Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng - Kể ra những việc làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.... - Giữ sạch mũi họng.[r]
Trang 1TUẦN 02
Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011 Ti
ế t 1 + 2 : Tập đọc - kể chuyện :
AI CÓ LỖI
I Mục tiêu:
* Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc đúng: khuỷu tay, nguệch ra, Cô – rét – ti, En – ri – cô
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm , dấu phẩy và các cụm từ
- Biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa các từ ngữ chú giải trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi biết cư xử không tốt với bạn
* Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của mình
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng: - Tranh minh họa trong SGK.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: - 2 HS lên học thuộc lòng bài thơ “Hai bàn tay em” + trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
* Tập đọc.
a Giới thiệu bài: “ Ai có lỗi “
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu bài toán
- GV viết bảng: Cô – rét – ti, En – ri – cô : CN – ĐT
- HS đọc nối tiếp câu + luyện đọc từ:
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp + giải nghĩa từ:
HS đặt câu: Chúng em kinh ngạc đến ngây người trước tài nghệ của chú diễn viên nhào lộn
- HS đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc ĐT cả bài
c Tìm hiểu bài:
- HS lần lượt trả lời câu hỏi trong SGK
+ CH : Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì? ( En – ri – cô và Cô – rét – ti ).
+ CH1: Vì sao 2 bạn nhỏ giận nhau? ( Vì Cô – rét – ti vô ý chạm khuỷu tay làm
En – ri – cô viết hỏng En – ri – cô giận bạn để trả thù đã đẩy Cô – rét – ti, làm hỏng hết trang viết của bạn )
+ CH2: Vì sao En- ri- cô hối hận , muốn xin lỗi Cô – rét – ti? ( Sau cơn giận
Trang 2En- ri- cô bình tĩnh lại, nghĩ là Cô- rét- ti không cố ý chạm vào khuỷu tay mình Nhìn thấy vai áo bạn sứt chỉ , cậu thấy thương bạn ,muốn xin lỗi nhưng không đủ can đảm )
+ CH3: Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao? ( Tan học thấy Cô – rét – ti đi theo
mình , En- ri- cô nghĩ là bạn định đánh mình nên rút thước cầm tay Nhưng
Cô- rét- ti cười hiền hậu đề nghị “ Ta lại thân nhau như trước đi ”, khiến En- ri cô ngạc nhiên, rồi vui mừng ôm chầm lấy bạn vì cậu rất muốn làm lành với bạn )
+ CH4: Bố đã mắng trách En – ri – cô như thế nào? ( Bố mắng En – ri – cô là
người có lỗi, đã không chủ động xin lỗi bạn giơ thước dọa đánh bạn )
+ Lời trách mắng của bố có đúng không? Vì sao? ( lời trách mắng của bố rất đúng
vì người có lỗi phải xin lỗi trước En – ri – cô đã không đủ can đảm để xin lỗi bạn)
+ CH5: Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng quí? ( HS thảo luận trả lời ).
( En – ri – cô đáng khen vì cậu biết hối hận , biết thương bạn khi bạn làm lành, cậu
cảm động ôm chầm lấy bạn.)
Tiết 2
d Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 4 + 5
- 2 nhóm (mỗi nhóm 3 em) đọc phân vai
- Cả lớp và GV nhận xét
2 Kể chuyện:
a GV nêu nhiệm vụ: (SGK)
b Hướng dẫn HS kể chuyện:
- GV đọc bài mẫu – Lớp theo dõi đọc thầm
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe
- 5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- Cả lớp bình chọn người kể hay nhất
3 Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố bài - dặn dò HS
Tiết 3 : Thể dục :
Tiết 4 : Toán:
TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Có nhớ một lần)
I Mục tiêu : Giúp HS
- Biết cách tính các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
II Đồ dùng : - SGK.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới: - 2 HS lên bảng “Đặt tính rồi tính”
367 + 125 93 + 58
Trang 3- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trừ các số có ba chữ số (Có nhớ một lần)
b Giới thiệu phép trừ 432 – 215:
- GV nêu phép trừ 432 – 215 = ? Cho HS đặt tính dọc
- GV hướng dẫn : “2 không trừ được 5, ta lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1; 1 thêm
1 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1, viết 1; 4 trừ 2 bằng 2, viết 2 Vậy 432 – 215 = 217
- HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ trên 432
- GV: Phép trừ này khác các phép trừ đã học; 215
đó là phép trừ này có nhớ ở hành chục 217
c Giới thiệu phép trừ: 627 – 143:
- GV hướng dẫn HS tương tự như trên
- GV: Ở hàng đơn vị 7 trừ 3 bằng 4 (không nhớ) nhưng ở hàng chục: 2 không trừ được cho 4, lấy 12 trừ cho 4 bằng 8 (có nhớ một chục ở hàng trăm)
d Hướng dẫn HS làm bài:
Bài 1: - HS đọc yêu cầu: Tính
- GV hướng dẫn 1 phép tính – 2 HS lên bảng làm – lớp làm vở
- 127 - 114 - 215
Bài 2: -Tiến hành như bài 1:
- Lưu ý HS: Phép trừ có nhớ 1 lần ở hàng trăm
627 746 555
- 443 - 251 - 160
Bài 3: - HS đọc bài toán – HS tóm tắt – GV hướng dẫn – HS tự giải:
Hai bạn : 335 tem Bạn Hoa sưu tầm được 1 số tem là: Bạn Bình : 128 tem 335 – 128 = 207 (tem)
Bạn Hoa : ….tem ? Đáp số: 207 tem
Bài 4: - HS đọc yêu cầu – HS nhìn tóm tắt nêu bài toán rồi tự giải:
“Có một đoạn dây dài 243cm, người ta cắt đi 27 cm Hỏi đoạn dây con lại dài bao nhiêu xăng – ti – mét ? ”
- 1 HS lên bảng làm – lớp làm vào vở
Bài giải:
Đoạn dây còn lại dài là:
243 – 27 = 216 (cm) Đáp số: 216 cm
4 Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố bài - dặn dò HS
Tiết 5 : Chào cờ :
Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011 Tiết 1 : Chính tả: nghe –viết:
Trang 4
AI CÓ LỖI ?
