1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

71 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện

167 179 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 365,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Thị Thuận ii CQ53/22.05MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN...i MỤC LỤC...ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...v DANH MỤC SƠ ĐỒ, GIẤY TỜ LÀM VIỆC...vi MỞ ĐẦU...1 Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TO

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thuận

Trang 2

Lê Thị Thuận ii CQ53/22.05

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, GIẤY TỜ LÀM VIỆC vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 5

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 5

Khái niệm và đặc điểm của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 5

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 8

KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 9

Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính 9

Căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính 10

Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 12

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 13

Lập kế hoạch kiểm toán 13

Thực hiện kiểm toán 18

Trang 3

Lê Thị Thuận ii CQ53/22.05

i

Kết thúc kiểm toán 27

Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASCO THỰC HIỆN 29

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASCO 29

Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán ASCO 29

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30

Quy trình kiểm toán BCTC chung của ASCO 32

Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán ASCO 32

Kiểm soát chất lượng công việc kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán ASCO34 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP DO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN ASCO THỰC HIỆN 36

Khái quát về cuộc kiểm toán BCTC tại khách hàng ABC 36

Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC tại khách hàng ABC 40

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASCO THỰC HIỆN 86

Ưu điểm 86

Hạn chế và nguyên nhân 89 Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASCO THỰC HIỆN 95

Trang 4

Lê Thị Thuận i CQ53/22.05

v

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, SỰ CẦN THIẾT VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO

CÔNG TY TNHHKIỂM TOÁN ASCO THỰC HIỆN 95

Định hướng phát triển của Công ty 95

Sự cần thiết phải hoàn thiện 96

Yêu cầu hoàn thiện 97

Nguyên tắc hoàn thiện 98

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASCO THỰC HIỆN 98

Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 99

Hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán 100

Hoàn thiện giai đoạn kết thúc kiểm toán 105

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASCO THỰC HIỆN 105

Về phía Nhà nước, Bộ Tài chính 105

Về phía Hội Kiểm toán viên hành nghề 107

Về phía KTV và Công ty TNHH Kiểm toán ASCO 107

Về phía khách hàng của công ty kiểm toán 109

Về phía các trường đào tạo 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

DANH MỤC PHỤ LỤC 77

Trang 5

Lê Thị Thuận v CQ53/22.05

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, GIẤY TỜ LÀM VIỆC

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của ASCO 31

Sơ đồ 2.2.Sơ đồ tổ chức công tác kiểm toán 32

GTLV: GT 2.1: Phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 41

GT 2.2 Tìm hiểu và đánh giá HTKSNB đối với CPBH và CPQLDN 43

GT 2.3: Đánh giá rủi ro đối với khoản mục CPBH và CPQLDN 50

GT 2.4: Xác định mức trọng yếu ở giai đoạn lập kế hoạch 53

GT 2.5: Chương trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

55 GT 2.6: Tổng hợp số liệu chi phí bán hàng 59

GT 2.7: Tổng hợp số liệu chi phí QLDN 60

GT 2.8: Tổng hợp đối ứng chi phí bán hàng 62

GT 2.9: Tổng hợp đối ứng chi phí QLDN 64

GT 2.10: Phân tích chi phí bán hàng theo từng loại chi phí cấu thành 66

GT 2.11: Phân tích chi phí QLDN theo từng loại chi phí cấu thành 69

GT 2.12: Phân tích chi phí bán hàng theo từng tháng ………

71 GT 2.13: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng tháng

73 GT 2.14: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp vừa theo từng loại chi phí, vừa theo từng tháng 75

GT 2.15: Chọn mẫu kiểm tra chứng từ các nghiệp vụ về chi phí bán hàng 77

GT 2.16: Chọn mẫu kiểm tra chứng từ các nghiệp vụ về chi phí quản lý doanh nghiệp

79 GT 2.17: Kiến nghị các bút toán điều chỉnh về chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 7

82

GT 2.18: Tổng hợp số phát sinh sau kiểm toán của chi phí bán hàng 83

GT 2.19: Tổng hợp số phát sinh sau kiểm toán của chi phí quản lý doanh nghiệp 84

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tháng 11 năm 2016 Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của tổchức thương mại thế giới (WTO) Việc gia nhập WTO mở ra rất nhiều cơ hội

và thách thức đối với một nền kinh tế đang trên thời kì đổi mới và hội nhậpnhư Việt Nam.Chúng ta có cơ hội giao lưu học hỏi nhiều kinh nghiệm sảnxuất trên thế giới, qua đó rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vựcnói riêng và các nước tiên tiến trên thế giới nói chung Tuy nhiên khi gianhập WTO, Việt Nam phải giảm thuế quan, gỡ bỏ hàng rào thuế quan theo lộtrình nhất định cho hàng hóa của các thành viên WTO Điều này giúp hànghóa các nước xâm nhập vào thị trường Việt nam dễ dàng hơn, người tiêudùng có nhiều sự lựa chọn những hàng hóa chất lượng hơn tuy nhiên cácdoanh nghiệp của chúng ta lại vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanhnghiệp nước ngoài ngay trên thị trường nội địa.Và viễn cảnh có thể xảy ra,

đó là hàng hóa của ta “thua ngay trên sân nhà” Để tồn tại trong thời đai côngnghệ và thông tin, các doanh nghiệp buộc phải đổi mới mình, đổi mới côngnghệ, không những bắt kịp xu hướng người tiêu dùng mà còn tạo ra xuhướng tiêu dùng trên thị trường Để làm được điều đó các nhà quản trị phải

có những quyết định sáng suốt, nhanh chóng tạo bước đi chiến lược giúpdoanh nghiệp phát triển Các nhà quản trị đưa ra quyết định dựa trên nhữngthông tin thu thập được Yêu cầu đặt ra là các thông tin phải được thu thậpnhanh chóng, chính xác và kịp thời Trong điều kiện kinh tế thị trường hiệnnay thì công tác kiểm toán là vô cùng cần thiết đối với cả doanh nghiệp vàcác đối tượng có liên quan Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kiểmtoán là đảm bảo các thông tin kinh tế diễn ra trên thị trường là đúng đắn vàkịp thời

Trang 9

Kiểm toán ra đời và phát triển như là một nhu cầu tất yếu và kháchquan Không chỉ giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn chung thựcnhất, tổng quát nhất về tình hình phát triển kinh tế của một đất nước, mà còntạo niềm tin cho người quan tâm đến thông tin tài chính của đơn thông quaquá trình tư vấn hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, giúp cho đơn vị hoạtđộng hiệu quả, thực hiện đúng theo luật pháp Việt Nam quy và các chuẩnmực kế toán đã ban hành Một trong những dịch vụ quan trọng hàng đầu màcác công ty kiểm toán cung cấp cho khách hàng phải kể đến dịch vụ kiểmtoán báo cáo tài chính.

CPBH và CPQLDN tuy chỉ là chi phí gián tiếp đối với quá trình sản xuấtnhưng lại là nhân tố cấu thành nên giá thành tiêu thụ của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ, ảnh hưởng một cách trực tiếp và thường tạo rủi ro đến việc xác địnhthu nhập chịu thuế trên BCKQKD của doanh nghiệp.Vì vậy, CPBH vàCPQLDN có vai trò hết sức quan trọng và ảnh hưởng nhất định đến cuộckiểm toán BCTC, đòi hỏi phải có sự chú trọng khi tiến hành kiểm toán khoảnmục này

Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm toán BCTC đặc biệt làkhoản mục CPBH và CPQLDN cùng với quá trình thực tập tại công ty TNHHKiểm toán ASCO và được làm quen với thực tế kiểm toán BCTC cũng nhưtìm hiểu về quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại các công

ty sản xuất, thương mại, dịch vụ do đó càng nhận thức rõ tầm quan trọng củakiểm toán CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC vì vậy em quyết định

chọn đề tài: :“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán ASCO thực hiện” Bài viết góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán

khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng như nâng

Trang 10

cao chất lƣợng kiểm toán tại công ty kiểm toán độc lập – Công ty TNHH Kiểm toán ASCO.

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toánkhoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toánBCTC do kiểm toán độc lập thực hiện

Hai là, nghiên cứu, mô tả và đánh giá thực trạng về quy trình kiểm toánkhoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toánBCTC do Công ty TNHH Kiểm toán ASCO thực hiện

Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toánkhoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toánBCTC do Công ty TNHH Kiểm toán ASCO thực hiện

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng về quy trình kiểm toán

khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toánBCTC

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng về quy trình kiểm toán

khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toánBCTC Công ty TNHH Kiểm toán ASCO

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Về khoa học: Luận văn đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quy

trình kiểm toán khoản mụcchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệptrong kiểm toán BCTC do công ty kiểm toán độc lập thực hiện

Về thực tiễn: Luận văn đã nghiên cứu và đánh giá thực trạng về quy

trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toánBCTC tại công ty kiểm toán độc lập giúp hiểu rõ hơn sự vận dụng lý luận vàothực tiễn công tác kiểm toán và đƣa ra một số giải pháp hoàn thiện quy trình

Trang 11

kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp cho phù hợp với tình hình thực tế.

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu và thực hiện dựa trên

phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với tư duy và khoa họclogic

Phương pháp kỹ thuật: Gồm phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống kê,

tổng hợp, phân tích số liệu, quan sát, phỏng vấn, so sánh…

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục chữ viết tắt, danh mục tàiliệu tham khảo, sơ đồ, bảng biểu và phụ lục nội dung chính của luận văn baogồm 03 chương:

Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC do kiểm toán độc lập thực hiện.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán ASCO thực hiện.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản

mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC

do Công ty TNHH Kiểm toán ASCO thực hiện.

Trang 12

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Khái niệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”, mục 31,

“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hìnhthức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phânphối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”

Khái niệm chi phí bán hàng

“Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy địnhcủa chế độ tài chính, bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấuhao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chiphí bảo hành sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ…”

Trang 13

Tùy theo yêu cầu của từng ngành, từng doanh nghiệp, chi phí bán hàngbao gồm nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung đều được chi tiết và baogồm các khoản chi phí sau: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao

bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sảnphẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp

“Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh liênquan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng rađược cho bất kỳ một hoạt động nào.”

Tùy theo yêu cầu của từng ngành, từng doanh nghiệp, chi phí quản lýdoanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung đều được chitiết và bao gồm các khoản chi phí sau: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vậtliệu quản lý, chi phí đồ dùng, văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và

lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Đặc điểm của khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ảnh hưởng đến BCTC

Thứ nhất, CPBH và CPQLDN là những khoản chi phí không liên quan

trực tiếp đến quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm do đó không cấu thành nêngiá thành sản xuất sản phẩm (còn gọi là chi phí ngoài sản xuất) nhưng lại làmột trong những căn cứ để tính chỉ tiêu lợi nhuận và số thuế TNDN phải nộp.Mặt khác, các chỉ tiêu lợi nhuận và thuế TNDN phải nộp đều là các chỉ tiêurất nhạy cảm với các gian lận, sai sót như: tăng chi phí để giảm lợi nhuận từ

đó trốn thuế hoặc ngược lại giảm chi phí để tăng lợi nhuận nhằm khuếchtrương kết quả hoạt động kinh doanh, thu hút đầu tư, dễ dàng vay vốn ngânhàng,… Do đó, đây là một trong những phần hành quan trọng KTV cần đặc

Trang 14

biệt chú ý nhằm phát hiện ra các gian lận, sai sót nếu có của doanh nghiệpcũng như là đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục CPBH và CPQLDN.

Thứ hai, cơ sở để ghi nhận CPBH và CPQLDN là dựa vào các chính

sách, quy định của Nhà nước và bản thân đơn vị được kiểm toán bao gồm cácquy định về việc quy định về công tác phí cho nhân viên quản lý doanhnghiệp; quy chế về chi tiếp khách,… Do đó, trong quá trình kiểm toán, KTVcần tìm hiểu cũng như thu thập các bằng chứng kiểm toán liên quan đến cácquy định, quy chế nêu trên để làm căn cứ đưa ra kết luận của mình

Thứ ba, CPBH và CPQLDN là chỉ tiêu trên BCKQHĐKD có mối quan

hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu phản ánh trên BCĐKT như: tiền mặt, tiền gửingân hàng… là các yếu tố tác động và dễ xảy ra gian lận Ngoài ra, chi phínày còn có mối quan hệ mật thiết với các khoản mục khác như: phải trảngười lao động (ở đây hiểu là nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanhnghiệp), công cụ, dụng cụ; khấu hao TSCĐ… Do vậy, trong công tác kiểmtoán cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa kiểm toán khoản mục CPBH vàCPQLDN với kiểm toán các phần hành khác có liên quan để đưa ra kết luậnkiểm toán cho phù hợp

Thứ tư, CPBH và CPQLDN là khoản chi phí chiếm tỷ trọng tương đối

lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của DN đặc biệt là các DN thươngmại, dịch vụ và có ảnh hưởng trực tiếp đển chỉ tiêu lợi nhuận cũng như thuếTNDN và một số chỉ tiêu khác trên BCTC Do đó, rủi ro về khoản mục chiphí tương đối cao, ảnh hưởng đến mức trọng yếu, độ lớn và phạm vi kiểmtoán Trong kiểm toán CPBH và CPQLDN, thủ tục kiểm tra chi tiết được tiếnhành tương đối nhiều

Hiểu về khoản mục CPBH và CPQLDN sẽ giúp KTV xác định được cácrủi ro có thể xảy ra, từ đó xác định được khối lượng công việc và mục tiêukiểm toán phù hợp

Trang 15

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục CPBH và CPQLDN bao gồm toàn

bộ các chính sách kiểm soát, bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được DNxây dựng nhằm đạt được các mục tiêu KSNB đã đề ra

Để đạt được các mục tiêu KSNB, đơn vị phải tiến hành các công việckiểm soát cụ thể Nội dung công việc KSNB đối với khoản mục CPBH vàCPQLDN có thể khái quát ở những công việc chính sau đây:

* Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định, quy chế về KSNB liênquan đến khoản mục CPBH và CPQLDN cũng như các khoản mục chi phínhỏ cấu thành nên CPBH và CPQLDN Những quy định này có thể chiathành hai loại:

- Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của ngườihay bộ phận có liên quan đến việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quanđến CPBH và CPQLDN trong tổ chức bộ máy kế toán của DN Đơn vị cần có

sự phân công rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận thực hiệnchức năng liên quan đến CPBH và CPQLDN như: sự tách biệt của kế toántiền và kế toán bán hàng cũng như với thủ quỹ, thủ kho…

- Quy định về các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với khoản mục CPBH vàCPQLDN bao gồm: Ban hành các chính sách, thủ tục về trách nhiệm phêchuẩn đối với các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPBH và CPQLDN ví

dụ như mua một ô tô dùng cho phòng kế toán trị giá 500 triệu đồng cần cóquyết định, sự phê chuẩn của lãnh đạo công ty… Mọi nghiệp vụ phát sinh chiphí cần phải có được sự phê duyệt của quản lý đơn vị và được kiểm trathường xuyên bởi các cấp quản lý

Trang 16

* Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định, quy chế về KSNBnói trên đối với khoản mục CPBH và CPQLDN nhƣ: tổ chức phân công, bốtrí nhân sự; phổ biến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các

bộ phận có liên quan; kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định;…

Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với khoản mục CPBH và CPQLDN đƣợc xâydựng và thực hiện một cách khoa học, hợp lý, chặt chẽ sẽ góp phần quantrọng trong việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của DN nói chung và gópphần đảm bảo thông tin về khoản mục CPBH và CPQLDN cũng nhƣ cácthông tin tài chính khác có liên quan đáng tin cậy hơn

1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM

TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

trong kiểm toán báo cáo tài chính

Mục tiêu chung khi kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN: nhằm thu

thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp, từ đó đƣa ra lời xác nhận về mức độtrung thực, hợp lý của khoản mục CPBH và CPQLDN đƣợc trình bày trênBCTC Đồng thời, cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sởtham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ và khoản mục khác có liên quan

Mục tiêu cụ thể khi kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN: Nhằm thu

thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác minh cho các cơ sởdẫn liệu liên quan đến các nghiệp vụ và số dƣ của khoản mục CPBH vàCPQLDN bao gồm:

- Mục tiêu về sự phát sinh: KTV cần thu thập đầy đủ các bằng chứng

kiểm toán thích hợp nhằm đảm bảo mọi nghiệp vụ liên quan đến CPBH vàCPQLDN đã ghi sổ phải thực sự phát sinh thực tế tại đơn vị Các chứng từ kế

Trang 17

toán và các tài liệu có liên quan được công nhận là hợp pháp, hợp lệlà một sự đảm bảo cho sự phát sinh của các nghiệp vụ này.

- Mục tiêu về sự tính toán, đánh giá: KTV cần thu thập đầy đủ các bằng

chứng kiểm toán thích hợp nhằm đảm bảo các nghiệp vụ phát sinh liên quanđến CPBH và CPQLDN trong kỳ được kế toán của đơn vị tính toán và ghichép đúng giá trị và xem xét việc đánh giá chi phí của đơn vị có phù hợp vớicác nguyên tắc kế toán và chế độ kế toán hiện hành

- Mục tiêu về tính đầy đủ: KTV cần thu thập đầy đủ các bằng chứng

kiểm toán thích hợp nhằm đảm bảo tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quanđến CPBH và CPQLDN đều được ghi chép đầy đủ

- Mục tiêu về tính đúng đắn: KTV cần thu thập đầy đủ các bằng chứng

kiểm toán thích hợp nhằm đảm bảo các nghiệp vụ phát sinh liên quan đếnCPBH và CPQLDN được phân loại đúng đắn, hạch toán đúng trình tự vàphương pháp kế toán

- Mục tiêu về tính đúng kỳ: KTV cần thu thập đầy đủ các bằng chứng

kiểm toán thích hợp nhằm đảm bảo các nghiệp vụ phát sinh liên quan đếnCPBH và CPQLDN được ghi nhận vào đúng kỳ mà chúng phát sinh và đủđiều kiện được ghi nhận

Căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

Căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính thường là:

- Báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan đến khoản mục CPBH và CPQLDN: như BCKQHĐKD, Thuyết minh BCTC.

Trang 18

- Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết liên quan đến khoản mục CPBH và CPQLDN: như sổ tổng hợp và sổ chi tiết TK 641 và TK 642 và sổ cái các TK

có liên quan như: TK 111, TK 112, TK 152, TK 153, TK 214, TK 331, TK

334, TK 338,…

- Các chứng từ kế toán liên quan đến khoản mục CPQLDN: như các

chứng từ liên quan đến chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương củanhân viên quản lý doanh nghiệp như: hợp đồng lao động, bảng chấm công,phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành, bảng tính lương, bảngthanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH; các loại phiếu thu,phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng; các chứng từ liên quanđến CCDC, đồ dùng sử dụng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp như: cácchứng từ liên quan đến TSCĐ sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệpnhư: biên bản bàn giao TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; cácchứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khácnhư: hóa đơn mua hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng kê mua hàng,…

- Các chứng từ kế toán liên quan đến khoản mục CPBH: như các chứng

từ liên quan đến chi phí nhân viên như: hợp đồng lao động, bảng chấm công,phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành, bảng tính lương, bảng thanhtoán theo lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH; các loại phiếu thu,phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng; các chứng từ liên quanđến chi phí vật liệu bao bì, chi phí đồ dùng sử dụng cho hoạt động bán hàngnhư: biên bản giao nhận hàng hóa, vật liệu; khấu hao tài sản cố định; cácchứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác như:hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng kê mua hàng

- Các chính sách, quy định, quy chế về kiểm soát nội bộ đối với khoản mục CPBH và CPQLDN: như các tài liệu quy định về định mức, kế hoạch,

Trang 19

dự toán về CPBH và CPQLDN có sự phê duyệt của người có thẩm quyền;các tài

Trang 20

liệu quy định về các chính sách bán hàng, chính sách chi trả tiền lương,thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý DN; cáctài liệu quy định về chính sách và phương pháp khấu hao TSCĐ dùng chohoạt động quản lý DN; chính sách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tínhvào CPBH và CPQLDN; các tài liệu quy định về định mức chi phí đối với cáckhoản chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác,

Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp

Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp là:

- Đơn vị hạch toán những khoản CPBH và CPQLDN không có đầy đủ

bộ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ (CSDL: Sự phát sinh)

- Đơn vị hạch toán trùng hoặc ghi thiếu các nghiệp vụ phát sinh liênquan đến CPBH và CPQLDN

- Đơn vị có sự sai sót, nhầm lẫn trong quá trình tính toán, ghi sổ sai giátrị của nghiệp vụ phát sinh CPBH và CPQLDN theo hướng tăng hoặc giảm

- Đơn vị phân loại và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh sai tài khoản(CSDL: Sự phân loại, hạch toán đúng đắn)

- Đơn vị hạch toán toàn bộ những khoản CPQLDN vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ mà theo quy định phải phân bổ cho nhiều kỳ liên tiếp vàngược lại đối với CPBH

- Doanh nghiệp thường đẩy chi phí của kỳ sau vào kỳ báo cáo để đẩyCPBH và CPQLDN tăng lên nhằm giảm lợi nhuận trong kỳ, giảm số thuếTNDN phải nộp hoặc ngược lại doanh nghiệp đẩy chi phí kỳ này sang kỳ sautùy theo mục đích của nhà quản trị

Trang 21

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀCHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁOCÁO TÀI CHÍNH

Quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toánBCTC gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán; thực hiện kiểm toán và kếtthúc kiểm toán

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Kiểm toán viên phải lập kế hoạch kiểm toán cho mọi cuộc kiểm toán,việc lập kế hoạch kiểm toán là một bước không thể thiếu, và có ý nghĩa quyếtđịnh tới chất lượng của cuộc kiểm toán có đạt được hay không Kế hoạch kiểmtoán giúp KTV có cái nhìn tổng quan về khách thể kiểm toán, định hướngkhối lượng công việc, xác định trọng tâm công việc, sắp xếp và bố trí nhânlực phù hợp Hơn nữa, kế hoạch kiểm toán cũng là cơ sở để KTV kiểm soátchất lượng kiểm toán đối với các bước công việc đã thực hiện, xác định tráchnhiệm của công ty kiểm toán và khách hàng, tránh xảy ra những bất đồnggiữa hai bên Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN đượcthực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Tìm hiểu về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của

đơn vị

Mục đích của bước công việc này nhằm thu thập hiểu biết về khách hàng

và môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông

lệ kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúpxác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn Để thu thậpthông tin trong kiểm toán CPBH và CPQLDN, KTV thực hiện các công việcsau:

Trang 22

- Tìm hiểu về môi trường hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến doanh

nghiệp như: các vấn đề về ngành nghề mà DN kinh doanh và xu hướng củangành nghề bao gồm: thị trường cạnh tranh, các hoạt động mang tính chu kìhoặc thời vụ, công nghệ có liên quan tới sản phẩm của đơn vị, các thay đổitromg sản xuất( nếu có), nguồn cung cấp đầu vào cho ngành và giá cả và cácthông tin khác ; các yếu tố pháp lí gồm: các chế dộ kế toán và các thông lệ

kế toán (nếu có) áp dụng cho ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, cácquy định về thuế, các quy định về môi trường ảnh hưởng đến ngành nghề củadoanh nghiệp, đánh giá về việc doanh nghiệp có tuân thủ các thông lệ kếtoán,chính sách, chế độ pháp luật như thế nào; các yếu tố bên ngoài khác ảnhhưởng tới doanh nghiệp như thực trạnh chung của nền kinh tế, các biến độnglãi suất, tỉ lệ lạm phát và các thông tin khác

- Tìm hiểu về dặc điểm của doanh nghiệp như: lĩnh vực hoạt động củadoanh nghiệp về bản chất của các nguồn thu, sản phẩm hay dịch vụ và thịtrường, phương thức bán hàng và các chính sách giá bán,về mua hàng và cácnguồn cung cấp chính và các vấn đề liên quan đến mua hàng ; loại hình sởhữu và bộ máy quản trị và các hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp

- Tìm hiểu về các chính sách kế toán áp dụng, các mục tiêu chiến lược

và các rủi ro có liên quan, việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động và cácvấn đề khác có liên quan

Bước 2: Phân tích sơ bộ khoản mục CPBH và CPQLDN trên báo cáo

Trang 23

động đó là lớn, tương đối lớn hay biến động nhỏ, không đáng kể để từ đó xác định được định hướng kiểm toán tiếp theo.

Các thủ tục phân tích được KTV sử dụng gồm hai loại cơ bản:

- Phân tích ngang: KTV tiến hành so sánh CPBH và CPQLDN năm nay

so với năm trước, hoặc thực tế so với kế hoạch, hoặc giữa công ty khách hàngvới số liệu trung bình của ngành để xác định xem sự biến động của CPBH vàCPQLDN là hợp lý hay không

- Phân tích dọc: KTV tiến hành so sánh CPBH và CPQLDN với doanhthu để xác định xem sự biến động của chi phí có tương ứng với sự biến độngcủa doanh thu hay không, từ đó xác định xem biến động đó là hợp lý haykhông hợp lý

Bước 3 Tìm hiểu về hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán

Mục đich của bước công việc này giúp KTV xác định rủi ro có sai sóttrọng yếu (đặc biệt là rủi ro do gian lận), từ đó lập kế hoạch kiểm toán và xácđịnh nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo Việcđánh giá thực hiện theo năm phần của KSNB đó là môi trường hoạt độngkiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin, các hoạt động kiểmsoát và gám sát các kiểm soát.liên quan tới mục tiêu lập và trình bày BCTC

- Trong môi trường hoạt động kiểm soát cần thực hiện các nội dung vềviệc truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạođức trong doanh nghiệp, cam kết đối với năng lục và trình độ của nhân viên,

sự tham gia của ban quản trị, phong cách điều hành và triết lí của ban giámđốc, cơ cấu tổ chức, phân công quyền hạn và trách nhiệm, các chính sách vàthông lệ về nhân sự

- Quy trình đánh giá rủi ro gồm các nội dung về các rủi ro kinh doanhliên quan tới mục tiêu lập và trình bày BCTC

Trang 24

- Hệ thống thông tin cần tìm hiểu về hệ thống thông tin liên quan đếnviệc lập và trình bày BCTC, tìm hiểu cách thực đơn vị trao đổi thông tin vềvai trò, trách nhiệm và các vấn đề quan trọng khác liên quan đến BCTC, đánhgiá hệ thống KSNB của hệ thống thông tin.

