1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Biện pháp an toàn điện An Phong

42 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp An Toàn Điện An Phong
Tác giả Trần Xuân Vũ, Trần Văn Liễu
Trường học Công Ty TNHH Xây Dựng An Phong
Thể loại Báo Cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI QUY CỦA LỚP HỌC:ĐIỆN THOẠI Ở CHẾ ĐỘ RUNG KHÔNG SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI TRONG LỚP HỌC KHÔNG NÓI CHUYỆN RIÊNG LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN  PHẦN 2: HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN  PHẦN 3: V

Trang 1

TỔ CHỨC THI CÔNG AN TOÀN

ĐIỆN TRÊN CÔNG TRƯỜNG

TRÌNH BÀY:

TRẦN XUÂN VŨTRẦN VĂN LIỄU

Trang 2

NỘI QUY CỦA LỚP HỌC:

ĐIỆN THOẠI Ở CHẾ ĐỘ RUNG

KHÔNG SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI TRONG LỚP HỌC

KHÔNG NÓI CHUYỆN RIÊNG LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN

 PHẦN 2: HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

 PHẦN 3: VẬT TƯ, THIẾT BỊ, CÔNG CỤ VÀ DỤNG CỤ

 PHẦN 4: TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TẠM

 PHẦN 5: CÁC LỖI VI PHẠM THƯỜNG GẶP TRÊN CÔNG TRƯỜNG

 PHẦN 6: KIỂM TRA, BẢO TRÌ VÀ BẢO QUẢN

MỤC LỤC

Trang 3

Company Name CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG AN PHONG

Trade name An Phong Construction Co., Ltd

Address 55- 57 Khu C, Đường Vũ Tông Phan, KĐT An Phú

GIỚI THIỆU VỀ AN PHONG

 Là doanh nghiệp hoạt động dướihình thức công ty TNHH

 Doanh thu kế hoạch trong năm

Trang 4

 Tất cả CBCNV phải tuân thủ nội quy

của công ty và dự án;

 Thực hiện đúng thời gian quy định

làm việc trên công trường;

 Nghiêm túc trang bị đầy đủ các

phương tiện bảo vệ cá nhân được

cấp;

 Không sử dụng các rượu bia, chất

kích thích trước và trong quá trình

QUY ĐỊNH ATVSLĐ TRÊN CÔNG TRƯỜNG

NHẬN DIỆN VỀ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

Trang 5

 Đầy đủ hồ sơ tham gia lao động

theo quy định của pháp luật: lý

lịch cá nhân, đảm bảo sức khỏe,

cung cấp bảo hiểm,…

 Được khám sức khỏe đầu vào khi

tham gia huấn luyện

 Phải được huấn luyện chung về

an toàn lao động và vệ sinh lao

động trên công trường xây dựng

 Phải tham gia đầy đủ, ký cam kết

làm việc an toàn, làm bài kiểm

tra sau khi kết thúc khóa huấn

luyện

QUY ĐỊNH ATVSLĐ TRÊN CÔNG TRƯỜNG

 Phải làm việc đúng giờ giấc theo

nội quy công trường

 Đảm bảo tham gia đầy đủ các mỗi

phổ biến / tuyên truyền/ thông

báo các vấn đề an toàn vào mỗi

buổi trước khi bắt đầu ca làm

việc

 Việc tham gia phải được ghi nhận

vào biên bản có đầy đủ thông tin

và ký nhận

Trang 6

Yêu cầu chung của nhân viên điện máy

 Được qua đào tạo và có chứng chỉ, bằng cấp

 Được công ty phân công, giao nhiệm vụ bằng văn

CHỈ THỊ, QĐ CỦA UBND QUY ĐỊNH CỦA CÔNG

TY; TẬP ĐOÀN; …

THÔNG TƯ 04,

05, 06, 07, 08, 13,

14, 27,…

NỘI QUY AN TOÀN QUY CHẾ AN TOÀN BIỆN PHÁP AN TOÀN

ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

Trang 7

 LUẬT ĐIỆN LỰC – 2004: Điều 46,47 – Quyền và nghĩa vụ của khách hàng khi

sử dụng điện,

 NGHỊ ĐỊNH 54:1999/NĐ-CP - Về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp,

 NGHỊ ĐỊNH 106:2005/NĐ-CP – Bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp,

 NGHỊ ĐỊNH 169:2003/NĐ-CP – Về an toàn điện,

 QCVN 01:2008/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện,

 QCVN 12:2004/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở

và nhà công cộng,

 QCVN 09:2012/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động

đối với dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ,

 QCVN 22:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức cho

phép chiếu sáng nơi làm việc

HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

 TT 04:2017/BXD – Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng

công trình, (thay thế cho - TT 22:2010/BXD)

 TT 07:2001/BCT - Về Bảo vệ an toàn lưới điện cao áp

 TT 53:2016/BLĐTBXH - Danh mục các máy, thiết bị, có yêu cầu nghiêm ngặt về an

toàn vệ sinh lao động,

 TT 13:2016/BLĐTBXH – Danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an

toàn và vệ sinh lao động,

 TT 31:2014/BCT – Quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện,

 TT 14:2014/BLĐTBXH – Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ

cá nhân,

Trang 8

 TCVN 4085:1995 – An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung,

 TCVN 5308:1991 – Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng,

 TCVN 4756:1989 - Quy phạm nối đất và nối không thiết bị,

 TCVN 4163:1985 – Máy cầm tay – yêu cầu và an toàn,

 TCVN 3146:1986 – Công việc hàn điện – Yêu cầu chung về an toàn,

 TCVN 5556:1991 - Thiết bị điện hạ áp - Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật,

 TCVN 7114:2008 - Ergonomi - Chiếu sáng nơi làm việc

 TCVN 9385:2012 – Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế,

kiểm, bảo trì hệ thống

 Bộ TCVN 7447:(2005-2010) – Bộ tiêu chuẩn về điện

VẬT TƯ, THIẾT BỊ , CÔNG CỤ VÀ DỤNG CỤ

CÁC LOẠI TỦ ĐIỆN PHỤC VỤ THI CÔNG

 TỦ MSB – MAIN DISTRIBUTION

SWITCH BOARD

 TỦ ĐIỆN PHÂN PHỐI

 TỦ ATS – AUTOMATIC TRAFER SYSTEM

Trang 9

CÁC LOẠI TỦ ĐIỆN PHỤC VỤ THI CÔNG

 TỦ ĐIỆN CUNG CẤP CHO VẬN THĂNG

 TỦ ĐIỆN CUNG CẤP CHO CẨU THÁP

 TỦ BƠM

CẤU TẠO CỦA MỘT TỦ PHÂN PHỐI THÔNG THƯỜNG

VẬT TƯ, THIẾT BỊ , CÔNG CỤ VÀ DỤNG CỤ

Thông tin liên hệ

 Tùy theo yêu cầu của khách hàng, việc lựa chọn

một tủ điện an toàn được dựa trên 3 tiêu chí

Trang 10

CẤU TẠO CỦA MỘT TỦ PHÂN PHỐI THÔNG THƯỜNG

ELCB chocác Socket

Dây PE cánh

tủ ngoài

Tem/ Label

của CB

CẤU TẠO CỦA MỘT TỦ PHÂN PHỐI THÔNG THƯỜNG

VẬT TƯ, THIẾT BỊ , CÔNG CỤ VÀ DỤNG CỤ

Thanh PE

CB đèn

báo pha

Thanh P

Trang 11

SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN CỦA MỘT TỦ ĐIỆN PHÂN PHỐI

CÁC LOẠI CB THƯỜNG GẶP TRONG TỦ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

VẬT TƯ, THIẾT BỊ , CÔNG CỤ VÀ DỤNG CỤ

 MCB (Miniature Circuit Bkeaker): Là loại CB tép, thường có dòng

 RCBO (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection):

Chống dòng rò loại có kích thước cỡ MCB 2P có thêm bảo vệ quá dòng

 ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker): Bảo vệ ngắn mạch, vửa bảo

vệ quá tải, vừa bảo vệ dòng rò

 RCB (Residual Current Device): Là một thiết bị luôn gắn kèm (gắn

thêm) với MCCB hay MCB để bảo vệ chống dòng rò

 RCBO = ELCB = RCCB + MCB (MCCB)

Trang 12

DÂY NGUỒN

DÂY NGUỒN

VẬT TƯ, THIẾT BỊ , CÔNG CỤ VÀ DỤNG CỤ

 Mã màu dây cáp điện được quy định như sau:

 Dây pha: đỏ/ vàng/ xanh đậm

 Dây trung tính: đen

 Dây nối đất: xanh lá mạ hoặc xanh lá mạ-vàng

Trang 13

 Dây dùng cho thiết bị 3 pha

 4C X 25 + 1C X 10 : Dây tải phân phối, cung cấpcho cẩu tháp, vận thăng,…

DÂY NGUỒN

VẬT TƯ, THIẾT BỊ , CÔNG CỤ VÀ DỤNG CỤ

 Dây te/ dây nối đất

 Dây cáp đồng một lõi có vỏ cách điện PVC vàng/xanh nhạt

 Nếu tiếp diện dây cáp điện S ≤ 16 thì tiếp diện dây nối đất là: S

 Nếu tiếp diện dây cáp điện 16 < S ≤ 35 thì tiếp diện dây nối đấtlà: S = 16

 Nếu tiếp diện dây cáp điện 35 < S ≤ 400 thì tiếp diện dây nốiđất là: S = S/2

 Nếu tiếp diện dây cáp điện 400 < S ≤ 800 thì tiếp diện dây nốiđất là: S = 200

 Nếu tiếp diện dây cáp điện S > 800thì tiếp diện dây nối đất là:

S = S/4

Trang 14

DÂY NGUỒN

 Dây te/ dây nối đất

Tiết diện dây cáp điện (S)

(mmP2P)

Tiết diện dây nối đất(mmP2P)S

Trang 15

Ổ CẮM VÀ PHÍCH CẮM CÔNG NGHIỆP

STT Phích/ổ cắm Tiết diệntối thiểu chống giậtBảo vệ thiết bịBảo vệ quá tảiBảo vệ

 Các tủ điện phân phối con nối với các tủ điện chính bằng dây cáp điện

và phích cắm có giá trị danh định theo theo bảng dưới

MÁY MÓC THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG VÀ KIỂM TRA

VẬT TƯ, THIẾT BỊ , CÔNG CỤ VÀ DỤNG CỤ

Trang 16

SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ MEGA ÔHM

 Thiết bị megaohm kích diện thế cao, ngườiđược chỉ định mới được phép sử dụng;

 Thiết bị phải được hiệu chuẩn định kỳ;

 Thiết bị sử dụng xong phải tắt nguồn

 Thiết bị megaohm dùng để đo điện trở cách điện - đo dòng rò

VẬT TƯ, THIẾT BỊ , CÔNG CỤ VÀ DỤNG CỤ

SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ MEGA ÔHM

Bước 1: Kiểm tra cơ cấu bảo vệ của

máy móc cần được kiểm tra, điều

chỉnh máy ở chế độ OFF

Bước 2: Điều chỉnh đồng hồ về

thang đo 500V/2000Ω;

Bước 3: Kẹp đầu đo vào lõi/đầu

dây pha, bút thử chạm vào phần

cách điện;

Bước 4: Bật máy ở chế độ ON và

nhấn nút “Press to Test” của đồng

hồ đo trong 10s để ghi nhận kết quả;

Bước 5: Ghi nhận kết quả kiểm tra

và sổ kiểm tra, dán tem cho thiết bị

Trang 17

 Ampe kìm cũng giống như một chiếc đồng hồ vạn năng để đo dòng điện, đo điện áp xoay chiều, đođiện trở

SỬ DỤNG AMPE KÌM

 Thiết bị sử dụng xong phải tắt nguồn

 Ampe kìm phải điều chỉnh đúng chức năng thang đo;

 Thiết bị phải được hiệu chuẩn định kỳ;

TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TẠM

SỬ DỤNG AMPE KÌM

1

2 3

4

Trang 18

SỬ DỤNG AMPE KÌM

Đo dòng – điện áp 220V

Đo dòng – điện áp 380V

Đo điện áp

TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TẠM

 Thiết lập khu vực kiểm tra máy móc

đầu vào,

 Tất cả máy móc, thiết bị trước khi

nhập vào công trường thi công phải

được bộ phận điện máy kiểm tra,

 Kiểm tra tình trạng của máy, dây

nguồn, cơ cấu bảo vệ,…

 Thiết bị kiểm tra đạt mới cho phép

mang vào công trường, dán tem kiểm

tra và ghi nhận vào số kiểm tra,

 Máy móc, thiết bị có sử dụng điện

phải đảm bảo điện trở cách điện có trị

số đo không nhỏ hơn 2 MΩ,

Trang 19

Biên bản kiểm tra thiết bị điện

TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TẠM

Trang 20

 Các khu vực như trạm điện, tủ điện tổng, máy phát

điện,… phải được cô lập riêng biệt, đặt biển báo

nguy hiểm về điện,

 Có khóa để phòng ngừa người không có trách nhiệm

vào,

 Phải có đầy đủ thông tin người quản lý các khu vực

trên,

 Có biên bản/checklist kiểm tra định kỳ,

 Bố trí phương tiện phòng cháy cháy chữa cháy khẩn

cấp,

TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TẠM

 Các máy phát điện phải được đặt trong các

khay kim loại để tránh tràn đổ dầu hoặc có

phương án phòng ngừa tràn/ đổ hóa chất

 Các máy phát phải được nối đất riêng bằng

cọc nối đất và dây nối đất có tiết diện

25mmP2P Cọc nối đất này sẽ được nối đến

vỏ máy phát và các thiết bị dùng điện từ

Trang 21

Lắp đặt tiếp địa cho hệ thống điện tạm

 Tính toán và thiết kế số lượng cọc, kích thước

cọc, số lượng cọc và dây dẫn cho tiếp địa hệ

thống điện tạm

 Kiểm định và đưa vào sử dụng tiếp địa phải

có chứng nhận của đơn vị kiểm tra độc lập,

 Định kỳ phải kiểm tra điện trở nối đất của

tiếp địa hệ thống điện tạm,

 Máy đo điện trở nối đất phải được hiệu

chuẩn và còn hiệu lực sử dụng,

 Điện trở nối đất của hệ thống điện tạm thì

nhỏ hơn 4 Ω

TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TẠM

Lắp đặt tiếp địa cho hệ thống chống sét tạm

 Tính toán và thiết kế phương án chống sét

cho tòa nhà đang thi công hay diện tích bảo

vệ khu đất thi công nhà xưởng,

 Hệ thống chống sét cho việc thi công nhà cao

tầng thường gắn liền với thi công lắp đặt cẩu

tháp

 Điện trở nối đất của hệ thống chống sét nhỏ

hơn 10 Ω

Trang 22

Phương pháp đo điện trở đất

 Bước 3: Kẹp đầu màu xanh vào ví trí điểm cần đo

 Bước 4: Cắm dây vào máy và chỉnh thang đo 20 Ω

 Bước 5: khởi động máy, nhấn nút và ghi nhận kết quả,

 Bước 1: Kẹp dây màu đỏ vào cọc tiếp

đất

 Bước 2: Kẹp dây màu vàng vào cọc tiếp

đất

lưu ý: khoảng cách của các cọc là 10m

TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TẠM

 Tạo lập lan can rào chắn để bảo vệ tủ điện

 Đảm bảo tủ điện luôn khóa trong suốt quá trình sử

dụng, và sửa chữa

 Có thông tin liên lạc của nhân viên điện máy quản lý

khu vực,

 Luôn có biển cảnh báo nguy hiểm về điện

 Không tập kết vật tư trước tủ điện, lối ra vào thao tác

với tủ điện phải gọn gàng sạch sẽ

Trang 23

 Tình trạng các socket

 Dây te cánh tủ

 Thông tin liên hệ

 Checklist kiểm tra

 Khóa

 Sơ đồ mạch điện

 Tem/ nhãn các CB/

Công tắc

TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TẠM

 Dây dẫn điện bên ngoài trời phải

được bảo vệ khỏi các tác động vật lý

bởi các loại ống HDPE

 Các loại ống HDPE bảo vệ đường

điện được treo cao hoặc đi âm dưới

đất

 Gắn ký hiệu, thông tin nhận biết của

đường dẫn điện cấp cho tủ hoặc thiết

bị gì

 Cáp đi ngầm phải được chôn ít nhất ở độ

sâu 1000mm, trên bề mặt tuyến cáp phải

được phủ bằng gạch hoặc băng cảnh báo

để đề phòng cáp bị hư hại do việc đào đất

Trang 24

 Dây điện treo ở khu vực thi công phảicao từ 2,5m.

 Dây điện ở khu vực co xe cơ giới qua lại phải cao trên 6m

 Dây điện treo ở lối đi lại phải cao từ3,5m trở lên

> 6m

> 3,5m

TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TẠM

 HÀNH LANG AN TOÀN ĐIỆN

 Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình

cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau

 Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường

dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây

ở trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau

Trang 25

TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TẠM

> 2,5m

> 2,5m

Cột treo dây điện tạm

Trang 26

 Chủ động trang bị hệ thống móc treo

cách điện cho khu vực thi công

 Móc treo có thể gia công hoặc mua

trên thi trường

 Chiều cao lắp đặt cần dựa

trên tiến độ dự án thi công

TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TẠM

 Các khu vực hành lang di chuyển,

khu vực công cộng phải lắp hệ thống

đèn chiếu sáng,

 Đèn chiếu sáng khu vực công cộng,

hành lang và khu vực thi công phải có

cơ cấu bảo vệ;

 Chiếu sáng khu vực công cộng/ hành lang

phải đảm bảo độ rọi từ50 lux – 80 lux

ĐÈN CHIẾU SÁNG

Trang 27

 Đèn chiếu sáng phải được treo cao từ3m trở lên,

 Không được chiếu ngang khu vực thicông/ ngang mặt người làm việc

 Đèn chiếu sáng khu vực thi công phảiđảm bảo từ độ rọi100 lux – 300 lux

> 3m

ĐÈN CHIẾU SÁNG

TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TẠM

 Dây nguồn cung cấp điện cho các máygia công cần được bảo vệ trong nhựa vàống kim loại và cố định chắc chắn;

ĐI DÂY NGUỒN CHO KHU VỰC GIA CÔNG

 Hoặc được chôn sâu để không bị vật liệuđè;

Trang 28

 Tủ điện không được bảo vệ;

 Không khóa cánh tủ trong và cánh

 Đấu trước nguồn vào ELCB;

 Đấu chồng nhiều nguồn lên một

CB;

Trang 29

 Đấu nối trực tiếp vào CB không qua ổ cắm/socket

 Điểm đấu dây PE không đúng vị trí

 Khe vào tủ không được cover/ bảo vệ

 Không đấu dây PE

CÁC LỖI VI PHẠM THƯỜNG GẶP

 Nắp bảo vệ socket của tủ bị thiếu;

 Kết nối với socket không sử dụng

phích cắm công nghiệp;

Trang 30

 Cánh tủ ngoài không được đóngkín,

 Tập kết vật tư bao quanh tủ điện

CÁC LỖI VI PHẠM THƯỜNG GẶP

 Tủ điện bị cháy:

 Tủ sử dụng quá tải;

 Nhiệt lượng + nhiệt độ môi trường;

 Không sử dụng đầu cos;

 Các điểm đấu nối không kín, chặt

để xảy ra chập chạm điện;

Trang 31

 Không bao che/ bảo vệ các lỗ của

tủ điện dẫn đến động vật kích

thước nhỏ chui vào, cắn/ phá hoại

hoặc gây ra hư hỏng tủ điện

CÁC LỖI VI PHẠM THƯỜNG GẶP

 Đấu nối dây nguồn với socket

không đảm bảo an toàn;

 Mối nối dây nguồn không đảm bảo

an toàn;

 Không sử dụng băng keo bảo vệmối nối đúng kỹ thuật;

