Chính vì mức độ quan trọng của phần hành doanh thu trong kiểm toánBCTC nên em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Rữu
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 5
1.1 Khái quát chung về khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
1.1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và một số khái niệm liên quan 5
1.1.2 Hạch toán kế toán đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.1.2.1 Các quy định chung trong hạch toán doanh thu 7
1.1.2.2 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng 9
1.1.2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10
1.1.3 Đặc điểm của khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ảnh hưởng đến công tác kiểm toán 10
1.1.4 Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12
1.2 Khái quát về kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC 15
1.2.1 Vai trò và mục tiêu của kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC 15
1.2.2 Căn cứ kiểm toán 19
1.2.3 Các sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC 21
Trang 31.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 22
1.3.1.1 Chấp nhận thư hẹn kiểm toán và ký kết hợp đồng kiểm toán 22
1.3.1.2 Thu thập thông tin cơ sở 23
1.3.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng 26
1.3.1.4 Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát về doanh thu 26
1.3.1.5 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán doanh thu 27
1.3.1.6 Tìm hiểu HTKSNB đối với doanh thu và đánh giá rủi ro kiểm soát .30
1.3.1.7 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán doanhthu31 1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 34
1.3.2.1 Thực hiện các thủ tục khảo sát kiểm soát đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 35
1.3.2.2 Thực hiện các thủ tục phân tích đối với doanh thu 41
1.3.2.3 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 42
1.3.3 Kết thúc kiểm toán 47
TIỂU KỂT 50
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIETNAM 51
2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam 51
2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty 51
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý vàhoạt động 52
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch vụ chủ yếu mà công ty cung cấp 54
Trang 42.2 Quy trình kiểm toán BCTC chung tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư
vấn Định giá ACC_Việt Nam 59
2.2.1 Quy trình kiểm toán BCTC chung 59
2.2.1.1 Tổ chức nhân sự Kiểm toán 61
2.2.1.2Quy trình tổ chức Kiểm toán 62
2.2.1.3 Chương trình kiểm toán mẫu tại đơn vị thực tập 68
2.2.2 Hồ sơ kiểm toán 74
2.2.2.1 Hồ sơ kiểm toán chung 74
2.2.2.2 Hồ sơ kiểm toán năm 74
2.2.3 Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán 77
2.2.3.1 Kiểm soát nhân sự kiểm toán 77
2.2.3.2 Kiểm soát quy trình kiểm toán 78
2.2.3.3 Kiểm soát hồ sơ kiểm toán 78
2.3 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Vietnam thực hiện 79
2.3.1 Giới thiệu khái quát về khách hàng và lập kế hoạch kiểm toán 80
2.3.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 99
2.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 100
2.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích 102
2.3.2.3 Thực hiện kiểm tra chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 105
2.3.2.4 Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 119
2.3.3 Kết thúc kiểm toán 121
2.3.3.1 Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán 121
2.3.3.2Soát xét lại giấy tờ làm việc của KTV 121
2.3.3.3 Lập Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý 122
Trang 52.3.3.4 Các công việc thực hiện sau kiểm toán 123
2.4 Đánh giá chung về quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty ACC_Việt Nam 123
2.4.1 Những ưu điểm 123
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 125
TIỂU KẾT 127
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIETNAM 128
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam 128
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 129
3.2.1 Sử dụng Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 129
3.2.2 Việc sử dụng các ước tính trong các bước thực hiện thủ tục phân tích và chọn mẫu trong quá trình kiểm toán 133
3.2.3 Nâng cao trình độ và năng lực làm việc của nhân viên, phân công việc phù hợp với năng lực của các KTV 135
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 136
3.3.1 Về phía các cơ quan Nhà nước 136
3.3.2 Về phía KTV và các Công ty kiểm toán 137
3.3.3 Về phía Hội nghề nghiệp 137
KẾT LUẬN 138
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 139
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các thử nghiệm kiểm soát đối với doanh thu 40
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2014 đến 2016 58
Bảng 2.2 Đánh giá khả năng sai phạm 66
Bảng 2.3: Bảng đánh giá về rủi ro kiểm soát 67
Bảng 2.4 Khái quát quy trình Kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán- Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam 71
Bảng 2.5 Phương pháp kiểm toán một số phần hành chủ yếu 73
Bảng 2.6: Danh mục chỉ số giấy tờ làm việc của ACC_Việt Nam 75
Bảng 2.7: Bảng phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh của 95
Công ty ABC 95
Bảng 2.8: Bảng tính mức trọng yếu của công ty cổ phần ABC 97
Bảng 2.9: Bảng câu hỏi thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với khoản mục doanh thu 99
Bảng 2.10: Bảng câu hỏi đánh giá ban đầu về tính hiêụ lực của hệ thống KSNB đối với khoản mục doanh thu của Công ty Cổ phần ABC 101
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 KTV : Kiểm toán viên
2 BCTC: Báo cáo tài chính
3 HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ
4 KSNB: Kiểm soát nội bộ
5 BCKT: Báo cáo kiểm toán
Trang 8MỞ ĐẦU
Từ xưa tới nay, nền kinh tế luôn đóng vai trò trung tâm trong sự phát triểncủa một quốc gia, tại Việt Nam, xu hướng mở rộng hội nhập với nền kinh tế thếgiới đang rất được chú trọng, chính phủ luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để hỗtrợ các doanh nghiệp trong nước phát triển đồng thời thu hút đầu tư từ nướcngoài tạo nên một môi trường kinh doanh ngày càng sôi động Trong hoàn cảnh
đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải trải qua sự cạnh tranh gaygắt Mỗi doanh nghiệp cần tạo dựng niềm tin cho những đối tượng quan tâmthông qua việc cung cấp các thông tin tài chính chuẩn xác và đáng tin cậy Đâychính là một trong những nhân tố quan trọng có tính chất quyết định đến sựthành bại của doanh nghiệp trên thị trường, chính vì thế kiểm toán ra đời là yêucầu cấp bách đối với các doanh nghiệp Kiểm toán phục vụ cho nhu cầu nhữngngười muốn tìm hiểu các thông tin tài chính đáng tin cậy Tuy ra đời muộn và làngành còn khá non trẻ so với nhiều ngành khác, song với đội ngũ nhân viên cótrình độ, được đào tạo, có kinh nghiệm và khá am hiểu thực tế về kiểm toán tạiViệt Nam, ngành kiểm toán nước ta ngày càng lớn mạnh và hội nhập mạnh mẽvới kiểm toán quốc tế trong những năm gần đây
Công ty Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam ra đời là một trongnhững điển hình cho xu thế hội nhập và phát triển của kiểm toán việt nam Vớiđội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm và giàu nhiệt huyết, ACC_Việt Nam đã vàđang ngày càng nâng cao sức mạnh và khả năng cạnh tranh trên thị trường kiểmtoán ACC_Việt Nam luôn không ngừng tích lũy và cập nhật những kinhnghiệm cũng như quy trình kiểm toán hiện đại, tiên tiến nhằm nâng cao chấtlượng các loại dịch vụ mà công ty cung cấp Điều này đã góp phần quan trọngvào sự thành công hiện nay của ACC_Việt Nam trên thị trường và chiếm đượcniềm tin của các doanh nghiệp và những người quan tâm
Trang 9Trong quy trình kiểm toán BCTC, phần hành doanh thu là phần hành rấtquan trọng và được ACC_Việt Nam chú trọng quan tâm rất nhiều bởi doanh thutrong doanh nghiệp là nghiệp vụ xảy ra thường xuyên nhất, tác động lớn nhất tớikết quả hoạt động và sự phát triển của một doanh nghiệp Tuy kiểm toán doanhthu không phải là một đề tài mới, nhưng kiểm toán là một lĩnh vực rất năngđộng, nó luôn phát triển không ngừng với những phương pháp kiểm toán mới,những chuẩn mực, chế độ, quy tắc mới,… và việc các thông tin tài chính củađơn vị có được phản ánh trung thực và hợp lý hay không đang trở thành vấn đềrất quan trọng đối với doanh nghiệp, với những người sử dụng thông tin tàichính nói riêng và đối với sự phát triển của đất nước nói chung Bên cạnh đóphần hành doanh thu cũng chứa đựng nhiều rủi ro có thể xảy ra gian lận và saisót, nó có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ tới các phần hành khác trong doanhnghiệp Chính vì mức độ quan trọng của phần hành doanh thu trong kiểm toán
