1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De KT 1 tiet van 6

44 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Văn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - HS hiểu biết những điểm chính về dấu tích Người tối cổ và người tinh khôn trên đất nước ta với các địa danh cụ thể và công cụ lao động.. Các giai đoạn phát triển của người ti[r]

Trang 1

Ngày soạn: 4/10/2015

Ngày giảng: 8/10/(6A1.3), 9/10/(6A2)

Tiết 30 KIỂM TRA VĂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS ghi nhớ kiến thức cơ bản về phần truyện truyền thuyết, truyện cổ tích đã

học ở lớp 6 Giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của những văn bản đã học

Qua bài kiểm tra đánh giá được chất lượng học tập của HS về các mặt kiến

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Kết hợp tiếng Việt – Tập làm văn

- Hình thức đề: trắc nghiệm và tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: làm trên giấy kiểm tra trong thời gian 45’

III CHUẨN BỊ

1 GV: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.

2 HS: Ôn lại bài, giấy kiểm tra, đồ dùng dạy học.

"Con Rồng cháu Tiên"(C2) (Đề 1-4)

- Hiểu được ý nghĩa chi tiết trong văn bản TG (C1.1)

- Hiểu được từ mượn trong đoạn văn (C.1.2)

- Hiểu được nghệ thuật trong đoạn văn (C1.3) (Đề 1-4)

- Hiểu nội dung văn bản ST,TT (C2.1)

- Viết được 1 câu văn nêu được nội dung chính của đoạn văn đã dẫn (C1) (Đề 1-4)

Trang 2

1 câu

1 điểm 10%

2 câu (5 ý) 5,5 điểm 55%

(C2.4) (Đề 1-3)

- Hiểu được nội dung truyện Em bé thông minh (Đề 4)

- Cảm nhận được nhân vật Thạch Sanh (Đề 2,4),

em bé thông minh (C3) (Đề 1,3)

1 câu

4 điểm

40 %

1 câu (2 ý) 4,5 điểm

35 %

5 ý 1.5 điểm

THIẾT LẬP CÂU HỎI THEO MA TRẬN

Đề 1

I Trắc nghiệm ( 2 điểm)

Câu 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

“Giặc đã đến chân núi Trâu Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt

Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt và áo giáp sắt đến Chú bé vùng dậy,

vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm

liệt Tráng sĩ bước lên vỗ vào lưng ngựa Ngựa hí dài mấy tiến vang dội Tráng

sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa

phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh hết lớp này đến lớp khác, giặc

chết như rạ Bỗng roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những bụi tre cạnh đường quật

vào giặc Giặc tan vỡ, đám tàn quân giẫm đạp lên nhau mà chạy trốn, tráng sĩ

đuổi đến chân núi Sóc (Sóc Sơn) Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên

đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.”

( Trích văn bản “Thánh Gióng” - Ngữ văn 6 tập 1)

1.1 Chi tiết "Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ,

mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt” có ý nghĩa

A Chứng tỏ tầm vóc phi thường của người anh hùng và của cả dân tộc

B Gióng trở thành tráng sĩ

C Gióng là vị tướng của nhà trời

D Gióng là sức mạnh của nhân dân

1.2 Các từ “tráng sĩ, trượng” trong đoạn văn trên thuộc từ

A Từ thuần Việt B Từ mượn C Từ láy D Từ nhiều

nghĩa

Trang 3

1.3 Nhận xét về nghệ thuật tiêu biểu của đoạn văn trên là đúng hay sai

( Đúng khoanh Đ, sai khoanh S)

Nghệ thuật

1 Tác giả dân gian sử dụng các chi tiết kì ảo, hoang đường Đ / S

2 Các chi tiết nghệ thuật đậm chất lãng mạn, bay bổng Đ / S

Câu 2 Lựa chọn đáp án đúng

2.1 Truyện Sơn Tinh và Thủy Tinh phản ánh hiện thực và ước mơ gì của người Việt cổ?

A Giữ nước của vua Hùng B Dựng nước của vua Hùng

C Chống thiên tai và chế ngự lũ lụt D Xây dựng nền văn hóa dân tộc vua Hùng

2.2 Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm từ khi

A Lê thận kéo được lưỡi gươm B Lê Lợi nhặt chuôi gươm

C Trước khi Lê Lợi khởi nghĩa D Lê Lợi đánh thắng giặc Minh và trảgươm

2.3 Em bé trong văn bản “Em bé thông minh” được hưởng vinh quang vì

A Nhờ may mắn và tinh ranh B Nhờ sự giúp đỡ của thần linh

C Nhờ thông minh, hiểu biết D Nhờ có vua yêu mến

2.4 Chủ đề của truyện Thạch Sanh là

A Đấu tranh xã hội B Đấu tranh của cái thiện chống cái ác

C Đấu tranh chống xâm lược D Đấu tranh chinh phục thiên nhiên

II Tự luận ( 8 điểm)

Thông qua việc tìm hiểu văn bản “ Em bé thông minh”, em cảm nhận được gì

về nhân vật em bé qua các lần giải đố?

