Chuẩn bị vật tư, kho bãi, mặt bằng thi công, chiếu sáng Vật tư: Kiểm tra vật liệu thi công đã được trình duyệt cho công tác xây bao gồm : gạch xây, cát xây tô, xi măng, nước.. Kho bã
Trang 1Phần 2 : Công tác ốp lát Phần 3 : Công tác trần Phần 4 : Công tác sơn nước Phần 4 : Công tác cửa
Trang 2Tiến độ công việc Khối lượng công việc Chất lượng công việc
An toàn lao động
Vệ sinh công trường
Trang 3 Vật tư , kho bãi, mặt bằng thi công, chiếu sáng
Tổ đội thi công và dụng cụ thi công
2 Triển khai thi công
Công tác trắc đạc Kiểm tra lại kết cấu phần thô và công tác ME
Xây tường mẫu, nghiệm thu triển khai thi công đại trà
Vệ sinh, bảo dưỡng, chỉnh sửa defect
3 Nghiệm thu
Trang 4II.1 Công tác chuẩn bị
II.1.1 Bản vẽ thi công
Trước khi thi công giám sát cần phải đọc kỹ từng bản vẽ chi tiết thi công đã được thẩm duyệt, làm rõ tất cả các kích thước, yêu cầu, chi tiết trong bản vẽ, sự phù hợp giữa bàn vẽ và hiện trạng phần thô đã thi công (hoàn thiện chỉnh sửa nếu có vấn đề ).
II.1.2 Chuẩn bị vật tư, kho bãi, mặt bằng thi công, chiếu sáng
Vật tư: Kiểm tra vật liệu thi công đã được trình duyệt cho công tác xây bao gồm : gạch xây, cát xây tô, xi măng, nước Tiến hành nghiệm thu vật liệu về công trường trươc khi thi công.
Gạch xây
Kiểm tra kích thước và khuyết tật ngoại quan : Xác định kích thước gạch( sai lệch theo chiều dài ≤ 6mm, chiều rộng ≤ 4mm, chiều cao ≤ 3mm) , khuyết tật ngoại quan ( độ cong , vênh, vết nứt ) (Tham khảo TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất xét nung và TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung)
Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý : Xác định cường độ nén, cường độ uốn , khối
lượng thể tích, độ hút nước (≤ 16%) (Cường độ yêu cầu của gạch xây xác định theo bản vẽ thiết kế hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án, nếu không có sẽ được tính toán theo TCVN 5573_2011).
Trang 5o Chỉ tiêu cơ lý được xác định theo
TCVN 6355 : 2009 Sai số cho phép theo bảng dưới đây
Trang 6mô đun từ 0.7 đến 1.5 dùng chế tạo mác vữa ≤ M5, cát có mô đun từ 1.5 đến 2 dùng chế tạo mác vữa ≥ M7.5.
o Kiểm tra hàm lượng các tạp chất trong cát ( sét cục và các tạp chất dạng cục không vượt quá 0.5%, hàm lượng bụi, bùn, sét không vượt quá 10% )
o Kiểm tra hàm lượng tạp chất hữu cơ theo phương pháp so màu, màu không được thẫm hơn màu chuẩn là màu đã được qui ước.
o Kiểm tra hàm lượng clorua trong cát nhỏ hơn 0.05%
o Tham khảo TCVN 7570:2006 – Cốt liệu cho bê tông và vữa.
Trang 8 Kho bãi và mặt bằng thi công
o Dựa trên bản vẽ đã được phê duyệt và tiến độ thi công, tính toán khối lượng vật tư để có kế hoạch yêu cầu vật tư và chuẩn bị kho chứa.
o Căn cứ theo khối lượng vật tư tính toán cho từng khu vực để di chuyển vật
tư, thiết bị đến từng khu vực thi công tránh khối lượng bị dư thừa dẫn đến sau khi thi công xong vật tư dư thừa vương vãi, thất thoát vật tư, tốn nhân công dọn dẹp.
o Gạch được xếp gọn gàng thành khối cao 1,5m cách tường xây tối thiểu 2m
để có thể lắp đặt giàn giáo và lối di chuyển.
Trang 9o Đảm bảo cát phải sạch, nếu có nhiều tạp chất phải sàng sạch trước khi sử dụng.
o Xi măng được xếp thành đống ngọn
ngàng nhưng không quá cao dễ gây ra đóng cứng những bao dưới chân (tối đa cao 10 bao ), kê chân để tránh ẩm ướt ( Cách mặt đất 0.2, cách tường 0.5m).
o Nước sạch lấy từ hệ thống nước máy KCN, được chứa trong thùng phuy lớn.
o Nơi đặt cối trộn phải được lót bạt nilon,
có máng chứa vữa sau khi trộn tránh để vữa vương vãi ra sàn.
