1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BT CNSX2 nhóm1 ĐMNPL không đếm được

11 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật ngành dệt may,định mức nguyên phụ liệu ngành may xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật ngành dệt may,định mức nguyên phụ liệu ngành may, nguyên phụ liệu ngành may nguyên phụ liệu ngành may nguyên phụ liệu ngành may

Trang 1

Nhóm 1

Trang 2

c

Xây dựng định mức phụ liệu không đếm được

- Có 2 phương pháp xây dựng: tính định mức bằng phương pháp may khảo sát và phương pháp đo chiều dài đường may

- Để tính được định mức chỉ phải căn cứ vào hệ số tiêu hao chỉ Các loại máy khác nhau, mật độ mũi chỉ khác nhau thì xác định hệ số tiêu hao cũng khác nhau

- Hệ số tiêu hao chỉ một số đường may

Trang 3

c

1. Tính định mức bằng phương pháp may khảo sát

Bước 1 Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu

Nghiên cứu tác nghiệp, sản phẩm mẫu về đặc tính của nguyên liệu, kết cấu sản phẩm, thiết bị gia công, thông số sản phẩm, mật độ mũi may theo tiêu chuẩn của

mã hàng, chủng loại chỉ dùng trong mã hàng

Bước 2 Tính định mức cho 1 sản phẩm

Đo 1 lượng chỉ nhất định Lấy lượng chỉ đó may 1 sản phẩm cỡ trung bình Đo phần chỉ còn lại, xác định được lượng chỉ tiêu hao cho 1 sản phẩm

Định mức 1 sản phẩm = lượng chỉ tiêu hao cho 1 sp + Δ

( Δ là chỉ tiêu hao vô ích, thường = 5% ÷ 10% số lượng chỉ của sp may )

Trang 4

c

Bước 3 Tính định mức cho mã hang

- Cần phân tích hệ số chênh lệch về mức độ dài, ngắn, rộng, hẹp của từng đường may trong sản phẩm của các cỡ trong mã hàng Yêu cầu:

+ Tính đúng, đủ các đường may Tính định mức theo cỡ gồm tất cả các đường may về chiều rộng, theo vóc gồm tất cả các đường may về chiều dài + Phải phân loại đường may theo thiết bị gia công ( máy 1 kim, máy móc xích, )

+ Tính tổng cộng phần chênh lệch đường may của toàn bộ các chi tiết trong sản phẩm

+ Tính chênh lệch chỉ may giữa các cỡ, vóc hoặc giữa các cỡ số này với cỡ số khác

∑ L chênh lệch (chỉ) = ∑ L chênh lệch (đường may) × hệ số tiêu hao chỉ

L chênh lệch: mức độ chênh lệch chỉ hoặc đường may giữa các cỡ

Định mức tiêu hao chỉ của các cỡ trong mã hàng = định mức tiêu hao chỉ một cỡ ± hệ số chênh lệch chỉ giữa các cỡ Định mức chỉ cả mã hàng = ∑ định mức chỉ các cỡ

- Lập bảng tính hệ số chênh lệch chỉ cho các cỡ, vóc để tránh nhầm lẫn trong quá trình tính toán

Trang 5

c

TT (1)

Vị trí đo (2)

Hệ số chênh lệch đường may (3)

Số lượng đường may (4)

Hệ số tiêu hao đường may (5)

Tổng (cm) (6)

Thiết bị (7)  

Ghi chú (8)

1 Cạp 2.5 4 3 30 Máy 1 kim  

2 Túi 0.5 5 3 7.5 Máy 1 kim  

3 Moi 0.5 6 3 9 Máy 1 kim  

4 Đũng quần 0.3 1 3 0.9 Máy 1 kim  

5 Dài quần 2 4 3 24 Máy 1 kim  

6 Gấu quần 1 2 3 6 Máy 1 kim     Tổng       77.4    

Ví dụ:

Trang 6

c

Vậy định mức chênh lệch giữa các cỡ là 77.4cm = 0.774m chỉ Tính định mức tiêu hao chỉ của các cỡ S, M, L Biết định mức tiêu hao chỉ cỡ M = 85.14cm chỉ; HSCL giữa các cỡ là 0.774m