Đề 2

I Trắc nghiệm ( 2 điểm)

Câu 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

“Giặc đã đến chân núi Trâu Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt.Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt và áo giáp sắt đến Chú bé vùng dậy,vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫmliệt Tráng sĩ bước lên vỗ vào lưng ngựa Ngựa hí dài mấy tiến vang dội Tráng

sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựaphi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh hết lớp này đến lớp khác, giặcchết như rạ Bỗng roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những bụi tre cạnh đường quậtvào giặc Giặc tan vỡ, đám tàn quân giẫm đạp lên nhau mà chạy trốn, tráng sĩđuổi đến chân núi Sóc (Sóc Sơn) Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lênđỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.”

Trang 4

( Trích văn bản “Thánh Gióng” - Ngữ văn 6tập 1)

1.1 Chi tiết "Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt” có ý nghĩa

A Chứng tỏ tầm vóc phi thường của người anh hùng và của cả dân tộc

B Gióng trở thành tráng sĩ

C Gióng là vị tướng của nhà trời

D Gióng là sức mạnh của nhân dân

1.2 Các từ “tráng sĩ, trượng” trong đoạn văn trên thuộc từ

A Từ thuần Việt B Từ mượn C Từ láy D Từ nhiều nghĩa

1.3 Nhận xét về nghệ thuật tiêu biểu của đoạn văn trên là đúng hay sai ( Đúng khoanh Đ, sai khoanh S)

Nghệ thuật

1 Tác giả dân gian sử dụng các chi tiết kì ảo, hoang đường Đ / S

2 Các chi tiết nghệ thuật đậm chất lãng mạn, bay bổng Đ / S

Câu 2 Lựa chọn đáp án đúng

2.1 Truyện Sơn Tinh và Thủy Tinh phản ánh hiện thực và ước mơ gì của người Việt cổ?

A Giữ nước của vua Hùng B Dựng nước của vua Hùng

C Chống thiên tai và chế ngự lũ lụt D Xây dựng nền văn hóa dân tộc vua Hùng

2.2 Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm từ khi

A Lê thận kéo được lưỡi gươm B Lê Lợi nhặt chuôi gươm

C Trước khi Lê Lợi khởi nghĩa D Lê Lợi đánh thắng giặc Minh và trả gươm

2.3 Em bé trong văn bản “Em bé thông minh” được hưởng vinh quang vì

A Nhờ may mắn và tinh ranh B Nhờ sự giúp đỡ của thần linh

C Nhờ thông minh, hiểu biết D Nhờ có vua yêu mến

2.4 Chủ đề của truyện Thạch Sanh là

A Đấu tranh xã hội B Đấu tranh của cái thiện chống cái ác

C Đấu tranh chống xâm lược D Đấu tranh chinh phục thiên nhiên

II Tự luận ( 8 điểm)

Thông qua việc tìm hiểu văn bản “ Thạch Sanh”, em cảm nhận được gì

về nhân vật Thạch Sanh qua các lần thử thách

Đề 3

I Trắc nghiệm ( 2 điểm)

Trang 5

Câu 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

“Giặc đã đến chân núi Trâu Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt.Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt và áo giáp sắt đến Chú bé vùng dậy,vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫmliệt Tráng sĩ bước lên vỗ vào lưng ngựa Ngựa hí dài mấy tiến vang dội Tráng

sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựaphi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh hết lớp này đến lớp khác, giặcchết như rạ Bỗng roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những bụi tre cạnh đường quậtvào giặc Giặc tan vỡ, đám tàn quân giẫm đạp lên nhau mà chạy trốn, tráng sĩđuổi đến chân núi Sóc (Sóc Sơn) Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lênđỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.”

( Trích văn bản “Thánh Gióng” - Ngữ văn 6 tập 1)

1.1 Chi tiết "Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt” có ý nghĩa

A Chứng tỏ tầm vóc phi thường của người anh hùng và của cả dân tộc

B Gióng trở thành tráng sĩ

C Gióng là vị tướng của nhà trời

D Gióng là sức mạnh của nhân dân

1.2 Các từ “tráng sĩ, trượng” trong đoạn văn trên thuộc từ

A Từ thuần Việt B Từ mượn C Từ láy D Từ nhiều nghĩa

1.3 Nhận xét về nghệ thuật tiêu biểu của đoạn văn trên là đúng hay sai ( Đúng khoanh Đ, sai khoanh S)

Nghệ thuật

1 Tác giả dân gian sử dụng các chi tiết kì ảo, hoang đường Đ/S

2 Các chi tiết nghệ thuật đậm chất lãng mạn, bay bổng Đ/S

Câu 2 Lựa chọn đáp án đúng

2.1 Truyện Sơn Tinh và Thủy Tinh phản ánh hiện thực và ước mơ gì của người Việt cổ?

A Giữ nước của vua Hùng B Dựng nước của vua Hùng

C Chống thiên tai và chế ngự lũ lụt D Xây dựng nền văn hóa dân tộc vua Hùng

2.2 Trong truyện “Sơn Tinh, thủy Tinh” người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quay luật thiên nhiên như thế nào

A Nhận thức hiện thực bằng ghi chép chân thực

B Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học

C Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tượng tượng phong phú

D Nhận thức và giải thích hiện thực không có cơ sở thực tế

2.3 Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm từ khi

A Lê thận kéo được lưỡi gươm B Lê Lợi nhặt chuôi gươm

C Trước khi Lê Lợi khởi nghĩa D Lê Lợi đánh thắng giặc Minh và trả gươm

2.4 Chủ đề của truyện Thạch Sanh là

A Đấu tranh xã hội B Đấu tranh của cái thiện chống cái ác

Trang 6

C Đấu tranh chống xâm lược D Đấu tranh chinh phục thiên

Thông qua việc tìm hiểu văn bản “ Em bé thông minh”, em cảm nhận được gì

về nhân vật em bé qua các lần giải đố?

Đề 4

I Trắc nghiệm ( 2 điểm)

Câu 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

“Giặc đã đến chân núi Trâu Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt

Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt và áo giáp sắt đến Chú bé vùng dậy,

vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm

liệt Tráng sĩ bước lên vỗ vào lưng ngựa Ngựa hí dài mấy tiến vang dội Tráng

sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa

phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh hết lớp này đến lớp khác, giặc

chết như rạ Bỗng roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những bụi tre cạnh đường quật

vào giặc Giặc tan vỡ, đám tàn quân giẫm đạp lên nhau mà chạy trốn, tráng sĩ

đuổi đến chân núi Sóc (Sóc Sơn) Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên

đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.”

( Thánh Gióng- Ngữ văn 6 tập một sgk/ trang

20)

1.1 Chi tiết "Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ,

mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt” có ý nghĩa

A Chứng tỏ tầm vóc phi thường của người anh hùng và của cả dân tộc

B Gióng trở thành tráng sĩ

C Gióng là vị tướng của nhà trời

D Gióng là sức mạnh của nhân dân

1.2 Các từ “tráng sĩ, trượng” trong đoạn văn trên thuộc từ

A Từ thuần Việt B Từ mượn C Từ láy D Từ nhiều nghĩa

1.3 Nhận xét về nghệ thuật tiêu biểu của đoạn văn trên là đúng hay sai

( Đúng khoanh Đ, sai khoanh S)

Nghệ thuật

1 Tác giả dân gian sử dụng các chi tiết kì ảo, hoang đường Đ/S

2 Các chi tiết nghệ thuật đậm chất lãng mạn, bay bổng Đ/S

Câu 2 Lựa chọn đáp án đúng

2.1 Truyện Sơn Tinh và Thủy Tinh phản ánh hiện thực và ước mơ gì của

người Việt cổ?

Trang 7

A Giữ nước của vua Hùng B Dựng nước của vua Hùng.

C Chống thiên tai và chế ngự lũ lụt D Xây dựng nền văn hóa dân tộc vua

Hùng

2.2 Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm từ khi

A Lê thận kéo được lưỡi gươm B Lê Lợi nhặt chuôi gươm

C Trước khi Lê Lợi khởi nghĩa D Lê Lợi đánh thắng giặc Minh và trảgươm

2.3 Em bé trong văn bản “Em bé thông minh” được hưởng vinh quang vì

A Nhờ may mắn và tinh ranh B Nhờ sự giúp đỡ của thần linh

C Nhờ thông minh, hiểu biết D Nhờ có vua yêu mến

2.4 Cái hay của truyện được tạo bởi biện pháp nghệ thuật nào là chính

Thông qua việc tìm hiểu văn bản “ Thạch Sanh” em cảm nhận được gì

về nhân vật Thạch Sanh qua các lần thử thách

ĐÁP ÁN

I Trắc nghiệm: (2,0 điểm)

Câu 1: ( Mỗi ý đúng 0,25 điểm)

II Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1

(Đề 1-4)

- Thánh Gióng ra trận đánh giặc.