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác đoạn văn 3 của bài Ai có lỗi ?
- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch , uyu
II Đồ dùng: - Vở bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: - 2 HS lên bảng viết: ngọt ngào, hiền lành
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “ Chính tả nghe viết : Ai có lỗi “
b Hướng dẫn nghe – viết :
- GV đọc mẫu đoạn viết
- 2 HS đọc lại
+ Đoạn văn nói lên điều gì ? ( En – ri – cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo
bạn sứt chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn …)
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả ? ( Cô-rét-ti )
+ Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên ? ( Viết hoa chữ cái đầu tên , đặt dấu
gạch nối giữa các chữ )
- HS viết bảng con : Cô-rét-ti, khuỷu tay, sứt chỉ , vác củi
- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở đến hết
- GV đọc lại cho HS chữa bài ra lề vở
c Chấm, chữa bài:
- GV thu vở chấm 1 số em
- GV nhận xét bài chấm
d Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2 : - HS đọc yêu cầu – 2 nhóm HS lên tiếp sức làm bài
- HS viết cuối cùng đọc kết quả- Lớp chữa bài vào vở
a nguệch ngoạc , rỗng tuếch , bộc tuệch , tuệch toạc,…
b khuỷu tay , khuỷu chân , ngã khuỵu , khúc khuỷu
Bài 3 a : - HS đọc yêu cầu – 1 HS lên bảng làm
- Lớp làm nháp – GV nhận xét – Cả lớp chữa bài vào vở
a cây sấu , chữ xấu ; san sẻ , xẻ gỗ ; xắn tay áo , củ sắn,…
4 Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố bài - dặn dò HS
Tiết 2: Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần hoặc không có nhớ)
- Vận dụng vào ghi toán có lời văn về phép cộng, phép trừ
Trang 5II Đồ dùng: SGK.
III Họat động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ : - 2 HS lên đặt tính rồi tính: 627 – 443 564 - 215
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “ Luyện tập “
b Hướng dẫn HS giải bài tập:
Bài1: - HS đọc yêu cầu – HS lên bảng làm – lớp làm bảng con:
- 325 - 528 - 58 - 75
Bài 2: - HS đọc yêu cầu - HS lên bảng làm – lớp làm bảng con:
- 318 - 251
224 409
Bài 3:- HS đọc yêu cầu – 1 HS lên bảng làm – lớp làm nháp:
Số bị trừ 752 472 621
Bài 4: - HS đọc yêu cầu + tóm tắt:
- HS tự nêu bài toán rồi giải
Ngày thứ nhất bán: 415 kg gạo Cả hai ngày bán được là: Ngày thứ hai bán : 325 kg gạo 415 + 325 = 740 (kg)
Cả hai ngày bán:…….kg gạo? Đáp số: 740 kg gạo
Bài 5: - HS đọc bài toán – tóm tắt bài toán – GV hướng dẫn – HS tự giải:
Có : 165 học sinh Số học sinh nam là:
Nữ : 84 học sinh 165 – 84 = 81 (HS) Nam: học sinh ? Đáp số: 81 HS
4 Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố bài - dặn dò HS:
Tiết 3 : Song ngữ :
Tiết 4: Tự nhiên – xã hội:
VỆ SINH HÔ HẤP
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng
- Kể ra những việc làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
Trang 6- Giữ sạch mũi họng.
- Một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô hấp,
II Đồ dùng: Các hình trong SGK.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ : - 2 HS lên bảng trả lời:
+ Vì sao nên thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng?
+ Nêu ích lợi của việc hít thở không khí trong lành?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Vệ sinh hô hấp
b Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 trong SGK thảo luận và TLCH:
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
+ Hằng ngày chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi họng ?