BCTC nên em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu
và viết khóa luận tốt nghiệp
a Đối tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHHKiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở làm rõ hơn những vấn đề lýluận và thực tiễn quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC để đề ramột số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán Để thực hiện mục đíchtrên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra là:
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận chung về doanh thu và quy trình kiểmtoán doanh thu trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp
Trang 10- Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toánBCTC do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thựchiện, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và các nguyên nhân chủyếu
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thutrong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giáACC_Việt Nam
b Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC đối với doanh nghiệp sản xuất và bán hàng hóa được thực hiện bởi Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá
ACC_Việt Nam Đề tài chỉ nghiên cứu quy trình kiểm toán do KTV độc lậpthực hiện Đề tài không nghiên cứu kiểm toán nội bộ, kiểm toán Nhà nướcnhưng kết quả nghiên cứu có thể vận dụng trong kiểm toán BCTC do chủ thểkiểm toán nội bộ và kiểm toán Nhà nước thực hiện
c Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận của phép duy vật biện chứng, phương pháp phân tích tàiliệu, phương pháp chọn mẫu, ước lượng khả năng sai sót, nghiên cứu tổng hợp,đối chiếu so sánh tài liệu và thực tiễn.Phương pháp toán học, logic học… kếthợp với các phương pháp, kỹ thuật kế toán, kiểm toán khác
d Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục sơ đồ,bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung luận văn gồm 3chương:
Chương 1
Lý luận cơ bản của quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Trang 11Chương 2
Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện.
Chương 3
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện.
Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực hết sức, cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tìnhcủa giảng viên hướng dẫn PGS TS Phạm Tiến Hưng cùng các anh chị trong công
ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam, nhưng do kiến thức vàkinh nghiệm còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các anh chị trong công tyTNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam để em có thể hoàn thiệnhơn nữa chuyên đề thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
1.1 Khái quát chung về khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và một số khái niệm liên quan.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác
ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Theo khoản 1 điều 78 của Thông tư 200/2014/TT-BTC – Hướng dẫn chế
độ kế toán doanh nghiệp ban hành ngày 22/12/2014 áp dụng cho kỳ kế toán bắt
đầu từ ngày 1/1/2015: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Doanh thu được xác định làgiá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Theo lĩnh vực hoạt động doanh thu được chia làm 3 loại:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 13- Doanh thu khác (Thu nhập bất thường)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:là toàn bộ số tiền thu được,
hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụthu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơndoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân:doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách hàng hoặchàng đã bán bị trả lại, và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuếxuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kì kếtoán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ hoạt động sản xuấtkinh doanh chính của doanh nghiệp như:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoámua vào, hoặc bán, thanh lý bất động sản đầu tư;
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trongmột hoặc nhiều kỳ kế toán, cũng như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, kháchsạn, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động, tư vấn, kiểmtoán, cho thuê bất động sản đầu tư (cho thuê tài sản hoạt động),…
Bên cạnh chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ còn có chỉ tiêudoanh thu thuần Trên thực tế, chỉ tiêu này thường thấp hơn chỉ tiêu doanh thu
đã ghi nhận Điều này được thể hiện bởi công thức sau:
Doanh thu thuần về doanh thu bán hàng các khoản bán hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ giảm trừ
Trang 14-Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua,
do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
1.1.2 Hạch toán kế toán đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.1.2.1 Các quy định chung trong hạch toán doanh thu
Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồngthời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắcphù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toánphải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịchmột cách trung thực, hợp lý
- Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch Kế toán phải nhậnbiết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quyđịnh của Chuẩn mực kế toán “Doanh thu”
- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặctên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa,dịch vụ
- Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểmhiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý củatừng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện
Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
và hướng dẫn chi tiết của Thông tư 200/2014/TT-BTC:
Trang 15Điều kiện ghi nhận doanh thu
a) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãncác điều kiện sau: (5)
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy địnhngười mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện
cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đókhông còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá(trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại đểlấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thờithỏa mãn các điều kiện sau: (4)
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy địnhngười mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể,doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khôngcòn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấpdịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 161.1.2.2 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
Để tiến hành hạch toán và ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng hệ thống các tài khoản sau:
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Các đơn đặt hàng của người mua;
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán;
- Biên bản quyết toán thanh lý hợp đồng bán hàng, cung cấp dịch vụ;
- Biên bản trả lại hàng hóa, dịch vụ, quyết định, quy định của doanhnghiệp;
- Các chứng từ hợp đồng vận chuyển hàng hóa, thành phẩm;
- Phiếu thu, biên lai thu tiền, giấy báo có của ngân hàng
Sổ sách sử dụng:
- Nhật ký bán hàng;
- Sổ cái tài khoản 511, 521;
- Sổ hạch toán chi tiết hàng tồn kho;
Trang 17- Sổ kho (Thẻ kho);
- Bảng cân đối số phát sinh và BCTC
1.1.2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 521 TK 511 TK 111, 112,131 Kết chuyển các khoản Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
ghi giảm doanh thu (không có thuế GTGT)
TK 3332, 3333
Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp TK 33311
về hàng đã tiêu thụ trong kỳ Thuế GTGT đầu ra
phải nộp
TK 911
K/c doanh thu thuần về tiêu
thụ sản phẩm trong kỳ
1.1.3 Đặc điểm của khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ ảnh hưởng đến công tác kiểm toán.
Do chu trình bán hàng và ghi nhận doanh thu là một trong chuỗi các chutrình nghiệp vụ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất kinhdoanh nên khi tiến hành kiểm toán phải kết hợp kết quả kiểm toán các khoảnmục liên quan như vốn bằng tiền, các khoản phải thu, khoản mục hàng tồnkho… và thực tế trong hầu hết các cuộc kiểm toán, KTV đều thực hiện riêng rẽkiểm toán khoản mục doanh thu do tính chất quan trọng và phức tạp của khoảnmục doanh thu
Trong quá trình kiểm toán doanh thu, KTV phải căn cứ vào lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh của khách hàng, bởi lĩnh vực này ảnh hưởng đến những rủi ro
Trang 18kiểm toán mà KTV có thể mắc phải Những lĩnh vực kinh doanh có ảnh hưởngđến rủi ro kiểm toán như: dịch vụ viễn thông, vận chuyển hành khách, vậnchuyển hành lý, hàng hoá thư tín,… với những lĩnh vực kinh doanh này thường
có gian lận trong kế toán và thường tiềm ẩn rủi ro tiềm tàng ảnh hưởng đến côngtác kiểm toán
Trong hạch toán doanh thu, nhiều khi doanh nghiệp cố tình hạch toándoanh thu sai chế độ nhằm trốn thuế, lậu thuế và ghi giảm doanh thu, từ đó ảnhhưởng đến tính trung thực của thông tin trên BCTC Ví dụ:
- Đối với doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanhthu được ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu Phầnlãi từ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay đượcghi nhận vào tài khoản "doanh thu chưa thực hiện" Nhưng nhiều doanh nghiệplại hạch toán hoàn toàn tiền lãi thu được vào doanh thu của năm tài chính;
- Nhóm hàng có thuế suất cao chuyển sang nhóm hàng có thuế suất thấpnhằm trốn thuế, lậu thuế;
- Điều kiện về giá bán của hàng đại lý kí gửi là hạch toán vào doanh thubán hàng khoản hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng khi bán theo đúng giániêm yết Song trên thực tế các đại lý bán với giá trên cơ sở cung cầu về từngloại hàng hoá;
- Doanh thu ghi nhận không đúng kỳ,…
1.1.4 Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quyđịnh và thủ tục kiểm soát do đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm: đảm bảo chođơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định; để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và
Trang 19phát hiện gian lận, sai sót; để lập BCTC trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ,quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản của đơn vị.
Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có liên hệ chặt chẽ vớichu trình bán hàng, nếu doanh nghiệp không xây dựng HTKSNB hữu hiệu đốivới chu trình bán hàng thì việc xuất hiện sai phạm và rủi ro trên khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là điều không tránh khỏi Do vậyđểđánh gia rủi ro kiểm soát với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, KTV cần phải khảo sát về HTKSNB với chu trình bán hàng
Một HTKSNB hữu hiệu về chu trình bán hàng thì đòi hỏi phải có sự táchbiệt giữa các chức năng, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các cá nhân,
bộ phận cũng như sự phê duyệt và ủy quyền của các cấp có thẩm quyền Khimức độ phân chia trách nhiệm càng cao thì các sai phạm càng dễ bị phát hiệnthông qua việc đối chiếu số liệu giữa các phần hành, bộ phận khác nhau Do đóhạn chế được khả năng xảy ra các gian lận và sai sót Chu trình bán hàng thườngđược chia thành các chức năng cụ thể sau:
- Xử lý yêu cầu mua hàng của khách hàng: Kiểm tra tính hợp lệ của đơn
đặt hàng từ khách hàng (đủ chữ ký, con dấu của doanh nghiệp mua, ) xem xétkhả năng cung ứng hàng hóa của bản thân doanh nghiệp, xác nhận và thỏa thuậnvới khách hàng,…
- Xét duyệt bán chịu: thiết kế chính sách bán chịu rõ ràng, phù hợp với thực
trạng của doanh nghiệp, thu thập thông tin đánh giá khả năng thanh toán củakhách hàng, có thể yêu cầu thế chấp hoặc ký quỹ với các khách hàng có rủi ro,
…
- Xuất kho hàng hóa: Căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê duyệt và
phiếu xuất kho để xuất hàng cho bộ phận gửi hàng, phiếu xuất kho phải đầy đủchữ ký và xuất thành nhiều liên để theo dõi ở những bộ phận riêng biệt
Trang 20- Chuyển hàng cho người mua: Bộ phận gửi hàng lập chứng từ vận chuyển
và chuyển hàng cho người mua, chứng từ vận chuyene rnày là một trong nhữngcăn cứ để lập hóa đơn
- Lập và kiểm tra hóa đơn:Hóa đơn được lập đúng theo quy định, ghi đầy
đủ và chính xác các thông tin trên mẫu hóa đơn đã đăng ký của doanh nghiệp,đối chiếu với các tài liệu liên quan như bảng giá niêm yết, phiếu xuất kho, chứng
từ vận chuyển, biên bản bàn giao hàng hóa,… Các hóa đơn đều được lập thànhnhiều liên, có đủ chữ ký, con dấu của bên bán hàng và mua hàng (nếu có), đượcđánh số thứ tự liên tục,…
- Theo dõi thanh toán:Trong trường hợp bán chịu cần thường xuyên lập
báo cáo các khoản phải thu, theo dõi tuổi nợ của khách hàng, đôn đốc thu nợ,…
- Xét duyệt các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại:Doanh nghiệp thiết kế chính sách chiết khấu thương mại, xét duyệt
hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán rõ ràng, có bộ phận xét duyệt riêng,…
- Lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi và cho phép xóa sổ các khoản
nợ phải thu không thu hồi được:Bộ phần có thẩm quyền thường xuyên theo dõi
tuổi nợ của khách hàng và các khoản nợ quá hạn để có biện pháp xử lý kịp thờinhư lập dự phòng hoặc xóa nợ
Đối với khoản mục doanh thu bán hàng, các thủ tục Khảo sát nội bộ chủyếu được áp dụng gồm:
Sự đồng bộ của sổ sách: Điều này đòi hỏi hệ thống kế toán từ chứng từ đến
sổ kế toán và bảng tổng hợp có tác dụng kiểm soát tối đa các nghiệp vụ bánhàng Dĩ nhiên với mỗi đơn vị, khung pháp lý đối với kế toán là như nhau vàđược quy định từ trước Tuy nhiên, với thực tế của mỗi công ty lại có thể lựachọn các hình thức kế toán, các phương thức kế toán sao cho việc ghi chép làđơn giản nhất dẫn tới trình tự kế toán của mỗi công ty Hơn nữa mọi văn bảnpháp lý về kế toán chỉ là khung tối thiểu, còn thực tế tại mỗi đơn vị lại rất đa
Trang 21dạng và phức tạp Do đó, mối đơn vị cần định sẵn trình tự kế toán cụ thể tươngứng với hệ thống sổ sách tạo thành yếu tố kiểm soát có hiệu lực.