- Thánh Gióng ra trận đánh giặc và cởi bỏ áo giáp bay về trời

- Hình tượng Thánh Gióng ra trận thật oai phong lẫm liệt

- Qua đoạn văn tác giả dân gian xây dựng nhân vật ThánhGióng đánh giặc và bay về trời rất đẹp

Trang 8

Em đó khộo lộo tạo nờn những tỡnh huống để chỉ ra sự phi lớtrong những cõu đố của viờn quan, của nhà vua và bằng kinh

nghiệm thực tế làm cho sứ giặc phải khõm phục

- Nờu được phẩm chất nổi bật của em bộ là trớ thụng minh, lanhlợi, ứng đỏp nhanh, giỏi lập luận, cú trớ tuệ hơn người Là biểutượng của trớ tuệ nhõn dõn lao động

- Nờu được tỡnh cảm của mỡnh đối với nhõn vật em bộ trongtruyện “Em bộ thụng minh”

1.0

1.0

Cõu 3

(Đề 2.4) - Thạch Sanh là dũng sĩ dân gian, cú nguồn gốc thần linh nhưngcuộc đời, số phận lại rất gần gũi với nhõn dõn.

- Thạch Sanh luôn hành động theo lẽ phải, lập đợc nhiều chiếncông hiển hách; là ngời có phẩm chất thật thà, chất phác, dũngcảm, tài năng vô địch, nhân đạo, yêu hòa bình Là biểu tợngtuyệt đẹp của con ngời Việt Nam

- Nhõn vật Thạch Sanh được tỏc giả dõn gian xõy dựng vớinhững chiến cụng và phẩm chất cao đẹp thể hiện ước mơ, niềmtin của nhõn dõn về cỏi thiện chiến thắng cỏi ỏc

- Bộc lộ được tỡnh cảm của mỡnh về nhõn vật Thạch Sanh

1.0 1,0

1,0

1,0

4 Thu bài, nhận xột (1’)

- GV thu bài làm của HS

- Nhận xột ý thức làm bài của học sinh

* Hướng dẫn học bài: (1’)

- ễn lại cỏc văn bản đó học

- Chuẩn bị bài: Luyện núi văn kể chuyện (Lập dàn ý cỏc đề trong SGK, tập núi

I MỤC TIấU

1 Kiến thức

- Kiểm tra, đỏnh giỏ khả năng nhận thức của học sinh về cỏch tớnh thời gian

trong lịch sử, lịch sử thế giới cổ đại và buổi đầu lịch sử trờn đất nước ta với sựphỏt triển theo quy luật của thế giới

2 Kỹ năng

Trang 9

- HS có kĩ năng tư duy, khái quát, nhận biết, so sánh lịch sử.

3 Thái độ

- Có nhận thức đúng đắn về các lịch sử Có ý thức tự giác, tích cực làm bài

II CHUẨN BỊ

1 GV: đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.

2 HS: Giấy kiểm tra, đồ dùng học tập

III HÌNH THỨC KIỂM TRA

Lựa chọn câu trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1 Ngày 10 tháng 3 giỗ tổ Hùng Vương thuộc lịch

A Công lịch ; B Âm lịch ; C Dương lịch ; D Vạn lịch

Câu 2 Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời vào thời gian nào ?

A Cuối thiên niên kỉ IV - đầu thiên niên kỉ III TCN

B Đầu thiên niên kỉ I TCN

C Thiên niên kỉ II TCN

D Thiên niên kỉ III TCN

Câu 3 Xã hội cổ đại phương Tây có những giai cấp cơ bản nào ?

A Chủ nô - nông dân B Quý tộc – nông dân

C Chủ nô - tăng lữ D Chủ nô - nô lệ

Câu 4 Kim tự tháp là thành tựu văn hóa nước nào?

A Ấn độ ; B Ai Cập ; C Lưỡng Hà ; D Hi Lạp

Câu 5: Điền đúng (Đ) sai (S) v o nh ng thông tin sauà ữ

1 Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế do

vua đứng đầu

2 Thị tộc là do một người phụ nữ lớn tuổi, có uy tín đứng đầu

3 Cuộc sống của người tối cổ rất ổn định

II Tự luận: (8 điểm)

Trang 10

Trong chế tác công cụ đá, họ đã biết mài ở lưỡi cho sắc Số công cụ đáđược mài ở lưỡi như rìu ngắn, rìu có vai ngày càng nhiều Ngoài ra, họ vẫndùng rìu đá cuội, một số công cụ bằng xương, bằng sừng Ở các địa điểm thuộcBắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long, người ta còn tìm thấy đồ gốm và lưỡi cuốc đá

Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo? Sự tiến bộ này

có tác dụng gì đến đời sống con người

Đề 2

I Trắc nghiệm: (2 điểm)

Lựa chọn câu trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1 Ngày 10 tháng 3 giỗ tổ Hùng Vương thuộc

A Công lịch ; B Âm lịch ; C Dương lịch ; D Vạn lịch

Câu 2 Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời vào thời gian nào ?

A Cuối thiên niên kỉ IV - đầu thiên niên kỉ III TCN

B Đầu thiên niên kỉ I TCN

C Thiên niên kỉ II TCN

D Thiên niên kỉ III TCN

Câu 3 Xã hội cổ đại phương Tây có những giai cấp cơ bản nào ?

A Chủ nô - nông dân B Quý tộc – nông dân

C Chủ nô - tăng lữ D Chủ nô - nô lệ

Câu 4 Kim tự tháp là thành tựu văn hóa nước nào?

A Ấn độ ; B Ai Cập ; C Lưỡng Hà ; D Hi Lạp

4 Chữ tượng hình của người phương Đông mô phỏng vật thật, nói lên

ý nghĩ của con người

II Tự luận: (8 điểm)

Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo? Sự tiến bộ này

có tác dụng gì đến đời sống con người

Đề 3

I Trắc nghiệm: (2 điểm)

Lựa chọn câu trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 4)

Trang 11

Câu 1 Ngày 10 tháng 3 giỗ tổ Hùng Vương thuộc

A Công lịch ; B Âm lịch ; C Dương lịch ; D Vạnlịch

Câu 2 Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời vào thời gian nào ?

A Cuối thiên niên kỉ IV - đầu thiên niên kỉ III TCN

B Đầu thiên niên kỉ I TCN

C Thiên niên kỉ II TCN

D Thiên niên kỉ III TCN

Câu 3 Xã hội cổ đại phương Tây có những giai cấp cơ bản nào ?

A Chủ nô - nông dân B Quý tộc – nông dân

C Chủ nô - tăng lữ D Chủ nô - nô lệ

Câu 4 Kim tự tháp là thành tựu văn hóa nước nào?

A Ấn độ ; B Ai Cập ; C Lưỡng Hà ; D Hi Lạp

Câu 5: i n ( úng) S (sai) v o nh ng thông tin sauĐ ề Đ đ à ữ

1 Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế do

vua đứng đầu

2 Thị tộc là do một người phụ nữ lớn tuổi, có uy tín đứng đầu

3 Cuộc sống của người tối cổ rất ổn định

4 Chữ tượng hình của người phương Đông mô phỏng vật thật, nói lên

ý nghĩ của con người

II Tự luận: (8 điểm)

Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo? Sự tiến bộ này

có tác dụng gì đến đời sống con người

Đề 4

I Trắc nghiệm: (2 điểm)

Lựa chọn câu trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1 Ngày 10 tháng 3 giỗ tổ Hùng Vương thuộc

A Công lịch ; B Âm lịch ; C Dương lịch ; D Vạn lịch

Câu 2 Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời vào thời gian nào ?

A Cuối thiên niên kỉ IV - đầu thiên niên kỉ III TCN

Trang 12

B Đầu thiên niên kỉ I TCN

C Thiên niên kỉ II TCN

D Thiên niên kỉ III TCN

Câu 3 Xã hội cổ đại phương Tây có những giai cấp cơ bản nào ?

A Chủ nô - nông dân B Quý tộc – nông dân

C Chủ nô - tăng lữ D Chủ nô - nô lệ

Câu 4 Đấu trường Cô-li-dê là thành tựu văn hóa nước nào ?

A Rô ma; B Ai Cập ; C Lưỡng Hà ; D Hi Lạp

Câu 5: i n ( úng) S (sai) v o nh ng thông tin sauĐ ề Đ đ à ữ

1 Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế do

vua đứng đầu

2 Thị tộc là do một người phụ nữ lớn tuổi, có uy tín đứng đầu

3 Cuộc sống của người tối cổ rất ổn định

4 Chữ tượng hình của người phương Đông mô phỏng vật thật, nói lên

ý nghĩ của con người

II Tự luận: (8 điểm)

Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo? Sự tiến bộ này

có tác dụng gì đến đời sống con người

Trang 13

Câu Đáp án Biểu

điểm

1 (Đề 1.3)

1 (Đề 2.4)

Xó hội nguyờn thủy tan ró:

- Khoảng 4000 năm TCN cụng cụ bằng kim loại ra đời

Năng suất lao động tăng, sản phẩm làm ra dư thừa

- Một số người chiếm hữu của dư thừa trở nờn giàu cú,

xó hội phõn húa thành kẻ giàu người nghốo Xó hộinguyờn thủy dần dần tan ró

- Sự khác nhau giữa ngời tối cổ và ngời tinh khôn + Ngời tối cổ: trỏn thấp và bợt ra phớa sau, u mày nổicao, cả cơ thể cũn phủ một lớp lụng ngắn, dỏng đi cũnhơi cũng lao về phớa trước Thể tớch sọ nóo từ 850 cm3

đến 1100 cm3.+ Người tinh khụn: mặt phẳng, trỏn cao, khụng cũn lớp lụng trờn người, dỏng đi thẳng, bàn tay nhỏ, khộo lộo

Thể tớch sọ nóo lớn 1450 cm3

1,0 1,0

1,0 1,0

2 (Đề 1->

4)

- Người tinh khụn thường xuyờn cải tiến và đạt đượcnhững bước tiến về chế tỏc cụng cụ

+ Thời Sơn Vi: ghố đẽo cỏc hũn cuội thành rỡu

+ Thời Hoà Bỡnh, Bắc Sơn: dựng cỏc loại đỏ khỏc nhau

để mài thành cỏc loại cụng cụ như rỡu, bụn, chày

- Họ biết dựng tre, gỗ, xương, sừng làm cụng cụ và biếtlàm đồ gốm Biết trồng trọt và chăn nuụi

1,0 1,0 1,0 1,0

3 (Đề 1 ->

4)

- Sự tiến bộ của rìu mài lỡi so với rìu ghè đẽo+ Rỡu ghố đẽo đơn giản, thụ sơ, to, dầy, sần sựi+ Rỡu mài lưỡi: lưỡi vỏt mỏng, sắc hơn, cầu kỡ và cụngphu, kĩ thuật tinh xảo hơn, tiến bộ hơn

- Sự tiến bộ này có tác dụng gì đến đời sống con ngời

Nguồn thức ăn kiếm được nhiều hơn, cuộc sống ổn địnhhơn

1,0 1,0

4 Thu bài

- GV thu bài làm của HS

- Nhận xột giờ kiểm tra

Trang 14

- Hiểu được định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt từ các kiểu cấu tạo từ

- Có ý thức sử dụng từ đúng khi đặt câu

*Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Hiểu rõ định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức Nhận biết đơn

vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kĩ năng

- Nhận diện, phân biệt được:

Trang 15

+ Từ và tiếng.

+ Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt, nhất là các từ mượntrong thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận

cá nhân về cách sử dụng từ

III CHUẨN BỊ

1 GV: Bảng phụ.

2 HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, thực hành, rèn luyện theo mẫu.

- Kĩ thuật dạy học: Động não, KT đặt câu hỏi, chia nhóm

V TỔ CHỨC GIỜ HỌC

1.Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- KT việc chuẩn bị bài mới của HS

* Mục tiêu: Hiểu khái niệm về từ;

nhận biết được cấu tạo

HS đọc và xác định yêu cầu của bài

tập?

H Trong câu trên có mấy từ và mấy

tiếng? Dựa vào đâu em biết được điều

đó

HĐCN trình bày - chia sẻ

- BT1: Gồm 9 từ và 12 tiếng (9 từ ấy

kết hợp với nhau để tạo nên 1 đơn vị

trong VB) Dựa vào dấu ( / ) để nhận ra

Trang 16

là 1âm tiết

- Từ là tiếng, những tiếng kết hợp lại

mang nghĩa tạo từ Từ có thể là 1 tiếng

hoặc 2,3 tiếng trở lên

- Một tiếng được coi là một từ khi

tiếng ấy dùng để tạo câu

H Vậy tiếng và từ dùng để làm gì ?

HĐCN trình bày - chia sẻ

- Tiếng dùng để tạo từ Từ là đơn vị

nhỏ nhất để tạo nên câu

H Qua phân tích em hiểu từ là gì ?