- Các hoạt động kiểm soát cần thu thập sự hiểu biết về kiểm soát cụ thểđối với các loại nghiệp vụ, số dư TK hoặc công bố để ngăn chặn hoặc pháthiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu, thu thập sự hiểu biết về việc làm thếnào đơn vị đối phó với các rủi ro xuất hiện từ công nghệ thông tin

- Giám sát các kiểm soát bao gồm việc giám sát thường xuyên và định

kỳ, báo cáo các thiếu sót của KSNB

Bước 4: Tổng hợp kết quả đánh giá rủi ro

Để mô tả lại hệ thống KSNB đối với khoản mục CPBH và CPQLDN,KTV sử dụng: bảng mô tả, các lưu đồ hoặc bảng câu hỏi Ngoài ra, KTV cóthể kết hợp sử dụng các kỹ thuật quan sát, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu liênquan đến khoản mục CPBH và CPQLDN Trên cơ sở đó, KTV có thể đánhgiá sơ bộ ban đầu về việc thiết kế các quy chế kiểm soát nội bộ về HTK cóđầy đủ, chặt chẽ và phù hợp không Từ đó, KTV có thể đưa ra đánh giá banđầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đối với khoản mục CPBH vàCPQLDN

Bước 5: Xác định mức trọng yếu

KTV xác định mức trọng yếu chung cho toàn bộ BCTC sau đó tiến hànhphân bổ ước lượng này cho khoản mục CPBH và CPQLDN dựa vào bảnchất, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát kết hợp với kinh nghiệm của KTV

Có 2 cách xác định mức trọng yếu cho khoản mục CPBH và CPQLDN:

+ Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục theo tỷ trọng giá trị từngkhoản mục

Trang 25

+ Lấy mức trọng yếu của tổng thể làm mức trọng yếu chung cho tất cảkhoản mục trên BCTC

Bước 6: Thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết

Sau khi đã đạt được các hiểu biết về quy chế, điều lệ hoạt động, đặcđiểm ngành nghề kinh doanh, mô hình tổ chức của đơn vị và đánh giá rủi rokiểm soát thì KTV sẽ tiến hành xây dựng chương trình kiểm toán cho cuộckiểm toán, trong đó có chương trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng

và chi phí quản lí doanh nghiệp

Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về công việc kiểm toáncần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các kiểmtoán viên cũng như dự kiến về những tự liệu, thông tin liên quan cần thu thập.Việc thiết kế chương trình kiểm toán có sự khác nhau giữa các công tykiểm toán độc lập Tuy nhiên nội dung cơ bản của chương trình kiểm toánkhoản mục CPBH và CPQLDN như sau:

- Xác định mục tiêu kiểm toán: thu thập bằng chứng về CSDL của khoảnmục CPBH và CPQLDN để đánh giá về độ tin cậy của khoản mục và đồngthời mục tiêu trung gian có thể là thu thập bằng chứng về KSNB để đánh giátính hiệu lực, hiệu quả của HTKSNB hỗ trợ cho việc kiểm tra chi tiết

- Phương pháp kiểm toán: tùy thuộc vào đánh giá rủi ro ở trên mà KTVlựa chọn phương pháp kiểm toán cho phù hợp Nếu RRKS được đánh giá ởmức độ không cao thì áp dụng cả 2 phương pháp kiểm toán tuân thủ vàphương pháp kiểm toán cơ bản

- Thủ tục kiểm toán cần thực hiện: các thủ tục kiểm toán thường đượcchia thành các phần thủ tục chung, thủ tục kiểm tra chi tiết và các thủ tục bổsung khác tùy vào đặc điểm của từng khách hàng

Trang 26

- Phạm vi kiểm toán: KTV cần dựa vào RRTT, RRKS và kết quả củaviệc phân tích sơ bộ để xác định phạm vi kiểm toán đối với khoản mục CPBH

và CPQLDN Nếu KTV đánh giá RRTT và RRKS của khoản mục CPBH vàCPQLDN là cao thì KTV sẽ mở rộng phạm vi kiểm toán, tiến hành nhiều thủtục kiểm toán chi tiết và ngược lại, nếu KTV cho rằng RRTT và RRKS thấpthì phạm vi và mức độ các thủ tục kiểm toán chi tiết sẽ được thu hẹp lại ởmức độ hợp lý, khi đó chất lượng của cuộc kiểm toán vẫn được đảm bảo

- Thời gian và người thực hiện: Muốn cho việc kiểm toán khoản mụcCPBH và CPQLDN được thực hiện một cách khoa học, tiết kiệm thời gian vàchi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả thì cần xác định được cần phải thực hiệnkiểm toán trong bao lâu, bắt đầu từ ngày nào và kết thúc từ ngày nào; đồngthời cần phải phân công KTV có kinh nghiệm trong lĩnh vực này tham giakiểm toán để cuộc kiểm toán có chất lượng và hiệu quả

Hiện nay để thuận tiện cho công tác kiểm toán, các công ty kiểm toánthường áp dụng chương trình kiểm toán mẫu của VACPA hoặc xây dựng

chương trình riêng cho mình.

(Phụ lục 1.1 : Chương trình kiểm toán mẫu khoản mục CPBH và CPQLDN do Hội Kiểm Toán Viên Hành Nghề Việt Nam ban hành năm 2016).

Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kiểm toán là việc triển khai các phương pháp kỹ thuật nghiệp

vụ và các thủ tục kiểm toán cụ thể để thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểmtoán thích hợp, liên quan đến quá trình xử lý các nghiệp vụ, tổng hợp và trìnhbày thông tin vào BCTC của đơn vị thông qua mẫu kiểm toán Bước côngviệc này gồm 2 nội dung công việc như sau: khảo sát về KSNB và khảo sát

cơ bản

Trang 27

Thực hiện khảo sát về kiểm soát nội bộ

Trước khi xem xét quyết định phạm vi các thử nghiệm cơ bản sẽ được

áp dụng, KTV cần tiến hành nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB của đơn

vị nhằm đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục CPBH và CPQLDN.Việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB được thực hiện thông qua cácthủ tục khảo sát kiểm soát

Việc nghiên cứu đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị với khoản mụcCPBH và CPQLDN được triển khai thực hiện đánh giá trên hai khía cạnh:việc thiết kế hệ thống có phù hợp đảm bảo khả năng kiểm soát hay không vàquá trình tổ chức thực hiện có đảm bảo tính liên tục nhằm duy trì tính hiệu lựccủa hệ thống trong quá trình hoạt động của đơn vị hay không

 Cách thức thực hiện khảo sát hệ thống KSNB của KTV:

* Khảo sát về mặt thiết kế các quy chế kiểm soát nội bộ

- Yêu cầu đơn vị cung cấp các văn bản, tài liệu quy định về chính sách

và quy chế KSNB đối với CPBH và CPQLDN như: quy chế chi tiêu nội bộ,định mức CPBH và CPQLDN, các chính sách để quản lý … sau đó tiến hànhđọc và nghiên cứu các tài liệu trên

- Trao đổi với BGĐ đơn vị về quan điểm trong việc ban hành các chínhsách, quy định để quản lý, theo dõi và kiểm soát các nghiệp vụ CPQLDN

- Phỏng vấn những người có liên quan về việc thiết kế các chính sách,quy định và thủ tục kiểm soát đối với CPQLDN

* Khảo sát về mặt vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ

- Phỏng vấn BGĐ, kế toán và những nhân viên ở bộ phận quản lý doanhnghiệp theo bảng câu hỏi về khảo sát kiểm soát nội bộ đã được công ty kiểmtoán xây dựng sẵn cho khoản mục CPBH và CPQLDN

Trang 28

- Quan sát hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý doanh nghiệp và ghinhận chi phí phát sinh liên quan hoặc quan sát một số nghiệp vụ bất kỳ nhưchi tiền để mua đồ dùng văn phòng (không qua kho) phục vụ hoạt động quản

lý doanh nghiệp thì đơn vị tổ chức thực hiện và ghi nhận nghiệp vụ phát sinhCPBH và CPQLDN như thế nào?