Đánh số thứ tự trước các chứng từ: Sử dụng các hóa đơn, chứng từ có đánh
số thứ tự liên tục nhằm đề phòng bỏ sót, giấu diếm, vừa tránh trùng lặp cáckhoản phải thu, các khoản ghi sổ bán hàng
Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng: Đây là công việc kiểm soát rất quan trọng
của doanh nghiệp bởi nếu không có sự kiểm soát chặt chẽ sẽ rất dễ dẫn đến tìnhtrạng bán hàng mà không thu được tiền do khách hàng cố tình không trả nợ hoặc
do khách hàng mất khả năng trả nợ Công việc này tập chung vào ba điểm chủyếu:
- Việc bán chịu phải được xét duyệt cẩn trọng trước khi quyết định bánhàng
- Hàng bán chỉ được vận chuyển sau khi được phê duyệt với đầy đủ chứng
từ bao gồm: tài khoản, con dấu, chữ ký hợp pháp của bên mua
- Giá bán phải được duyệt bao gồm cả chi phí vận chuyển, giảm giá, bớt giá
và điều kiện thanh toán
Tính độc lập của người kiểm tra - kiểm soát trong việc thực hiện KSNB:
Đây là một yếu tố quan trọng trong việc phát huy tính hiệu lực của KSNB.Thông thường, các doanh nghiệp sử dụng KTV nội bộ để kiểm soát việc xử lý
và ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền để đảm bảo chất lượng kiểm soát
và phục vụ tốt cho việc thực hiện mục tiêu kiểm toán Nếu doanh nghiệp không
có bộ phận kiểm toán nội bộ, công việc kiểm soát cần được thực hiện bởi những
cá nhân độc lập với bộ phận xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền
để đảm bảo tính khách quan, đáng tin cậy trong quá trình kiểm tra, giám sát
1.2 Khái quát về kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC
Trang 221.2.1 Vai trò và mục tiêu của kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC.
Vai trò của kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Kiểm toán chu kỳ bán hàng - thu tiền nói chung và kiểm toán khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng đều có ý nghĩa rất quan trọngtrong kiểm toán BCTC Chỉ tiêu doanh thu có liên quan đến nhiều chỉ tiêu trọngyếu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh Tính đúng đắncủa chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ phản ánh chính xác nhất
về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu kết quả trên Bảngcân đối kế toán lẫn kết quả (lãi, lỗ) của doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả kinhdoanh Đối với Nhà nước, xác định đúng đắn chỉ tiêu doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ còn là cơ sở để xác định đúng số thuế tiêu thụ (thuế GTGT,thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) cũng như thuế thu nhập mà doanh nghiệpphải nộp ngân sách Nhà nước
Chỉ tiêu về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh trên Báo cáokết quả kinh doanh thường có liên hệ chặt chẽ với các khoản thu bằng tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, v.v…phản ánh trên Bảng cân đối kếtoán Vì thế một phần khá lớn công việc phải thực hiện khi kiểm toán Báo cáokết quả kinh doanh đã được kiểm toán khi kiểm toán các chỉ tiêu phản ánh trênBảng cân đối kế toán Vì mối quan hệ này nên chất lượng của việc kiểm toándoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể ảnh hưởng đến chất lượng củaviệc kiểm toán các khoản mục, chu trình khác và ngược lại Do đó, khi thực hiệnkiểm toán cần kết hợp kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vớikiểm toán các khoản mục có liên quan để đạt được kết quả tốt nhất Bên cạnh
đó, KTV có thể dựa trên kết quả kiểm toán doanh thu mà tiết kiệm thời gian vàchi phí khi kiểm toán các khoản mục, chu trình khác và ngược lại
Trang 23Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh trên Báo cáo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn gắn chặt chẽ với các chỉ tiêu thu chi tiềnmặt, tiền gửi, nhập xuất vật tư, hàng hoá,… Đó là những yếu tố chủ yếu trongvốn lưu động của doanh nghiệp, rất linh hoạt và dễ xảy ra gian lận nhất Do đó,thông qua việc kiểm tra, đối chiếu,…và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết
đã thực hiện khi kiểm toán các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán các chỉtiêu có liên quan phản ánh trên Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là cơ sở để xác định cácchỉ tiêu lợi nhuận và các loại thuế khác nên rất nhạy cảm với các gian lận trongviệc xác định mức lợi nhuận, thuế thu nhập và cả nghĩa vụ khác của doanhnghiệp, cho nên thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểmtoán đối với các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh, có thể phát hiện ranhững sai sót, gian lận trong việc hạch toán và xác định các chỉ tiêu đó
Doanh thu là một khoản mục trọng yếu trên BCTC vì đó là cơ sở để người
sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanhnghiệp Bên cạnh đó, chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thường có
số phát sinh rất lớn và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu diễn ra rất thườngxuyên Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến BCTC bịsai lệch trọng yếu Vì vậy, việc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có đượcphản ánh đúng đắn và hợp lý hay không trở nên rất quan trọng, và kết quả kiểmtoán doanh thu có thể sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của cuộc kiểm toánBCTC
Như vậy, việc kiểm toán doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng trong kiểmtoán BCTC tại các doanh nghiệp
Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Trang 24Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 về “Mục tiêu và nguyên tắc
cơ bản chi phối kiểm toán BCTC” thì: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúpcho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lậptrên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), cótuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khíacạnh trọng yếu hay không?”1
Mục tiêu kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõnhững tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chínhcủa đơn vị
Doanh thu là một khoản mục trong BCTC, vì vậy mục tiêu kiểm toánchung của khoản mục doanh thu cũng không nằm ngoài mục tiêu của kiểm toánBCTC.
Mục tiêu chung Mục tiêu kiểm toán doanh thu
Tính có thật Doanh thu bán hàng đã ghi sổ là có căn cứ hợp lý
Tính trọn vẹn Doanh thu bán hàng được ghi sổ đầy đủ
Tính được phép Doanh thu được phê chuẩn về chế độ bán hàng và giá bánTính định giá Doanh thu bán hàng được đánh giá đúng đắn
Tính chính xác cơ
học
Các nghiệp vụ bán hàng được ghi vào sổ tổng hợp, tính toán
và cộng dồn chính xácTính phân loại Doanh thu bán hàng đã được phân loại
Tính kịp thời Doanh thu bán hàng được ghi sổ đúng kỳ
Cụ thể:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi sổ là có thật: KTV cần
căn cứ vào các quy định hiện hành về tiêu thụ, về chứng từ, về ghi sổ với nghiệp
vụ bán hàng, từ đó kiểm tra sự phát sinh của khoản mục doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ được ghi sổ là hoàn toàn có thật
1 Đoạn 11 Chuẩn mực Kiểm toán ViệtNam số 200, ban hành theo Quyếtđịnh số 120/1999/QĐ-BTC của
Trang 25- Doanh thu bán hàng đã được phê chuẩn về phương thức bán hàng, về giá
bán hay không: KTV xem xét các chính sách về giá bán, phương thức bán hàng
và thanh toán của doanh nghiệp thông qua các văn bản, các hợp đồng kinh tế…
- Xem xét các nghiệp vụ tiêu thụ có được ghi sổ đầy đủ hay không: KTV
cần kết hợp với nghiệp vụ thanh toán, cụ thể là phần giao dịch với ngân hàng,khách hàng, nghiệp vụ về quỹ nhằm phát hiện các khoản doanh thu ngoài sổsách
- Việc tính toán và ghi sổ doanh thu có chính xác hay không: KTV thường
căn cứ vào đơn giá, số lượng hàng hoá, dịch vụ bán ra và căn cứ vào chứng từvận chuyển, từ đó KTV tiến hành tính toán lại để xác nhận tính chính xác của sổliệu ghi sổ bán hàng và ghi sổ doanh thu
- Xem xét phân loại doanh thu có phù hợp với chế độ kế toán hay không,
cụ thể như:
+ Phân biệt doanh thutài chính và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.+ Xem xét việc hạch toán trên các tài khoản khác nhau như doanh thu thutiền ngay, doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu nhận trước…
+ Tính chính xác trong việc xác định doanh thu và thuế phải nộp trên doanhthu thực hiện của các nhóm hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có được ghi chép đúng kì kế
toán hay không: KTV kiểm tra xem các nghiệp vụ bán hàng của năm nay có bịhạch toán nhầm hay cố tình sang năm sau hay không hoặc ngược lại KTV cũngcần phải phân biệt hai loại doanh thu đã thực hiện và doanh thu chưa thực hiện.Đối với các chỉ tiêu khác có liên quan đến hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…cũng thực hiện kiểm toán tương tự như đối với doanh thu, tuy nhiên KTVphảiquan tâm tới những quy định hiện hành và chính sách của doanh nghiệp có liênquan tới các chỉ tiêu đó
Trang 261.2.2 Căn cứ kiểm toán
Để kiểm toán doanh thu của một doanh nghiệp, các KTV phải dựa vào cáctài liệu, chứng từ và các sổ kế toán chủ yếu sau đây:
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Bảng cân đối phát sinh tài khoản
- Hợp đồng đã ký về bán hàng, cung cấp dịch vụ
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
- Bản quyết toán, biên bản thanh lý hợp đồng bán hàng, hợp đồng cungcấp dịch vụ
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
- Sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
- Sổ chi tiết các khoản phải thu khách hàng
- Các chứng từ, hợp đồng vận chuyển hàng hoá…
1.2.3 Các sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Trong quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, KTV thường gặp phải một số sai phạm trong quá trình hạch toán Các saiphạm đó có thể do đơn vị cố ý tạo ra hoặc do những hạn chế của kế toán nênmắc phải Qua kinh nghiệm kiểm toán tại nhiều công ty, các KTV tại Công tyACC_Việt Nam tổng kết lại các sai phạm thường gặp như sau:
Thứ nhất, doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanh
thu thực tế Mục đích của việc này là nhằm làm đẹp BCTC của doanh nghiệp đểvay tiền Ngân hàng hoặc kêu gọi vốn đầu tư, hoặc đối với các doanh nghiệp Nhànước thì nhằm mục đích hưởng tiền thưởng từ việc thực hiện vượt mức doanhthu kế hoạch Trường hợp này biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp đã hạch toán vàodoanh thu những khoản thu chưa đủ các yếu tố xác định là doanh thu như qui
Trang 27định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so vớidoanh thu trên các chứng từ kế toán.
Ví dụ:
‐ Người mua đã ứng trước nhưng doanh nghiệp chưa xuất hàng hoá hoặccung cấp dịch vụ cho người mua
‐ Người mua đã ứng tiền, doanh nghiệp đã xuất hàng hoặc cung cấp dịch
vụ nhưng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ chưa hoàn thành và người muachưa chấp nhận thanh toán
‐ Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai đã làm tăng doanh thu so với số liệutrên chứng từ kế toán
Thứ hai, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh trên sổ sách,
báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu thực tế Mục đích của việc này lànhằm khai giảm lãi, từ đó giảm thuế phải nộp Ngân sách Các doanh nghiệp tưnhân và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài thường hay sử dụng cách thức này.Trường hợp này được biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp chưa hạch toán vàodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các khoản thu đã đủ điều kiện để xácđịnh là doanh thu như qui định hoặc số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu trên cácchứng từ kế toán
Ví dụ:
‐ Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng và cung cấp dịch vụ cho kháchhàng, khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các thủ tục chấp nhận thanh toánnhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoản khác(không hạch toán vào doanh thu bán hàng)
‐ Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai đã làm giảm doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán
Ngoài ra, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp luôn
luôn đi kèm với chỉ tiêu thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp Chính vì vậy mà
Trang 28còn rất nhiều trường hợp gian lận và sai sót khác xảy ra nhằm mục đích trốn lậuthuế Ví dụ như gian lận trong việc hạch toán thuế suất thuế giá trị gia tăng: hạchtoán chuyển những mặt hàng có thuế suất cao thành mặt hàng có thuế suất thấp.Việc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như trên có nhiềunguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu là do nhân viên kế toán chưa hiểubiết đầy đủ qui định về doanh thu hoặc do trình độ của nhân viên kế toán yếu,hoặc vì một lý do nào đó mà nhân viên kế toán hạch toán doanh thu không đúngqui định.
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC.
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểmtoán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứcho kết luận của KTV về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC, cuộckiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm ba giai đoạn như sau:
Sơ đồ 1.1 Ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán BCTC
Doanh thu là một khoản mục trong BCTC của các doanh nghiệp, vì vậyquy trình kiểm toán doanh thu cũng nằm trong quy trình kiểm toán BCTC vàtuân theo các giai đoạn kiểm toán chung của mỗi cuộc kiểm toán BCTC
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểmtoán Việc lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của
Giai đoạn I Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán
Giai đoạn III Hoàn thành kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán
Giai đoạn II Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Trang 29cuộc kiểm toán nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản cho cuộc kiểm toán màcòn là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã được quy định thànhchuẩn mực và đòi hỏi các KTV phải tuân theo đầy đủ nhằm đảm bảo tiến hànhcông tác kiểm toán có hiệu quả và chất lượng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
số 300 quy định: "Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề tiềm ẩn và cuộc kiểm toán được tiến hành đúng đắn".