+ Chúng ta cần làm gì để góp phần giữ gìn môi trường sạch sẽ ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện nhóm trả lời – nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khỏe vì:
Buổi sáng sớm có không khí trong lành, ít khói bụi
Sau 1 đêm nằm ngủ, không hoạt động cơ thể cần được vận động để mạch máu lưu thông, hít thở không khí trong lành và hô hấp sâu để tống được nhiều khí các
bo – níc ra ngoài và hít được nhiều khí ô xy vào phổi
+ Hằng ngày cần lau sạch mũi và xúc miệng bằng nước muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp trên
+ Để góp phần giữ gìn môi trường sạch sẽ chúng ta cần đi đại tiện đúng nơi qui định Vì phân là chất cặn bã , có mùi hôi, là nguồn lây bệnh, nếu đi đại tiện bừa bãi sẽ làm ô nhiễm môi trường
- GV: Chúng ta nên tập thể dục vào buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi họng
C Hoạt động 2 : Thảo luận theo cặp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK và trả lời:
+ Chỉ và nói tên các việc nên và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan
hô hấp?
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- GV gọi HS trình bày – mỗi HS phân tích 1 tranh
- Gv yêu cầu:
+ Liên hệ thực tế trong cuộc sống: Kể ra những việc nên làm và có thể làm được để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
+ Nêu những việc các em có thể làm ở nhà và xung quanh khu vực nơi các em sống để giữ cho bầu không khí thêm trong lành
* Kết luận:
Trang 7- Không khí trong phòng có người hút thuốc lá, thuốc lào và chơi đùa ở nơi có nhiều khói bụi, khi quét dọn làm vệ sinh lớp học, nhà cửa cần phải đeo khẩu trang
- Luôn quét dọn và lau sạch sàn nhà, đồ đạc để đảm bảo không khí trong nhà luôn trong sạch không có nhiều khói bụi
- Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm, không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi
4 Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố bài - dặn dò HS
Tiết 5: Đạo đức:
KÍNH YÊU BÁC HỒ ( Tiết 2 )
I Mục tiêu :
- HS biết:
+ Bác Hồ là vị kãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với dân tộc ta
+ Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- HS ghi nhớ và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II Đồ dùng: - Vở bài tập đạo đức.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: - 2 HS đọc “Năm điều Bác Hồ dạy”.
- GV nhận xét – đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Kính yêu Bác Hồ ( Tiết 2)
b Hoạt động 1 : HS tự liên hệ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh: Em đã thực hiện được những điều nào trong Năm điều Bác Hồ dạy TNNĐ ? Thực hiện như thế nào ? Còn điều nào em chưa thực hiện tốt ? Vì sao ? Em dự tình sẽ làm gì trong thời gian tới ?
- HS tự liên hề theo từng cặp
- GV mời 1 vài HS tự liên hệ trước lớp
- GV khen những HS đã thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy TNNĐ và nhắc nhở HS
cả lớp học tập các bạn
c Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu những tư liệu (tranh ảnh, bài báo, câu chuyện,
bài thơ, bài hát, ca dao….) đã sưu tâm được về Bác hồ, về Bác Hồ với thiếu nhi và các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
- Nhóm HS trình bày kết quả sưu tầm được(hát, kể chuyện, đọc thơ, giới thiệu tranh ảnh….)
- HS cả lớp thảo luận, nhận xét về kế quả sưu tầm của các bạn
- GV khen những HS, nhóm HS đã sưu tầm được nhiều tư liệu tốt và giới thiệu hay
d hoạt động 3: Trò chơi phóng viên
Trang 8- Một số HS trong lớp lần lượt thay nhau đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp về Bác Hồ, về Bác hồ với thiếu nhi
+ Xin bạn cho biết Bác Hồ có những tên gọi nào khác ?
+ Quê Bác ở đâu ?
+ Bác sinh ngày tháng năm nào ?
+ Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ?
+ Vì sao thiếu nhi lại yêu quý Bác Hồ ?
+ Hãy đọc 5 điều Bác Hồ dạy TNNĐ ?
+ Hãy đọc 1 câu ca dao nói về bác Hồ ?
+ Bạn hãy hát 1 bài hát, đọc 1 bài thơ nói về Bác Hồ ?
3 Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố bài - dặn dò HS
Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2011
Tiết 1 : Tập đọc:
CÔ GIÁO TÍ HON
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng : khoan thai , khúc khích , tỉnh khô , ngọng líu , …
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ chú giải sau bài
- Hiểu nội dung bài : Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em Qua trò chơi này có thể thấy các bạn nhỏ yêu cô giáo ước mơ trở thành cô giáo
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II Đồ dùng: Tranh trong SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: - 5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn của câu chuyện : “Ai có lỗi “+ TLCH
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Cô giáo tí hon “
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp câu + luyện đọc từ khó
- HS đọc đoạn trước lớp + Giải nghĩa từ
- HS đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc ĐT cả bài
c Tìm hiểu bài:
- HS lần lượt trả lời cau hỏi trong SGK
+ CH : Truyện có những nhân vật nào ? ( Bé và 3 đứa em là Hiển, Anh và Thanh ) + CH1 : Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ? ( Các bạn nhỏ chơi trò chơi lớp
học : Bé đóng vai cô giáo , các em của bé đóng vai học trò )
Trang 9+ CH2 : