì vậy cần tuân thủ theo các khuyến cáo sau:
tháo cuộn và phải được đặt ngay ngắn tại vị trí thi công Chỉ được lắp đặt sau đó tối thiểu 24h;
Việc không tuân thủ các yêu cầu bên trên khi vận chuyển sẽ xảy ra một số trường hợp không mong muốn sau:
Trang 225.1 Dụng cụ thi công và vật liệu
Trang bị một bộ dụng cụ chuyên dụng theo bảng sau là cần thiết để đáp ứng các yêu cầu khi thi công thảm trải sàn Tùy theo biện pháp thi công mà lựa chọn dụng cụ cho phù hợp
Bảng 9 Bảng dụng cụ và phụ kiện thi công thảm trải sàn
Thước cuộn Đo đạc kích thước theo yêu cầu
Thước thẳng
Định hướng cho vết cắt thẳng và chính xác khi cắt thảm từ mặt sau của thảm
Dao cắt thảm Cắt thảm theo kích thước phù
hợp
Dao cắt thảm Cắt thảm theo kích thước phù
hợp
Dụng cụ thi công và vật liệu
Công tác chuẩn bị
Lắp đặt thảm trải sàn
5
Trang 23Dụng cụ và phụ kiện Công dụng
Dao cắt tấm đệm Cắt tấm đệm theo kích thước phù
hợp
Búa cao su Sử dụng khi thao tác với đục
Búa kim loại Đóng đinh liên kết Tack - strip
(dải đinh) xuống bề mặt lớp nền
Đục lưỡi thẳng
Xử lý thảm tại các vị trí góc tường, bậc thang, cố định thảm tại Tack - strip Lưỡi đục không sắc và sẽ không làm đứt thảm
Đục lưỡi cong
Xử lý thảm tại các vị trí tiếp giáp giữa thảm và vật liệu khác (thanh Z,…) hoặc các khoảng không bên dưới lớp nền Lưỡi đục không sắc
và sẽ không làm đứt thảm
Bay răng cưa
Trải keo lên lớp nền (phương pháp dán trực tiếp) hoặc trải keo lên lớp nền và lớp đệm (phương pháp dán hai lớp)
Trang 24Dụng cụ và phụ kiện Công dụng
Con lăn Ấn mặt sau của thảm liên kết với
keo và làm phẳng bề mặt thảm
Kích kéo căng thảm (loại nhỏ)
Kéo căn thảm, làm phẳng bề mặt
và tránh thảm bị phồng sau khi hoàn thiện
Kích kéo căng thảm (loại lớn)
Kéo căn thảm, làm phẳng bề mặt
và tránh thảm bị phồng sau khi hoàn thiện
Dao cắt mép thảm Cắt đoạn thảm thừa khi tiếp giáp
với tường
Bàn ủi nhiệt Làm chảy keo của băng keo giúp
nối hai tấm thảm
Trang 25Dụng cụ và phụ kiện Công dụng
Bảo vệ đầu gối Bảo vệ đầu gối khi sử dụng dụng
cụ kích kéo căng thảm
Găng tay bảo hộ Bảo vệ tay khi thi công
Bảng 10 Bảng vật liệu thi công thảm trải sàn
Trang 26Vật liệu Công dụng
Chất kết dính
Liên kết thảm với nền (phương pháp dán trực tiếp) hoặc vừa lớp đệm và thảm (phương pháp dán hai lớp)
Các loại nẹp kim loại
Ngăn cách giữa thảm và các vật liệu hoàn thiện khác Che dấu điểm cuối của thảm
Băng keo ủi nối thảm Nối hai tấm thảm lại với nhau
Len chân tường Che khuất vị trí thảm tiếp giáp
theo Chỉ dẫn kỹ thuật (Spec) tại dự án hoặc khuyến cáo của Nhà sản xuất Tham khảo Spec
của dự án Caravalle Hotel và khuyến cáo của The Carpet and Rug Institute, Inc ngoài những
yêu cầu về độ đặc chắc và vệ sinh bề mặt còn đưa ra ba tiêu chí thử nghiệm lớp nền trước khi thi công là: tốc độ thoát hơi nước, độ ẩm tương đối và thử kiềm
Khuyến cáo: khi thử nghiệm các tiêu chí tốc độ thoát hơi nước, độ ẩm tương đối và thử kiềm cần được đánh giá khách quan bởi đơn vị thí nghiệm độc lập (có chức năng và năng lực thực
Trang 27hiện) Đây là căn cứ quan trọng để giảm thiểu rủi ro về chất lượng thảm không đạt sau khi lắp đặt do ảnh hưởng của độ ẩm và là điều kiện bảo hành sản phẩm từ Nhà sản xuất
Lưu ý: Tại một số khu vực lớp nền có thể bị rỗ hoặc tính kiềm cao vì vậy sẽ ảnh hưởng đến khả năng dính kết của chất kết dính và lớp nền Để cải thiện độ bám dính có thể sử dụng thêm lớp lót tại các khu vực này Tuy nhiên cần tham khảo khuyến cáo của Nhà sản xuất để lựa chọn lớp lót phù hợp và tương thích với vật liệu kết dính đang sử dụng
Hiện nay, vật liệu thảm có thể được phủ lên bên trên nhiều loại bề mặt như: bê tông, lớp vữa cán nền, gỗ, gạch, đá,…Vì vậy yêu cầu về lớp nền để thực hiện lắp đặt thảm bên trên cũng khác nhau
Thử nghiệm lớp nền
5.2.2.1 Tốc độ thoát hơi nước (Moisture Vapor Emission Rate (MVER) Testing)
nghiệm sẽ không vượt quá yêu cầu của Nhà sản xuất (ASTM F1869 - Standard Test Method for Measuring Vapor Emission Rate of Concrete Subfloor Using Anhydrous Calcium Chloride)
Tham khảo Spec của dự án Caravelle Hotel yêu cầu hơi ẩm không được vượt quá
5pounds/1000sf (5lbs) trong mỗi 24h
5.2.2.2 Độ ẩm tương đối (Relative Humidity (RH) Testing)
Phương pháp thử tuân theo ASTM F2170, kết quả thí nghiệm sẽ không vượt quá yêu cầu của Nhà sản xuất (ASTM F2170 - Standard Test Method for Determining Relative Humidity in Concrete Floor Slabs Using In-Situ Probes)
Tham khảo Spec của dự án Caravelle Hotel yêu cầu độ ẩm tương đối không được vượt quá
80%
5.2.2.3 Thử kiềm
Phương pháp thử tuân theo ASTM F710, kết quả thí nghiệm sẽ không vượt quá yêu cầu của Nhà sản xuất (ASTM F710 – Standard Practice for Preparing Concrete Floors to Receive Resilient Flooring)
Tham khảo Spec của dự án Caravelle Hotel yêu cầu độ pH trong khoảng từ 5 đến 9 Nếu pH
từ 9 đến 10 thì có thể sử dụng lớp kháng kiềm
Điều kiện thi công
Điều kiện thi công cần tuân thủ Chỉ dẫn kỹ thuật tại Dự án và khuyến cáo của Nhà sản xuất Việc không tuân thủ các yêu cầu này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sau khi lắp đặt, nghiệm thu công việc và điều kiện bảo hành sản phẩm từ Nhà sản xuất
5.2.3.1 Điều kiện lớp nền
Lớp nền cần được chuẩn bị theo các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật, theo khuyến cáo của Nhà sản xuất Tất cả các vết nứt, rỗ và các khuyết tật khác như lồi, lõm,… cần được sửa chữa để đảm bảo lớp nền bằng và phẳng điều này đặt biệt cần thiết đối với phương pháp dán trực