Việc lập kế hoạch kiểm toán doanh thu trong cuộc kiểm toán BCTC đượctiến hành đồng thời với trình tự lập kế hoạch toàn diện cuộc kiểm toán, bao gồmnhững bước công việc sau:
1.3.1.1 Chấp nhận thư hẹn kiểm toán và ký kết hợp đồng kiểm toán
Trước tiên phải có sự liên lạc giữa KTV với khách hàng tiềm năng.Khikhách hàng có yêu cầu kiểm toán, KTV phải đánh giá khả năng chấp nhận kiểmtoán hay không?Còn đối với khách hàng hiện tại, KTV phải quyết định liệu cótiếp tục kiểm toán hay không? Trên cơ sở đã xác định được khách hàng có thểthực hiện kiểm toán, công ty kiểm toán sẽ tiến hành các bước công việc cần thiết
để chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán bao gồm:
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:KTV phải đánh giá xem việc
chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ
có làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến uy tín của công tykiểm toán hay không? Để làm được điều đó KTV phải tiến hành các bước côngviệc như xem xét tính liêm chính của Ban quản trị và độ vững mạnh củaHTKSNB, xem xét hệ thống thông tin và hệ thống kế toán, liên lạc với KTV tiềnnhiệm…
- Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng: Thực chất đây là việc xác
định người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ Khi đó, KTV có thểphỏng vấn trực tiếp Ban giám đốc khách hàng (đối với khách hàng mới) hoặc
Trang 30dựa vào kinh nghiệm của cuộc kiểm toán đã thực hiện trước đó (đối với kháchhàng cũ) Trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán sau này, KTV sẽ thu thậpthêm thông tin để hiểu biết thêm lý do kiểm toán của công ty khách hàng.
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán: Công việc này không chỉ
hướng tới hiệu quả, chất lượng của cuộc kiểm toán mà còn hướng tới việc tuânthủ các Chuẩn mực kiểm toán chung được thừa nhận (GAAS) Việc lựa chọn nàyđược tiến hành trên yêu cầu về số người, trình độ khả năng và yêu cầu chuyênmôn kĩ thuật và thường do Ban giám đốc công ty kiểm toán trực tiếp chỉ đạo
- Xác lập hợp đồng kiểm toán: Khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho
khách hàng và xem xét các vấn đề nêu trên, bước cuối cùng trong giai đoạn này
là kí kết hợp đồng kiểm toán Đây là sự thoả thuận chính thức giữa công ty kiểmtoán và khách hàng về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác
1.3.1.2 Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu lập kế hoạch kiểm toántổng quát.KTVthu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh củakhách hàng, tìm hiểu về HTKSNB và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên
kế hoạch kiểm toán
Trong giai đoạn này KTV đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu,đưa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu và thực hiện các thủ tục phân tích xácđịnh thời gian cần thiết thực hiện kiểm toán và mở rộng thủ tục kiểm toán khác.Việc thu thập thông tin cơ sở bao gồm các bước công việc sau:
-Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng: Mỗi
ngành nghề sản xuất kinh doanh có thể có những hệ thống kế toán riêng và ápdụng những nguyên tắc kế toán đặc thù Thêm vào đó tầm quan trọng của mỗinguyên tắc kế toán cũng thay đổi theo ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Do đó tìm hiểu ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng là rất cần thiếtkhi KTV thực hiện kiểm toán với tính thận trọng nghề nghiệp đúng mức Thông
Trang 31qua việc tìm hiểu này, KTV sẽ biết được lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức,phương pháp đánh giá và các đặc điểm riêng về công việc kinh doanh của kháchhàng.Từ việc phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu cụ thể, KTV có thể đưa ra nhậnxét về tình hình hoạt động, khả năng phát triển và tương lai hoạt động của doanhnghiệp.
Đối với khoản mục doanh thu, KTV tìm hiểu về ngành nghề hoạt độngkinh doanh của khách hàng, đồng thời tiến hành tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh của khách hàng, yếu tố khách quan, yếu tố chủ quan cóthể làm cho doanh thu trong kì tăng lên hay giảm đi
- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán và hồ sơ kiểm toán chung: Các hồ
sơ kiểm toán năm trước thường chứa đựng nhiều thông tin về khách hàng, côngviệc kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm hoạt động khác Ngoài ra nhiềucông ty kiểm toán còn duy trì hồ sơ kiểm toán thường xuyên đối với mỗi kháchhàng Qua đó KTV không chỉ xác định được các quyết định của nhà quản lý cóphù hợp với luật pháp của Nhà nước, với các chính sách hiện hành và của công
ty mà còn giúp KTV hiểu được bản chất của các số liệu cũng như sự biến độngcủa chúng trên các BCTC được kiểm toán
Trong quá trình này, KTV cũng tiến hành xem xét lại kết quả kiểm toándoanh thu lần trước, vì thông qua đó KTV có thể nhận thức, hiểu sâu hơn nhữngsai sót mà kế toán công ty khách hàng thường mắc phải và có hướng kiểm toánthích hợp
- Thực hiện tham quan nhà xưởng: Việc tham quan nhà xưởng, quan sát
trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng sẽ cung cấp cho KTVnhững điều mắt thấy tai nghe về quy trình sản xuất kinh doanh, một cái nhìntổng thể về công việc kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là công tác bảo vệ tàisản Điều này tạo điều kiện cho việc thuyết minh số liệu kế toán, phát hiệnnhững vấn đề cần quan tâm như sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng, máy móc lạc
Trang 32hậu hay không phát huy hết công suất…Ngoài ra KTV cũng có được nhữngnhận định ban đầu về phong cách quản lý của Ban giám đốc, tính hệ thống trongviệc tổ chức, sắp đặt công việc…
Ngoài ra việc tham quan nhà xưởng sẽ giúp cho KTV quan sát được tìnhhình hàng hoá tồn kho, tình hình bảo quản vật tư, sản phẩm hàng hoá…từ đóđánh giá HTKSNB đối với khoản mục doanh thu có thực sự hiệu quả haykhông?
- Nhận diện các bên liên quan: Theo Chuẩn mức kiểm toán Việt Nam số
550 “Các bên liên quan” : Các bên liên quan được hiểu là các bộ phận trực
thuộc, các chủ sở hữu chính thức của công ty khách hàng hay bất kì công ty chinhánh, một cá nhân hay tổ chức nào mà công ty khách hàng có quan hệ và các
cá nhân tổ chức đó có khả năng điều hành, kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kểtới các chính sách kinh doanh hoặc chính sách quản trị của công ty khách hàng.Thông qua các bên liên quan, KTV có thể hiểu rõ hơn tình hình hoạt độngkinh doanh và uy tín của khách hàng trên thị trường Trong quá trình kiểm toándoanh thu, KTV tiến hành nhận diện các bên liên quan chủ yếu là những kháchhàng của công ty được kiểm toán KTV tìm hiểu sự tồn tại, sự hiện hữu củanhững khách hàng, đặc biệt là những khách hàng có số dư nợ lớn, hoặc nhữngkhách hàng có tình hình hoạt động kinh doanh không tốt.KTV có thể nhận diệncác bên liên quan thông qua phỏng vấn nhân viên trong công ty, thông qua lấyxác nhận hoặc bằng các kênh thông tin khác…
-Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
số 620, sử dụng tư liệu của một chuyên gia, hướng dẫn khi sử dụng chuyên gia,
KTV phải đánh giá khả năng chuyên môn, hiểu mục đích và công việc của họcũng như sự phù hợp của việc sử dụng các tư liệu đó cho các mục tiêu dự định.KTV cũng nên xem xét mối quan hệ giữa chuyên gia với khách hàng, những yếu
tố có thể ảnh hưởng tới tính khách quan của chuyên gia đó
Trang 33Trong kiểm toán khoản mục doanh thu, KTV cũng có thể cần đến nhu cầucủa các chuyên gia bên ngoài, đó là trong trường hợp kiểm toán doanh thu củanhững loại hàng hoá đặc biệt và kiến thức của KTV là không đủ để tiến hànhkiểm tra và đưa ra ý kiến.
1.3.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Việc thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp choKTV nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặthoạt động kinh doanh của khách hàng Những thông tin này được thu thập trongquá trình tiếp xúc với Ban Giám đốc công ty khách hàng bao gồm:
- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty;
- Các BCTC, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra;
- Biên bản các cuộc họp Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc…
1.3.1.4 Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát về doanh thu
Sau khi đã thu thập được các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp
lý của khách hàng, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với cácthông tin đã thu thập
Các thủ tục phân tích được KTV sử dụng gồm hai loại cơ bản:
- Phân tích ngang (phân tích xu hướng) là việc phân tích dựa trên cơ sở so
sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC Các chỉ tiêu thường được sửdụng là:
Trang 34+ So sánh số liệu của doanh thu kì này với doanh thu kì trước hoặc giữa các
kì với nhau Qua đó KTV thấy được những biến động bất thường của doanh thu
và xác định được những điểm cần quan tâm
+ So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ước tính của KTV.+ So sánh doanh thu của khách hàng với doanh thu của công ty khác trongngành có cùng quy mô…
- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất) là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh
các tỷ lệ liên quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC
Các tỷ suất tài chính thường dùng là tỷ lệ doanh thu thuần trên tổng nguồnvốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, doanh thu bán hàng trong tổngdoanh thu, tỷ lệ lãi gộp của từng giai đoạn (tháng, quý)…
1.3.1.5 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán doanh thu
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro rất quan trọng trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán vì công việc này hỗ trợ cho việc thiết kế phương pháp kiểmtoán, kế hoạch kiểm toán phù hợp, góp phần vào sự thành công của cuộc kiểmtoán
Tuỳ theo tình hình kinh doanh của mỗi khách hàng mà tính trọng yếu và rủi
ro là khác nhau và phân bổ cho mỗi khoản mục là khác nhau
a Đánh giá tính trọng yếu
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320“Tính trọng yếu trong kiểm toán”,
đã nêu khái niệm trọng yếu như sau: "Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng BCTC Mức trọng yếu tuỳ thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin, hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải
Trang 35có.Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính".
Để đánh giá mức độ trọng yếu, KTV phải thực hiện các bước sau:
- Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: Mức ước lượng ban đầu về tính
trọng yếu là lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó các BCTC có thể bị sailệch nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đáng kể đến các quyết định của người sử dụngthông tin tài chính Nói cách khác đó chính là những sai sót có thể chấp nhậnđược đối với toàn bộ BCTC Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là mộtviệc làm mang tính chất xét đoán nghề nghiệp và đòi hỏi KTV phải có trình độ
và kinh nghiệm
Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu giúp cho KTV lập kế hoạch thuthập bằng chứng kiểm toán thích hợp Cụ thể nếu KTV ước lượng mức trọngyếu càng thấp, nghĩa là độ chính xác của các số liệu trên BCTC càng cao, thì sốlượng bằng chứng kiểm toán càng nhiều và ngược lại
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục: Sau khi
KTV đã có ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC, KTV cầnphân bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục trên BCTC Đó cũng chính làsai số có thể chấp nhận được đối với từng khoản mục Mục đích của sự phân bổnày nhằm giúp KTV xác định bằng chứng thích hợp với từng tài khoản để thuthập, nhằm tối thiểu hoá các chi phí kiểm toán
Khoản mục doanh thu cũng được phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọngyếu như những khoản mục khác KTV ước lượng ban đầu về mức độ trọng yếucho tất cả các khoản mục trên BCTC, sau đó tiến hành phân bổ cho các khoảnmục theo một hệ số tuỳ thuộc vào từng công ty kiểm toán khác nhau
b Đánh giá rủi ro kiểm toán
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”:"Rủi ro kiểm toán là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý
Trang 36kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu" Rủi ro kiểm toán (AR) được tính toán theo công thức sau:
AR = IR * CR * DR
Trong đó:
- Rủi ro tiềm tàng (IR): là khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong
BCTC chứa đựng những sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc
dù có hay không HTKSNB Trong kiểm toán doanh thu, rủi ro tiềm tàng thườngxảy ra trong trường hợp có các sai sót trên các hoá đơn bán hàng, trong ghi chép
sổ sách kế toán như ghi sổ sai, tính toán sai…
- Rủi ro kiểm soát (CR): là loại rủi ro có liên quan đến sự yếu kém của
HTKSNB Rủi ro kiểm soát là khả năng xảy ra những sai phạm trọng yếu doHTKSNB của khách hàng không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả nên
đã không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm này Đối với doanh thu rủi rokiểm soát có thể xảy ra nhiều hơn đối với những khách hàng có HTKSNB kémhiệu quả, nên không kiểm soát được với hoạt động bán hàng, thu tiền và ghi sổbán hàng cũng như sổ kế toán
- Rủi ro phát hiện (DR): là khả năng xảy ra các sai sót hoặc các gian lận
trên BCTC mà không được ngăn chặn hay phát hiện bởi HTKSNB và cũngkhông được KTV phát hiện trong quá trình kiểm toán Trong kiểm toán cáckhoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thường có nhiều rủi rophát hiện, do hoạt động kinh doanh của khách hàng còn có nhiều gian lận vànhững vấn đề mà KTV chưa hiểu hết
Trong kiểm toán, giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ vớinhau, nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại
1.3.1.6 Tìm hiểu HTKSNB đối với doanh thu và đánh giá rủi ro kiểm soát
Việc xác định mức rủi ro kiểm soát là một yêu cầu quan trọng, đòi hỏiKTV phải hiểu rõ được cơ cấu kiểm soát nội bộ của khách hàng, từ đó đưa ra
Trang 37được một mức rủi ro phù hợp với cơ cấu kiểm soát nội bộ đó Theo Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 400 "KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả" Mặt khác, nếu HTKSNB tại
công ty khách hàng được thiết kế phù hợp và hoạt động có hiệu quả thì việc sửdụng những kết quả của hệ thống này sẽ làm cho cuộc kiểm toán tiết kiệm thờigian và chi phí, nâng cao hiệu quả kiểm toán.Việc xác định rủi ro kiểm soátđược làm riêng rẽ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Đối với nghiệp vụbán hàng và ghi nhận doanh thu, công việc này được tiến hành như sau:
- Nhận diện quá trình kiểm soát nội bộ đối với doanh thu: Thông qua việc
sử dụng bảng câu hỏi, thực hiện phỏng vấn nhân viên công ty khách hàng, Bangiám đốc hoặc có thể quan sát, KTV tìm hiểu và đánh giá sự hữu hiệu củaHTKSNB đối với doanh thu
- Nhận diện và đánh giá nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Xem xét sự vắng mặt của các quá trình kiểm soát thích đáng đối với các nghiệp
vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu
- Đánh giá rủi ro kiểm soát: Với từng mục tiêu kiểm toán, KTV phải tiếp
tục xem xét các chế độ và thủ tục kiểm soát đặc thù cho nghiệp vụ bán hàng vàghi nhận doanh thu.Từ đó kết hợp các mục tiêu kiểm soát và đưa ra mức rủi rokiểm soát tương ứng
1.3.1.7 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán doanhthu
Trong giai đoạn này KTV đưa ra lời giải đáp cho câu hỏi: kiểm toán cái gì,
ai thực hiện kiểm toán và khi nào tiến hành kiểm toán?
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán”:Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm
toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểmtra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm
Trang 38toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành
Trọng tâm của các chương trình kiểm toán là các thủ tục kiểm toán cầnthực hiện với từng khoản mục hoặc bộ phận được kiểm toán Một chương trìnhkiểm toán thích hợp sẽ đem lại nhiều lợi ích trong quá trình kiểm toán, được thểhiện như sau:
- Chương trình kiểm toán thích hợp sẽ sắp xếp một cách có kế hoạch côngviệc và nhân lực, đảm bảo sự phối hợp giữa các KTV, kể cả việc hướng dẫn chocác KTV mới hành nghề kiểm toán
- Đây là phương tiện để chủ nhiệm kiểm toán quản lý, giám sát cuộc kiểmtoán, xác định các bước công việc còn phải thực hiện tiếp
- Đây là một bằng chứng chứng minh các thủ tục kiểm toán đã được thựchiện thông qua việc kí tắt lên chương trình kiểm toán đã thực hiện liền ngay vớithủ tục kiểm toán vừa hoàn thành
a Lập kế hoạch chiến lược
Bao gồm việc tìm hiểu những thông tin về khách hàng, đánh giá rủi ro banđầu, phương pháp kiểm toán đối với doanh thu…
- Những thông tin chung về khách hàng: như tên công ty khách hàng, loại
hình, trụ sở chính, địa chỉ, công ty thành lập theo giấy phép số, tổng vốn đầu tư,ngành nghề kinh doanh, doanh thu trong vài năm gần đây, thời hạn hoạt động,các nghĩa vụ về thuế…
- Đánh giá rủi ro ban đầu: Tuỳ vào từng ngành nghề hoạt động kinh
doanh của khách hàng, vào những gì tìm hiểu được mà KTV đánh giá mức rủi
ro kiểm toán ban đầu là ở mức độ cao hay thấp
- Phương pháp kiểm toán doanh thu: Trong từng công việc cụ thể mà
KTV có phương pháp kiểm toán thích hợp
Trang 39+ Với kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụKTVsử dụng
phương pháp chọn mẫu Ngoài chọn mẫu các khoản doanh thu lớn đủ để đại diệncho tổng thể, KTV phải xem xét bản chất của sự việc Trường hợp có nghi vấnphải lấy xác nhận của các đơn vị mua sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp mộtcách độc lập để có bằng chứng xác đáng Việc đánh giá kết quả của phương phápchọn mẫu có thể chấp nhận hoàn toàn nếu không có một sai sót nào được tìm ratrong bước chọn mẫu, nếu có tồn tại sai sót thì KTV nhất thiết phải đánh giá xem
có cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán bằng cách chọn mẫu kiểm toán bổ sunghoặc áp dụng việc kiểm tra thay thế
b Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Mục đích của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là đưa ra sự xác nhận vềdoanh thu trong năm báo cáo của doanh nghiệp có được trình bày một cách đầy
đủ, hợp lý và trung thực trên BCTC hay không Từ đó KTV lập kế hoạch kiểmtoán cho từng loại doanh thu cụ thể theo các mục tiêu đó, cụ thể như sau:
- Xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị hàng hoá,
dịch vụ được thoả thuận ghi trong hợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấpdịch vụ, được ghi trong hoá đơn bán hàng hoặc ghi trên chứng từ có liên quantới việc bán hàng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể thu được tiềnngay hoặc chưa thu được tiền sau khi doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ hànghoá cho khách hàng
Khi thực hiện kiểm toán doanh thu, cần kiểm tra những yếu tố sau:
+ Doanh thu ghi sổ là có thật;
+ Mọi nghiệp vụ bán hàng đã được ghi sổ;
+ Các nghiệp vụ bán hàng đã được phê chuẩn đúng đắn;
+ Các khoản bán hàng đã ghi sổ đúng số lượng, chủng loại hàng hoá đã vậnchuyển và hoá đơn bán hàng đã lập đúng;
Trang 40+ Các nghiệp vụ bán hàng được ghi đúng thời gian phát sinh (sát với ngàyxảy ra các nghiệp vụ);
+ Các nghiệp vụ bán hàng được đưa vào sổ thu tiền và cộng lại đúng
+…
c Lập chương trình kiểm toán
- Đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
KTV rà soát nhanh các chứng từ sổ sách kế toán, cân nhắc lựa chọn mục tiêukiểm toán để thiết kế chương trình kiểm toán cho phù hợp Cụ thể:
+ Doanh thu ghi sổ thực tế là có thật: KTV có thể xem xét lại các bản saohoá đơn bán hàng, đơn đặt hàng, xem xét lại tính hiệu lực của dãy hoá đơn đượcđánh số trước, xác minh việc thực hiện độc lập quá trình gửi bảng cân đối hàng -tiền và tiếp nhận các xác nhận hoặc khiếu nại của người mua, xem xét lại sổ cái,
sổ phụ về các khoản phải thu với các khoản mục lớn hoặc bất thường, đối chiếu
và xác nhận các bút toán bán hàng với hoá đơn, vận đơn, đối chiếu chứng từ với
sổ theo dõi hàng tồn kho, đối chiếu bút toán bán hàng với lệnh bán chịu và lệnhvận chuyển
+ Mọi khoản doanh thu bán hàng đã được ghi sổ: Đối chiếu vận đơn vớihoá đơn, hoá đơn với các bút toán bán hàng trong nhật kí tiêu thụ và sổ thu tiền
để xác minh mọi chứng từ đều đã ghi sổ
+ Các nghiệp vụ bán hàng đều đã được phê chuẩn đúng đắn: KTV kiểm tracác chứng từ, hoá đơn đã đầy đủ các chữ kí phê duyệt hay chưa?
+ Doanh thu ghi sổ được xác định đúng với chủng loại hàng hoá, số lượnghàng hoá dịch vụ cung cấp
+ Các khoản doanh thu được phân loại đúng đắn, thích hợp: Xem xét cácchứng từ quan hệ giữa nội dung kinh tế cụ thể của nghiệp vụ bán hàng với xử lýphân loại các định khoản tương ứng