→ Định mức tiêu hao chỉ cỡ S = M – HSCL chỉ giữa các cỡ = 85.14 – 0.774 = 84.36 (m) Định mức tiêu hao chỉ cỡ L = M + HSCL chỉ giữa các cỡ = 85.14 + 0.774 = 85.91 (m) Định mức chỉ mã hàng = S + M+ L

= 84.36 + 85.14 + 85.91 = 255.41 (m)

Trang 7

c

2 Phương pháp đi chiều dài đường may

+ Bước 1 Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu (tương tự phương pháp may khảo sát)

+ Bước 2 Tính định mức cho một sản phẩm

Phải phân tích phương pháp may và thống kê số lượng đường may cho từng chi tiết

*Ví dụ: Phân tích và thống kê số lượng đường may cụm cổ

May lộn, diễu bản cổ 2 đường (máy 1 kim) May ghim bản cổ 1 đường (máy 1 kim) May cặp 3 lá, mí gáy chân cổ 2 đường (máy 1 kim) Tra mí, bọc chân cổ 3 đường (máy 1 kim)

Trang 8

c

- Thông thường phân tích, tính chiều dài đường may được đưa vào dạng bảng Trong bảng cần có các cột sau:

+ Cột 1: Số thứ tự các cụm chi tiết cần phân tích, tính chiều dài đường may + Cột 2: Thống kê đường may có trên sản phẩm

+ Côt 3: Thông số chiều dài đường may BTP + ∆ (đầu chỉ + lại mũi ∆ Cộng thêm bao nhiêu phụ thuộc vào số lượng sản phẩm trong mã hàng ít hay nhièu, mức độ sản phẩm khó hay dễ Thông thường cộng trừ 8/10cm, hoặc nhiều hơn)

+ Cột 4: Số lượng các đường may trên sản phẩm + Cột 5: Hệ số tiêu hao tương ứng với mỗi loại đường may trên sản phẩm + Cột 6: Tổng lượng chỉ tiêu hao của từng đường may, được tính = (chiều dài đương may BTP+ ∆ ) * số lương đường may * hệ số tiêu hao đường may.

Cột 7: Loại thiết bị sử dụng để gia công tại các vị trí đo Cột 8: Những ghi chú cần thiết nếu có.

*Lưu ý: trong quá trình phân tích, có thể ghép những đường may tương đương, cùng thiết bi may, cùng chủng loại chỉ vào nhau Nếu chỉ trên và chỉ dưới khác nhau về số chỉ cũng phải lập bảng và tính riêng

Trang 9

c

- Bước 3,4: tương tự phương pháp 1.

BẢNG GIẢI TRÌNH TÍNH ĐỊNH MỨC CHỈ MÃ

TT Vị trí đo Thông số BTP + 10cm Số đường Hệ số tiêu hao chỉ Tổng (cm) Ghi chú

1

Cổ Áo quay diễu bản cổ 60 2 3 360 máy 1 kim Ghim mo bản cổ 45 1 3 135 máy 1 kim may lộn chân bản cổ 53 1 3 159 máy 1 kim tra,bọc chân cổ 51 2 3 306 máy 1 kim

Mí xung quanh chân cổ 95 1 3 285 máy 1 kim

thân trước may vai con 27 4 3 324 máy 1 kim may nẹp áo 80 3 3 720 máy 1 kim may miệng túi 14 1 3 42 máy 1 kim may xung quanh túi 56 1 3 168 máy 1 kim may gấu 123 1 3 369 máy 1 kim

Trang 10

c

3

tay áo may vòng nách 66 6 3 1188 máy 1 kim may sườn,bụng tay 94 4 6 2256 máy 1 kim may thép tay nhỏ 23 2 3 138 máy 1 kim may thép tay to 34 2 3 204 máy 1 kim may lộn diễu bác tay 44 4 3 528 máy 1 kim cặp mí,bọc chân bác tay 34 4 3 408 máy 1 kim

4

thân sau may cầu vai 57 2 3 342 máy 1 kim may mác chính 13 2 3 78 máy 1 kim Tổng       8010   Định mức thùa khuyết =13 khuyết*0.72m=9.36m

Định mức chỉ đính cúc=13 cúc *0.37m=4.81m Tổng định mức chỉ may sản phẩm =103.697m

Trang 11

c

Thank you!

Ngày đăng: 25/09/2021, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w