HĐCN trình bày - chia sẻ

- HS đọc ghi nhớ - GV chốt

Bài tập: Hãy xác định các từ trong câu

sau

Thiếu/ bánh chưng/ bánh giầy/ là/

thiếu/ hẳn/ hương vị/ ngày/ tết

Đặt câu với các từ sau: mưa, phong

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn Từ, đấy, nước, ta,

trăm, nghề, và,

có, tục, ngày, tết,làm,

Từ phức từ

ghép

chăn nuôi, bánhchưng, bánh giầy

Từ láy Trồng trọt Trong từ phức có hai loại và từ ghép và

từ láy, chúng có đặc điểm gì giống và

khác nhau:

- Giống: Đều là từ có cấu tạo hai tiếng

trở nên

- Khác: từ ghép có quan hệ với nhau về

nghĩa; từ láy có quan hệ với nhau về

Trang 17

GV Học sinh hiểu được cấu tạo từ các

em sẽ sử dụng tốt khi nói viết cho phù

* Mục tiêu: Nhận biết kiểu cấu tạo của

từ láy, từ ghép trong một câu văn cụ

Bài tập 1: Thực hiện các yêu cầu

a Từ: Nguồn gốc, con cháu: thuộckiểu cấu tạo từ ghép

b Từ đồng nghĩa với nguồn gốc:Cội nguồn, tổ tiên

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:Ông bà, cha mẹ

Bài tập 2: Quy tắt sắp xếp các

tiếng trong từ ghép: chỉ quan hệthân thuộc:

- Theo giới tính: Ông, bà, cha, mẹ

- Theo bậc: Mẹ con, ông cháu, anh em

Bài tập 3: Điền các từ thích hợp

vào bảng phân loại:

- Cách chế biến : Bánh rán, bánhhấp

- Chất liệu của bánh: Bánh tẻ, bánhgai

- Tính chất của bánh: Dẻo, nướng

- Hình dáng của bánh: Gối, cuốn,tráng

Bài tập 4: ý nghĩa của từ láy: “

Thút thít” miêu tả tiếng khóc củacon người ( ngằn ngặt ra rả, oaoa )

Trang 18

( QH nghĩa) ( QH âm)

5 Hướng dẫn học bài: (1')

- Học bài và làm bài tập

- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người

- Tìm các từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật

- Chuẩn bị bài “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt” (đọc và trả lời lầntrả lời các câu hỏi trong các phần, các mục)

Ngày soạn: 17/ 8/2015

Ngày giảng: 20/ 8/(6A3), 21/8/(6A1.2)

Tiết 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

- Có ý thức sử dụng văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Nhận biết sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm

bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu vănbản Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọ phương thức biểuđạt để tạo lập văn bản Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận,thuyết minh và hành chính công vụ

2 Kĩ năng

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với

mục đích giao tiếp Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vàophương thức biểu đạt Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt

ở một đoạn văn bản cụ thể

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Giao tiếp, ứng xử: Biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bảntheo những phương thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp

- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quảgiao tiếp của các phương thức biểu đạt

III CHUẨN BỊ

1 GV: Một số văn bản, bảng phụ, 1số đơn từ, thiệp mời, hoá đơn

2 HS: Một số văn bản đã học, sưu tầm 1số đơn từ, thiệp mời, hoá đơn

IV PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích tình huống mẫu, thực hành,

thảo luận nhóm

- Kĩ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, chia nhóm, SĐTD

V TỔ CHỨC GIỜ HỌC

1 Ổn định tổ chức: (1’)

Trang 19

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

3 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Khởi động

Trong cuộc sống ta đó được tiếp

xỳc với nhiều loại văn bản và

phương thức biểu đạt cũng như mục

đớch giao tiếp của cỏc loại văn bản

Vậy văn bản là gỡ? Mục đớch sử

dụng cỏc loại văn bản này như thế

nào? Phương thức biểu đạt ra sao?

Cụ cựng cỏc em tỡm hiểu bài học

hụm nay

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến

thức mới

* Mục tiờu: HS nhận biết khỏi niệm

văn bản và mục đớch giao tiếp,

- Nói hoặc viết cho ngời khác biết

bằng lời nói, chữ viết

(Nói, viết cho ngời khác biết là ta đã

giao tiếp với những ngời xung

quanh)

- Suy nghĩ thấu đỏo, lựa chọn từ ngữ

cỏch thức biểu đạt cho phự hợp, đầy

“ Ai ơi giữ chớ cho bền

Dự ai xoay hướng , đổi nền mặc ai”

c Câu ca dao là lời khuyên Chủ đề: giữ chí kiên định

Trang 20

H Câu ca dao được sáng tác để làm

gì? Nói lên vấn đề (chủ đề) gì ?