Trang 10III.1.3 Kiểm tra tổ đội thi công, nhân công, thiết bị
o Tùy theo khối lượng nhu cầu công việc và tiến độ thi công để yêu cầu tổ đội thi công chuẩn bị số lượng công nhân cho phù hợp, công nhân trước khi thi công cần được training về an toàn lao động, vệ sinh công trường và yêu cầu kỹ thuật của công việc trước khi thi công và cả trong quá trính thi công
o Công nhân cần được trang bị đầy đủ dụng cụ làm việc như : thước nhôm 3m, thước kéo 5m, thước nivo, bay xây, búa cao su, con dọi, nhợ, thước ke vuông, bàn chà thép, bàn chà cây …
Trang 11o Búng mực vị trí tường xây theo bản vẽ thi công, đánh dấu các vị trí cửa đi, vị trí bổ trụ Khi búng mực tường xây có thể búng nét tường xây và cả nét tô tường và búng thêm đường mực gửi cách vị trí tường xây 500mm
để tiện cho quá trình kiểm tra.
o Quy ước tại vị trí cửa, lỗ trống búng hai
đường gạch chéo, vị trí bổ trụ búng 1 đường gạch chéo.
Trang 12o Búng mực đường cao độ +1.000 lên các vị trí cột, vị trí vách cứng để
công nhân tiện kiểm tra chiều cao tường xây
o Sau khi trác đạc búng mực xong giám sát cần kiểm tra nghiệm thu lại mộtlần nữa trước khi thi công để tránh sai sót
Trang 14II.2.2 Công tác xây
o Trước khi tiến hành xây cần khoan cấy thép neo vào cột, vách cứng và khoan cấy thép xuống sàn cho thép bổ trụ.
o Đối với tường gạch 100 thì khoan 1 hàng thép, tường gạch 200 thì khoan 2 hàng thép Khoảng cách các hàng thép là 5 hàng gạch ống.
Trang 15Yêu cầu kỹ thuật đối với khoan cấy thép râu bằng sika 731 :
- Sử dụng mũi khoan có đường kính lớn hơn 5~10mm đường kính thép neo
để khoan vào cột hoặc vách cứng
- Chiều sâu lỗ khoan từ 100~150cm đối với thép neo dung đường kính D8 hoặc D10
- Làm sạch bụi trong lỗ khoan nước và để khô hoặc bằng bơm hơi, đảm bảo cho sika có thể liên kết với bê tông kết cấu
- Trộn sika 731 hai thành phần theo đúng tỷ lệ và trộn đến khi vật liệu mịn
Trang 16o Sai lệch khi đong lường phối liệu
so với thành phần vữa không lớn hơn 1 % đối với nước và xi măng; đối với cát không lớn hơn 5 %
o Mác vữa theo yêu cầu của thiết kế;
Độ dẻo của vữa (theo độ sụt của côn tiêu chuẩn) phải theo đúng quy định của thiết kế( 7-8cm);
o Lấy mẫu thử đối với các mẻ trộn
và thí nghiệm theo TCVN 3121:2003.
Gạch xây :
o Gạch cần được làm ẩm tránh hút khô nước của vữa, không đảm bảo cường độ vữa khi xây.
Trang 18- Tiến hành xây hàng gạch đầu tiên định vị chân tường
- Sau đó tiến hành thả dây dọi theo phương đứng để tiếp tục xây tường đảmbảo độ thẳng đứng của tường
Trang 21- Bên còn lại thì căng dây nhợ xiên dọc theo vế thang đối diện với
đường mực bên vách thang, dấu các điểm tương đồng.
Trang 22 Một số lưu ý khi thi công tường xây
• Tường được thi công từ dưới lên trên, tường chính xây trước tường phụ xây sau, tường bao xây trước tường bên trong xây sau
• Khi xây tường phải trải bạt dưới chân tường tránh hồ vữa vương vãi trên sàn, tốn nhân công vệ sinh
• Không dựa đồ vật lên tường xây khi đang thi công hoặc mới thi công xong.
• Khi xây hai bức tường vuông góc thì phải câu gạch liên kết giữa hai bức tường Mạch vữa thi công không được trùng nhau, đều mạch, miết vữa gọn gàng.