- Kiểm tra dấu vết của hoạt động KSNB đối với các nghiệp vụ phát sinhCPBH và CPQLDN như chữ ký phê duyệt trên hợp đồng kinh tế, hóa đơnmua sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho hoạt động bán hàng và quản lý doanhnghiệp; trên các văn bản quyết định ban hành quy chế KSNB, định mức chiphí…

- Yêu cầu đơn vị thực hiện lại một số thủ tục kiểm soát đối với CPBH vàCPQLDN nếu thấy cần thiết

- Kiểm tra tính hợp lý của việc bố trí nhân sự tham gia và hoạt độngKSNB đối với CPBH và CPQLDN từ các nhà quản lý đến trưởng phòng,nhân viên các bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp đến kế toán trưởng vàđội ngũ nhân viên kế toán phần hành CPBH vàCPQLDN

 Phương pháp thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mụcCPBH và CPQLDN:

- Chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ Trong đó, KTV đisâu vào khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ dựa vào việc khảo sát chi tiết đốivới kiểm soát

- Quá trình khảo sát chi tiết đối với khoản mục CPQLDN dựa trên cơ sởdẫn liệu và mục tiêu đã đề ra, đồng thời áp dụng kỹ thuật chọn mẫu trongkiểm toán để đánh giá bằng chứng kiểm toán

 Đánh giá kết quả của hệ thống KSNB: qua việc thực hiện các thủ tụckhảo sát, KTV có kết luận về hệ thống KSNB của doanh nghiệp Điều nàycũng là cơ sở cho việc mở rộng hay thu hẹp việc thực hiện các thử nghiệm

Trang 29

kiểm toán cơ bản Kết quả được thể hiện qua giấy tờ làm việc của chương trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN.

Thực hiện các khảo sát cơ bản

 Thực hiện thủ tục phân tích đánh giá tổng quát

KTV tiến hành phân tích tổng quát thông tin tài chính là CPBHvàCPQLDN và các khoản mục chi phí cấu thành kết hợp với phân tích cácthông tin phi tài chính có liên quan nhằm xem xét tính hợp lý của sự biếnđộng để hỗ trợ, đưa ra định hướng cho việc thực hiện các thủ tục kiểm tra chitiết tiếp theo

 Nội dung thực hiện thủ tục phân tích đối với khoản mục CPBH vàCPQLDN:

* Phân tích thông tin tài chính

- Phân tích xu hướng

+ So sánh CPBH và CPQLDN kỳ này so với kỳ trước hoặc thực tế sovới kế hoạch Mọi sự biến động cần phải được tìm hiểu rõ nguyên nhân cụthể để đánh giá tính hợp lý và nghi ngờ về khả năng sai phạm

+ Phân tích sự biến động của CPBH và CPQLDN hàng tháng trên cơ sởkết hợp với sự biến động doanh thu để giải thích sự biến động hợp lý và bấthợp lý nếu có

+ So sánh CPBH và CPQLDN trên BCKQHĐKD kỳ này so với số ướctính của KTV về CPBH và CPQLDN kỳ này (ước tính dựa trên CPBH vàCPQLDN kỳ trước và tỷ lệ tiêu thụ, doanh thu bán hàng của kỳ này so với kỳtrước) nhằm phát hiện biến động bất hợp lý nếu có

Trang 30

+ Phân tích sự biến động cùa từng khoản mục chi phí trong CPBH vàCPQLDN giữa các tháng trong năm hoặc giữa kỳ này so với kỳ trước nhằmphát hiện những sự biến động bất thường nếu có.

- Phân tích tỷ suất

+ Lập tỷ suất CPBH và CPQLDN trên doanh thu trong kỳ sau đó so sánh

tỷ trọng CPBH và CPQLDN trên doanh thu giữa kỳ này so với kỳ trước hoặc

số kỳ này so với số kế hoạch, số dự toán chi phí hoặc với số trung bình ngànhtrong lĩnh vực hoạt động của đơn vị để đánh giá tính hợp lý và bất hợp lý của

sự biến động

* Phân tích thông tin phi tài chính

Để tiến hành phân tích một cách toàn diện, bên cạnh phân tích thông tintài chính là chỉ tiêu CPBH và CPQLDN trên báo cáo và sổ sách kế toán, KTVcòn cần phải phân tích các thông tin phi tài chính có ảnh hưởng trực tiếp hoặcgián tiếp đến CPBH vàCPQLDN như: Sự thay đổi của quy mô kinh doanh,chính sách quản lý tác động đến CPBH và CPQLDN; sự thay đổi giá cả thịtrường của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động quản lýdoanh nghiệp

 Phương pháp thực hiện thủ tục phân tích đối với khoản mục CPBH vàCPQLDN:

- Chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm toán cơ bản Dựa vào việc phântích đánh giá tổng quát đối với khoản mục trên

- KTV dựa vào những dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp đểtiến hành các thử nghiệm đưa ra các đánh giá ban đầu: dựa vào mối quan hệlogic của khoản mục CPBH và CPQLDN trên BCTC để đánh giá tổng quát

Sử dụng các tỷ lệ, các mối quan hệ tài chính của đơn vị thông qua các tỷ suấttài chính để xác định những tính chất hay những sai lệch không bình thường

Trang 31

của hai khoản mục trên Áp dụng các kỹ thuật phân tích xu hướng, phân tích

tỷ suất để tìm ra các biến động của CPBH và CPQLDN trong năm phân tích

- KTV kết hợp với các kỹ thuật thu thập bằng chứng như kiểm tra, tínhtoán, để đưa ra được những đánh giá hợp lý nhất

Kết quả thực hiện được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán qua giấy tờ làmviệc của chương trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN và được sửdụng làm căn cứ cho việc chọn mẫu nghiệp vụ cũng như là bằng chứng kiểmtoán cho khoản mục CPBH và CPQLDN

 Thực hiện kiểm tra chi tiết

CPBH và CPQLDN là các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD không có số dưnên chỉ tiến hành kiểm tra chi tiết nghiệp vụ mà không kiểm tra chi tiết số dư

Do số lượng nghiệp vụ CPBH và CPQLDN phát sinh ở các doanh nghiệpthường lớn nên KTV thường không kiểm tra chi tiết trên diện rộng màthường tập trung vào kiểm tra các nghiệp vụ có khoản CPBH và CPQLDNphát sinh với số tiền lớn, các khoản chi phí bất thường và các khoản chi phí

có tính chất nhạy cảm với các gian lận, sai sót như: chi phí tiếp khách, hộinghị… CPBH và CPQLDN bao gồm nhiều khoản mục chi phí nhỏ cấu thành

và mỗi khoản chi phí này lại liên quan đến công việc kiểm toán các khoảnmục khác nên KTV thường kết hợp với kết quả khảo sát chi phí ở kiểm toáncác khoản mục có liên quan

 Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với CPBH và CPQLDN

* Kiểm tra về sự phát sinh

- Kiểm tra bộ chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ nghiệp vụ CPBH vàCPQLDN xem có đầy đủ, hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và được phê duyệt đúngđắn hay không

Trang 32

- Kiểm tra các tài liệu khác chứng minh cho tính có thật của nghiệp vụnhư: kế hoạch hội nghị khách hàng, kế hoạch sửa chữa TSCĐ, kế hoạch đàotạo cán bộ quản lý… và các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc

về việc phê duyệt các kế hoạch trên

- Xem xét tính cân đối của sự biến động giữa CPBH và CPQLDN so với

sự biến động của doanh thu xem có hợp lý không

* Kiểm tra về sự tính toán, đánh giá

- Kiểm tra các cơ sở tính toán đối với CPBH và CPQLDN xem có đảmbảo độ tin cậy, tính hợp lý hay không, kiểm tra kết quả tính toán xem có đảmbảo tính chính xác hay không

- Trường hợp nghi ngờ có sự tính toán thiếu chính xác, KTV tiến hànhtính toán lại để đối chiếu với số của đơn vị và nếu thấy có sự chênh lệch thìyêu cầu đơn vị cung cấp giải trình

- Kiểm tra việc tính toán phân bổ CPBH và CPQLDN trong kỳ xem cóđúng đắn, hợp lý và nhất quán hay không bằng cách:

+ Kiểm tra chính sách phân bổ CPBH và CPQLDN như: đối tượng phân

bổ chi phí, tiêu thức phân bổ chi phí, thời gian phân bổ… xem có hợp lý,đúng đắn và nhất quán với các kỳ trước hay không

+ Đánh giá tính hợp lý của các tiêu thức phân bổ các khoản chi phí giántiếp vừa thuộc CPBH và CPQLDN, vừa thuộc chi phí sản xuất sản phầm.+ Kiểm tra việc ghi sổ kế toán các khoản CPBH và CPQLDN được tính

và phân bổ xem có đầy đủ, đúng đắn và đúng kỳ hay không

* Kiểm tra về sự hạch toán đầy đủ

- So sánh, đối chiếu số lượng chứng từ về CPBH và CPQLDN với sốlượng bút toán ghi sổ nghiệp vụ CPBH và CPQLDN để kiểm tra việc ghi sổ

có đầy đủ hay không, có bị bỏ sót nghiệp vụ hay không Do số lượng nghiệp

Trang 33

vụ CPBH và CPQLDN phát sinh ở các doanh nghiệp thường lớn nên KTV cóthể chọn mẫu một số hóa đơn, chứng từ bất kỳ sau đó kiểm tra xem nghiệp vụ

đó có được hạch toán đầy đủ vào sổ kế toán hay không

- Đối chiếu các nghiệp vụ trên TK 133, TK 641, TK 642 để kiểm tra việcghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ liên quan đến hoạt động bánhàng và quản lý doanh nghiệp thì có các nghiệp vụ tương ứng về CPBH vàCPQLDN trên TK 641 và TK 642 hay không

* Kiểm tra về sự phân loại, hạch toán đúng đắn

- Đọc nội dung các khoản chi phí trong phần diễn giải ở sổ chi tiết CPBH

và CPQLDN để kiểm tra việc phân loại các khoản chi có đúng đắn hay khôngnhằm phát hiện việc hạch toán nhầm lẫn hoặc không được phép hạch toánvào CPBH và CPQLDN và không được coi là chi phí hợp lý của doanhnghiệp theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành

- Kiểm tra việc phân loại chi phí theo nội dung từng loại chi phí cấuthành và đánh giá xem việc phân loại này có phù hợp với chính sách, chế độ

và quy định kế toán hiện hành hay không

- Kiểm tra việc ghi nhận các nghiệp vụ vào sổ kế toán tương ứng và xemxét quan hệ đối ứng tài khoản trong hạch toán có đảm bảo tính chính xác vàphù hợp với quy định của chế độ kế toán hiện hành hay không

+ Kiểm tra việc ghi chép ngay trên chứng từ ban đầu Ngay từ sự ghichép này đã thể hiện được sự phân loại và việc ghi chép trên các sổ kế toán.+ Đối chiếu bút toán trên sổ kế toán có tương ứng với các hóa đơn,chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ nghiệp vụ hay không

+ Tham chiếu với các bút toán ghi trên các sổ kế toán khác có liên quan

* Kiểm tra về sự hạch toán đúng kỳ

Trang 34

Đối với việc kiểm tra chi tiết CPBH và CPQLDN là các chỉ tiêu thời kỳtrên BCKQHĐKD thì tính đúng kỳ là cơ sở dẫn liệu quan trọng nhất vì việchạch toán sai kỳ sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳdẫn đến sự sai lệch của chỉ tiêu lợi nhuận và số thuế TNDN phải nộp Mặtkhác, đa số các doanh nghiệp thường gặp sai phạm đối với cơ sở dẫn liệu nàytức là hạch toán sớm để tăng chi phí hoặc hạch toán muộn để đẩy chi phí sang

kỳ sau tùy thuộc vào ý đồ chủ quan của doanh nghiệp để thực hiện mục đíchnào đó Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến để kiếm tra tính đúng kỳ

* Kiểm tra sự cộng dồn và báo cáo

- Kiểm tra việc tính toán lũy kế số phát sinh CPBH và CPQLDN trêntừng sổ chi tiết, sổ cái tài khoản sau đó đối chiếu các số liệu đó với nhau vàvới số liệu trên BCTC

- Tính toán, cộng lại số liệu lũy kế phát sinh đã kết chuyển của TK 641

và TK 642 và đối chiếu với kết quả tính toán của đơn vị

- Xem xét, đánh giá việc trình bày và công bố thông tin về CPBH vàCPQLDN trên BCTC có phù hợp với quy định của chế độ kế toán hiện hành

về lập và trình bày các chỉ tiêu trên BCTC hay không

Trang 35

Kết thúc kiểm toán

Để kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kết thúckiểm toán như sau:

- Tổng hợp kết quả kiểm toán: Khi kết thúc kiểm toán khoản mục CPBH

và CPQLDN, KTV phải sắp xếp lại giấy tờ làm việc, lập trang tổng hợp kếtquả kiểm toán để làm cơ sở cho ý kiến kết luận về các chỉ tiêu liên quan đếnkhoản mục CPBH và CPQLDN, từ đó phục vụ cho việc đưa ra ý kiến nhậnxét và lập báo cáo kiểm toán

- Tổng hợp bút toán điều chỉnh: Bất kỳ sai phạm nào phát hiện được,KTV đều phải thông báo với khách hàng, đưa ra bút toán điều chỉnh sai phạm

đã tìm được và yêu cầu khách điều chỉnh Nếu khách hàng không điều chỉnhthì KTV cần so sánh mức sai phạm đó với mức trọng yêu để từ đó làm cơ sởhình thành ý kiến kiểm toán cho khoản mục CPBH và CPQLDN cũng nhưcho toàn bộ BCTC

- Đưa ra các kết luận liên quan đến khoản mục CPBH và

CPQLDN Trong phần này KTV cần phải nêu được các nội dung

sau:

+ Sai phạm đã tìm ra hoặc không có sai phạm khi kiểm tra chi tiết khoảnmục CPBH và CPQLDN

+ Nguyên nhân của sai lệch: hợp lý hay không hợp lý?

+ Kết luận về việc đạt được mục tiêu kiểm toán khoản mục CPBH vàCPQLDN hay chưa và các vấn đề cần lưu ý khác

Công ty kiểm toán gửi thư quản lý cho khách hàng (nếu có) nhằm tưvấn cho khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống KSNB Trongthư quản lý, đối với khoản mục CPBH và CPQLDN, KTV sẽ nêu những quansát về việc hạch toán CPBH và CPQLDN, nêu những sai phạm ở mức độ nhỏ,không trọng yếu hoặc những nhược điểm khi hạch toán hai khoản mục này,

Trang 36

qua đó giúp đơn vị được kiểm toán có những điều chỉnh để hoàn thiện hệ thống KSNB.

Kết luận ch ư ơng 1 : Trong chương 1, luận văn đã trình bày khái quát

chung về khái niệm, đặc điểm của chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanhnghiệp; các mục tiêu, căn cứ cũng như sai sót thường gặp khi kiểm toánkhoản mục CPBH và CPQLDN; đặc biệt trong chương này luận văn đã mô tảquy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTCthông qua ba giai đoạn đó là lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán vàkết thúc kiểm toán Đây là những lý luận cần thiết để có thể đi sâu vào nghiêncứu, tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDNtrong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán ASCO thực hiện sẽđược trình bày trong chương 2 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trìnhkiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC ở chương

3 của luận văn

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

ASCO THỰC HIỆN

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASCO

Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán ASCO

Công ty TNHH Kiểm toán ASCO được thành lập ngày 25/09/2007, làdoanh nghiệp Thẩm định giá, kiểm toán độc lập, hoạt động trong các chuyênngành Thẩm định giá, Kiểm toán Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư dự án hoànthành; Kiểm toán Báo cáo tài chính; tư vấn tài chính, kế toán,… Hàng năm,ASCO luôn được Bộ Tài chính xác nhận và công bố trong danh sách là Công

ty Kiểm toán đủ điều kiện hành nghề kiểm toán, thẩm định giá, hành nghề đại

lý thuế…Được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và NgânHàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) tín nhiệm đưa vào danhsách ngắn các công ty đủ điều kiện cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho hệthống của ngân hàng BIDV và Vietinbank trên toàn quốc

 Các chi nhánh tại thành phố : Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh

 VPDD tại các TP: Vinh, Hà Tĩnh, Cần Thơ, Đồng Hới, Huế, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Bình Phước Đ

Trang 38

Công ty Kiểm toán ASCO là một trong những công ty hàng đầu tại ViệtNam cung cấp các dịch vụ liên quan đến kiểm toán, thuế, tư vấn Công tykhông ngừng hỗ trợ xử lý những vấn đề khó khăn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của khách hàng dựa trên những phương pháp tiếp cận mang tínhchuẩn mực đối với tất cả các loại ngành nghề hoạt động của khách hàng Cácdịch vụ của ASCO bao gồm:

- Kiểm toán xây dựng: Dịch vụ kiểm toán quyết toán các công trình XDCB bao gồm:

+ Kiểm toán báo cáo có quyết toán dự án hoàn thành

+ Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của các Ban quản lý dự án.+ Kiểm toán xác định chi phí đầu tư đề nghị quyết toán

- Kiểm toán báo cáo tài chính

- Dịch vụ thẩm định giá

- Dịch vụ tư vấn

- Dịch vụ kế toán: Cụ thể, các dịch vụ kế toán bao gồm:

+ Lập hệ thống kế toán cho các doanh nghiệp

+ Cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn kế toán cho khách hàng

- Dịch vụ đào tạo

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

ASCO là một công ty trách nhiệm hữu hạn có sự hạch toán độc lập và có

tư cách pháp nhân Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, công

ty đã xây dựng bộ máy tổ chức của mình như sau:

Trang 39

Hội đồng thành viên

Tổng giám đốc

Phó tổng

giám đốc

Phó tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc

Phòng hành Phó tổng chính kế toángiám đốc

Phó tổng giám đốc

Phòng thẩm

định giá

Phòng nghiệp vụ

Phòng kiểm toán

Chi nhánh

Văn phòng đại diện

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của ASCO

Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán ASCO Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

- Hội đồng thành viên: Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng Giám đốc: Nguyễn

Thanh Khiết

- Ban giám đốc: Ban giám đốc là bộ phận quản lý cao nhất trong Công ty,

gồm 6 người: Tổng giám đốc và 5 Phó tổng giám đốc Tổng giám đốc chịutrách nhiệm chính đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh cũng như việc tổchức quản lý điều hành Giúp đỡ cho Tổng giám đốc là các Phó tổng giámđốc, có nhiệm vụ tư vấn cho Tổng giám đốc trong việc điều hành và quản lýCông ty, đồng thời là người thực hiện chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối vớicác chi nhánh và các phòng ban

Trang 40

- Phòng hành chính kế toán: Phòng Hành chính kế toán có nhiệm vụ trợ

giúp cho Ban giám đốc trong việc điều hành, quản lý Công ty, theo dõi vàhạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp các báo các kế toán, thanhtoán lương, tạm ứng cho cán bộ công nhân viên…

- Các phòng nghiệp vụ: Các phòng nghiệp vụ thực hiện các hoạt động

đảm bảo cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất tới khách hàng

- Còn lại là các chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng kiểm toán xây dựng

và phòng thẩm định giá hỗ trợ phối hợp với các phòng trên

Quy trình kiểm toán BCTC chung của ASCO

Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán ASCO

Sơ đồ 2.2.Sơ đồ tổ chức công tác kiểm toán

Hoạt độngsau kiểmtoán (5)

Hoạt độngtrướckiểm toán(1)

Tổng hợp

và lập báocáo (4)

Thực hiện

kế hoạchkiểm toán(3)

Chuẩn bị

và lập

kế hoạchkiểm toán(2)

Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán ASCO

Ngày đăng: 15/03/2020, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w