HĐCN trình bày – chia sẻ

HS Câu ca nêu ra 1 lời khuyên:

khuyên con người giữ đúng lập

trường tư tưởng không dao động khi

người khác thay đổi chí hướng

H: Hai câu ca dao 6 và 8 liên kết với

nhau như thế nào? Như thế đã biểu

thị một ý trọn vẹn chưa? Theo em,

câu ca dao đó có được coi là một

văn bản không? Vì sao?

- Câu ca dao được coi là một văn

bản vì chuỗi ngôn từ liên kết chặt

chẽ, chủ đề thống nhất, có mục đích

giao tiếp đảm bảo về hình thức và

nội dung của văn bản

H Theo em lời phát biểu của cô

hiệu trưởng trong lễ khai giảng, có

phải là một văn bản không? Vì sao?

Là văn bản viết, có chủ đề là thông

báo tình hình là quan tâm tới người

nhận thư

H Đơn xin học, bài thơ, quan sát

đơn, thiệp mời có phải là văn bản

không?

HS Đều là văn bản vì chúng đều là

sự thông tin và có mục đích tư

tưởng nhất định

H: Từ việc tìm hiểu các bài tập

trên , em hiểu thế nào là giao tiếp và

thế nào là văn bản?

HĐCN trình bày – chia sẻ

- Giao tiếp là sử dụng ngôn ngữ để

d,đ,e Câu ca dao, lời phát biểu củathầy cô, thư từ, những bài thơ, câuchuyện đều được coi là văn bản

vì đều thể hiện được trọn vẹn mộtnội dung, dùng cách diễn đạt phùhợp

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

* Bài tập: SGK/16,17

Trang 21

truyền đạt tiếp nhận tư tưởng, tìnhcảm.

- Văn bản là lời nói hay bài viết cóchủ đề thống nhất, có phương thứcbiểu đạt phù hợp để thực hiện mụcđích giao tiếp

- GV treo bảng phụ các phương thứcbiểu đạt ( SGK) GV hướng dẫn cho

HS nêu ví dụ

H Khi kể truyện “Con Rồng cháu

Tiên” em cần kể những gì ? Thuộckiểu văn bản nào?

HĐCN trình bày – chia sẻ

VD Em hãy tả lại con đường tớitrường Mục đích của đề là gì? (tảcảnh)

Vậy văn bản miêu tả là để tái hiệntrạng thái sự vật, con người đó gọi

là phương thức miêu tả

H Đã bao giờ em bày tỏ tình cảm,

cảm xúc của mình trước một vấn đềnào chưa? VD

HĐCN trình bày – chia sẻ

HS Viết thư cho bà, mẹ, làm thơ

GVKL Khi đó là ta đã sử dụngphương thức biểu cảm

H Có người nói “Truyền thuyết

bánh chưng bánh giầy” muốn đề caongười lao động và nghề nông ý kiếntrên đúng hay sai? (Mục đích củađề)

Trang 22

GVKL Đó chính là phương thức

thuyết minh

H Khi chúng ta muốn chuyển

trường thì chúng ta phải làm gì? Lấy

(Thông tin ngày trái đất năm 2000)

Đoạn văn vừa đọc thuộc kiểu văn

bản nào? Trình bày nội dung gì?

H Từ việc tìm hiểu bài tập em thấy

có mấy kiểu VB tương ứng với các

phương thức biểu đạt nào?

H Qua việc tìm hiểu các BT, hãy

cho biết: Thế nào là giao tiếp? Thế

nào là văn bản? Có mấy kiểu VB?

Xác định kiểu văn bản và thương

thức biểu đạt từ một tình huống giao

* Ghi nhớ: ( SGK - 17) III Luyện tập

Bài tập 1: Phương thức biểu đạt

của

văn bản:

a Tự sự : (có sự việc, diễn biến).

b Miêu tả: tả cảnh thiên nhiênđêm trăng trên sông

c Nghị luận: Bàn luận về hướngphát triển của đất nước

d Biểu cảm: Tình cảm tự hào, tựtin của cô gái

đ Thuyết minh, giới thiệu: Giớithiệu

hướng quay của địa cầu

2 Bµi tËp 2

TT “ Con Rồng cháu Tiên” thuộcphương thức tự sự vì có sự việc vàdiễn biến của sự việc

Ngày đăng: 24/09/2021, 23:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w