Trang 32

 Sử dụng bao ni long quấn tạm bợmối nối;

 Mối nối dây nguồn không đảm bảo

an toàn;

CÁC LỖI VI PHẠM THƯỜNG GẶP

 Không có kế hoạch để triển khaiđường đi dây nguồn cấp cho khuvực thi công;

 Trách nhiệm chung của CBCNV

trong việc bảo vệ dây nguồn thi

công;

Trang 33

 Treo dây điện trực tiếp lên kết cấu

kim loại;

 Sử dụng dây kẽm để cố định dây

điện;

 Tiếp xúc với các cạnh sắt nhọn của

kim loại làm hư hỏng các lớp vỏ bảo

Trang 34

 Hộp công tắc của máy bị lắp ngược;

 Không bảo vệ công tắc tránh nước

mưa vào bên trong;

 Dây điện không được bảo vệ 2 lớp

 Dây nguồn cung cấp không được bảo

vệ - thép đè

CÁC LỖI VI PHẠM THƯỜNG GẶP

 Đầu Cos của máy hàn bị hư hỏng;

 Máy hàn và dây nguồn tiếp xúc với

kết cầu thép thi công;

 Máy hàn được nối với ổ cắm phù

hơp thông qua thiết bị bảo vệ dòng

rò (RCCB) Máy hàn phải có đoạn

cáp nối cố định và ổ cắm

 Đoạn cáp điện nối tới máy hàn

không được vượt quá 10m

Trang 35

 Dây điện cho mỏ hàn và dây trung tính hàn

phải là loại dây mềm có vỏ cách điện

 Cao su cách điện– bảo vệ của đầuCos bị thiếu/ hưhỏng

 Khi hàn ống, dây trung tính hàn phải nối đến

ống ở gần vị trí hàn Khi hàn kết cấu dây trung

tính hàn phải được nối đến cột gần vị trí hàn

nhất

CÁC LỖI VI PHẠM THƯỜNG GẶP

 Cơ cấu bảo vệ các bộ phận truyền động

của máy gia công không được lắp;

 Dây cung cấp nguồn không được bảo

vệ;

 Thiếu nút dừng khẩn cấp

Nút dừng khẩn cấp

Trang 36

CHO PHÉP SỬ DỤNG ?

KIỂM TRA, BẢO TRÌ VÀ BẢO QUẢN

 Kiểm tra cơ cấu bảo vệ của máy

 Ghi nhận kết quả vào sổ kiểm tra

thiết bị định kỳ hoặc đầu vào

 Ghi nhận kết quả vào sổ kiểm tra

thiết bị định kỳ hoặc đầu vào

 Kiểm tra điện trở cách điện

 Kiểm tra điện trở cách điện

 Dán tem kiểm tra định kỳ cho thiết

bị nếu đạt

 Dán tem kiểm tra định kỳ cho thiết

bị nếu đạt

Trang 37

Tính chất tác dụng của dòng điện phụ thuộc vào:

Đường đi của dòng điện

 Dòng điện đi từ tay sang tay sẽ có 3,3% đi qua tim

 Dòng điện đi từ tay phải sang chân sẽ có 6,7% đi qua tim

 Dòng điện đi từ chân sang chân sẽ có 0,4% đi qua tim

Đường đi của dòng điện

 Dòng điện đi từ tay sang tay sẽ có 3,3% đi qua tim

 Dòng điện đi từ tay phải sang chân sẽ có 6,7% đi qua tim

 Dòng điện đi từ chân sang chân sẽ có 0,4% đi qua tim

TÁC HẠI CỦA DÒNG ĐIỆN

Tim ngừng đậpTim đập mạnh - Ngưỡng RCTNghẹt thở

Bắt đầu co cơ - Ngưỡng buông nhả

Có cảm giác nhói nhẹ - Ngưỡng cảm nhận

Dßng ®iÖn xoay chiÒu:Icp= 10 mA

Dßng ®iÖn mét chiÒu:Icp= 50 mA

Ngưỡng dòng điện tới hạn – theo tiêu chuẩn IEC 60479-1

Ngày đăng: 26/09/2021, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w