Trang 27Khối xây phải đúng vị trí, hình dáng, kích thước theo thiết kế.
- Vị trí cửa đi, cửa sổ, lỗ mở đúng kích thước, đà giằng bổ trụ thi công đúngthiết kế Dựa vào các đường trục hoặc các đường mực gửi để tiến hành đo
kiểm tra cho chính xác (Sai số < 3mm)
- Khối xây đặc chắc, mạch vữa không trùng nhau, đều, đầy được miết gọn
- Chiều dày trung bình mạch vữa ngang là 12mm, mạch vữa đứng là 10mm
Trang 28 Vệ sinh lại tường xây, trải bạt dưới nền
Chuẩn bị đồ dung thi công
2 Triển khai thi công tô tường
Trang 29III.1 Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị dụng cụ thi công tương tự như phần công tác xây tường
- Trước khi thi công bề mặt tường xây phải được làm sạch (cọ hết rêu, vết dầu, bi tum, bụi bẩn) và tưới nước cho ẩm
- Tiến hành trải bạt dưới nền để tránh vữa rơi vãi trên sàn và tiết kiệm vật tư
Trang 30• Ngoài ra cần đặt thêm các mốc tô tại các vị trí đặt hộp công tắc, ổ cắm điện
để phần M&E đặt được chính xác, tránh quá trình sửa chữa sau tô
Trang 31• Các mốc gém tô tường được đặt thành hàng theo phương đứng ( khoảng
@1m ) và theo phương ngang ( khoảng @ 2~2,5 m ) để dễ dàng trong quátrình thi công Khoảng cách từ mốc gém tô cách các góc < 500mm
• Kích thước mốc gém khoảng 3~4 cm
Trang 32• Ống dây dẫn phải thẳng đứng, miệng ổ điện nhô ra bằng độ dày tường tô.
• Ống dẫn nước được cố định trong tường đúng vị trí thiết kế
• Ống phải thẳng đứng,miệng co cấp nước nhô ra bằng độ dày tường tô
Trang 34 Giữa tường xây với cột hoặc giữa tường xây với vách cứng
Giữa tường xây với đà lanh tô, bổ trụ
Các vị trí đục tường để đi ống M&E ( đã được trám vữa cùng cấp phối )
Trang 354 Tô tường hoàn thiện
• Tiến hành tô từ trên xuống dưới trên một bức tường
• Khi mặt vữa tô dày hơn 8mm phải trát làm nhiều lớp.Chiều dày mỗi lầntrát không nhỏ hơn 5mm và không lớn hơn 8mm
• Chiều dày tô không lớn 2cm, nếu lớn hơn 2cm thì phải tô làm nhiều Đợicho lớp trước khô xong mới tô lớp tiếp theo và giữa mỗi lớp phải đónglưới mắt cáo liên kết trên toàn bề mặt
Trang 36• Đối với tường bên ngoài thì nên dừng thi côngtại các vị trí joint.
• Các mặt không đủ độ nhám như mặt bê tông (đổ trong ván khuôn thép), mặt kim loại, gỗ bào, gỗ dán, trước khi trát phải gia công bằng cách khía cạnh, hoặc phun cát để đảm bảo cho vữa bám chắc vào mặt kết cấu Phải trát thử một vài chỗ để xác định độ bám dính
• Khi tạo mặt trát gai có thể dùng thùng phun để phun vữa lỏng vào mặt tường hoặc dùng chổi vẩy Đối với mặt trát nhám (mặt tịt) hạt lớn thì phun vẩy nhiều lần, lớp trước khô se mới vảy tiếp lớp sau Các hạt phải bám đều lên tường
Trang 39- Mặt tường sau khi trát không được có khe nứt, gồ ghề, nẻ chân chim hoặc vữa chảy Phải chú ý chỗ trát dưới bề mặt cửa sổ, gờ cửa, chân tường, chân
lò, bếp, chỗ lắp thiết bị vệ sinh và các chỗ dễ bị bỏ sót
- Các cạnh cột, gờ cửa, tường phải phẳng, sắc cạnh; các góc vuông phải
được kiểm tra bằng thước vuông Các gờ bệ cửa sổ phải thẳng hàng với nhau Mặt trên bệ cửa sổ phải có độ dốc theo thiết kế và lớp vữa trát sâu vào dưới khung cửa sổ ít nhất 10 mm
- Chiều dày lớp trát phải đảm bảo từ 10 mm đến 15 mm, nếu trát dày hơn phải có lưới thép hoặc các biện pháp chống rơi vữa
Trang 40• Dung sai cho phép của bề mặt tô thông thường.
Độ không bằng phẳng kiểm tra bằng thước dài 2 m , chỗ lồi lõm không quá 3 mm, độ sâu vết lõm nhỏ hơn 5 mm
Độ sai lệch theo phương thẳng nhỏ hơn 15 mm suốt chiều dài hay chiềurộng phòng
Đường nghiêng của đường gờ mép cột nhỏ hơn 10 mm trên suốt chiều cao kết cấu
Độ sai lệch bệ cửa sổ, cửa đi, cột trụ, phần tường nhô ra so với phương ngang và phương thẳng đứng nhỏ hơn hoặc bằng 3 mm
Sai số chiều dày lớp trát so với thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 3 mm
Trang 42• Bản vẽ shop drawing, vật tư
- Chuẩn bị , tìm hiểu bản vẽ shopdrawing , vật liệu cần dung trong từngphòng đã được chủ đầu tư duyệt
- Đối với bản vẽ thi công cần hiểu rõ từng kích thước mỗi phòng, từng loạivật liệu cần dùng, số lượng từng loại vật liệu…
- Đối với vật tư cần chuẩn bị kho bãi mặt bằng để vật tư, sắp xếp gọn gàngmỗi loại vật tư, tránh tình trạng để lộn xộn dẫn tới khó khan khi lấy gâyhao hụt vật tư
Trang 43• Đối với các phòng vừa thi công ốp tường, lát gạch thì nên thi công ốp gạchtrước.
Trang 44• Căng bạt che chân tường, tưới ẩm toàn bộ sàn
• Tiến hành cán nền bằng vữa ướt ( độ sụt 15cm)
• Khi tiến hành cán vữa cần đảm bảo độ phẳng mặt nền theo đúng cao độthiết kế, đảm bảo độ dốc Lớp vữa đảm bảo đúng cấp phối, đúng độ dày, đặc chắc, không bong bộp
Trang 46- Ốp từ bức tường trong cùng ra các bức tường ngoài cùng, tránh tình trạngthi công các bức tường ngoài trước khi đưa vật tư vào thi công các bứctường bên trong gây chầy xước…
Trang 47- Khi ốp cần chú ý đặt các cài joint tại các góc đảm bảo joint đều, dùng
thước thủy nivo để chỉnh cho mặt phẳng ốp phẳng không gồ ghề
- Khi thi công phải dùng búa cao su để gõ tránh chầy xước, nứt gạch khi ốp Cần càn vữa toàn bộ mặt sau viên gạch tránh cho bị bộp sau khi ốp
- Sau khi ốp xong cần phải vệ sinh lại hồ trong các joint gạch sạch sẽ để chàjoint cho đẹp
- Tại các vị trí viên gạch không nguyên, các góc cạnh cần phải cắt gạch
bằng máy cắt chuyên dụng, tránh dung máy cắt cầm tay gạch sẽ bị mẻ, cạnh không đều xấu, lãng phí vật tư
Trang 50- Một số hình ảnh chà joint đúng quy chuẩn và không đúng quy chuẩn.
Hình ảnh chà joint đúng Hình ảnh chà joint sai
Trang 53ra ngoài, từ trái qua phải.Tiến hành lát hàng gạch chuẩn trước sau đó tiếptục lát các hàng gạch kế tiếp.
- Đối với nền nhà toilet, ban công… cần kiểm tra nền chống thấm, cao độphễu thu sàn tránh tình trạng lát xong phải đục lên thi công lại hao phí vật
tư nhân công
Trang 54- Cán một lớp vữa lót vừa đủ tránh việc vữa quá dư tràn lên mặt gạch tốnnhân công vệ sinh, dơ gạch, khó thi công nhưng đả bảo không bị bộp.
Trang 56- Sau khi lát xong gạch nề thì tiến hành ốp chân len tường vòng quanh.
- Trong quá trình lát nền nếu phải lên tục kiểm tra độ phẳng của mặt lát, vệsinh vữa joint, độ đồng đều của joint gạch
- Tại các vị trí viên gạch không nguyên, các góc cạnh cần cát gạch dung máy cắt chuyên dụng không dung máy cắt cầm tay gây mẻ cạnh, cắt khôngđồng đều
Trang 57- Trong khi thi công luôn giữ vệ sinh, không để vật tư trên nền gạch lót.
- Tiến hành chà joint ngay sau khi lát gạch xong bằng vật dụng như phần ốpgạch Tránh tính trạng chà joint loang lổ…
Trang 58- Sau khi vệ sinh thật sạch sau quá trình chà joint thì cần phải trải thảm, bặt
để bảo vệ mặt gạch lát phục vụ cho những công tác khi công khác Nếucần lắp giàn giáo cần có miếng gỗ kê chân giàn giáo, không để trực tiếplên gạch
Trang 623 Nghiệm thu công các ốp lát ( TCVN 9377-2012)
Đối với công tác láng nền
- Mặt lát (láng) phải phẳng, không ghồ ghề, lồi lõm cục bộ, sai số về cao độ
và độ dốc không vượt quá các giá trị đối với gạch ceramic, granite, đá nhân tạo như sau :
+ Khe hở với thước 3m ≤ 3mm
Trang 63- Những chi tiết hình ốp lát, hoa văn trên bề mặt ốp phải đúng theo thiết kế Mầu sắc của mặt ốp lát bằng vật liệu nhân tạo phải đồng nhất.
- Các mạch ốp lát ngang dọc phải sắc nét, đều thẳng và đầy vữa
- Vữa trát trên kết cấu phải chắc đặc Khi kiểm tra vỗ lên mặt ốp lát không
có tiếng bộp Những viên bị bộp và long chân phải tháo ra ốp lại
- Trên mặt ốp lát không được có vết nứt, vết ố do vữa, sơn, vôi hoặc do cácloại hóa chất gây ra
Trang 65 Kiểm tra lại các hệ thống M&E
Kiểm tra hệ thống cao độ đã được gửi lên tường
2 Triển khai thi công
- Trần thạch cao được thi công sau công tác tô hoàn thiện tường sau khi hệthống M&E đã được lắp đặt cố định xong Đối với trần trong khu vực
toilet thì trần được thi công sau công tác ốp tường
Đối với trần thạch cao chìm :
- Từ cao độ +1.000 trên tường xác định cao độ trần, đánh dấu cao độ trầnlên tường, vách, cột Thường làm dấu cao độ mặt dưới của khung trần
Trang 68- Tiến hành lắp hệ khung xương bao gồm thanh chính với khoảng cách 800
~1200 và thanh phụ được lắp liên kết với thanh chính
- Trong quá trình lắp hệ khung xương phải tiến hành căng dây để kiểm tracao độ, độ phẳng của hệ xương
Trang 69- Trong quá trình lắp phải căng dây theo các phương để kiểm tra mặt phẳngcủa trần.
- Nếu trường hợp lắp 2 lớp thì lớp thứ 2 được lắp sau khi lắp lớp 1 và đảmbảo tấm của lớp 2 phải được lắp lệch 1 thanh phụ so với tấm của lớp 1 vàchừa 1 khe hở nhỏ
Trang 70- Dùng thước nivo kiểm tra độ phẳng giữa các tấm them 1 lần nữa.
Trang 71- Cần chú ý gia cường thêm nếu vị trí lỗ mở phải cắt hệ khung xương và
không đảm bảo độ ổn định
Trang 72 Đối với trần thạch cao khung nổi 600x600 mm
- Ta thực hiện tương tự như làm đối với trần chìm cho tới bước lắp thanh chính Liên kết thanh chính và thanh phụ của trần nổi có cấu tạo khác với trần chìm Tiến hành tiếp như sau:
- Lắp thanh phụ : Lắp các lỗ mộng của thanh chính với đầu ngàm của thanh phụ cách nhau 600mm
Trang 73- Sau khi điều chỉnh khoảng cách và vị trí đều đẹp, căng dây kiểm tra lại cao
độ mặt khung , tiến hành lắp tấm thạch cao lên khung
- Tấm được lắp khớp vào các thanh Xử lý viền bằng dao cắt và cưa Quan sát lại vị trí các tấm thật kỹ càng, vệ sinh bề mặt trần trước khi bàn giao hoàn thiện
Trang 75Phần 4 : Công tác sơn nước hoàn thiện
I Quy trình thi công công tác xây
1 Công tác chuẩn bị bề mặt
Tổ đội thi công và dụng cụ thi công, vật tư
Kiểm tra độ ẩm tường
Kiểm tra lại bề mặt tường,vệ sinh bề mặt tường
2 Triển khai thi công
Làm phẳng bề mặt tường bằng bột trét và xả nhám
Thi công sơn lót
Thi công sơn hoàn thiện
3 Nghiệm thu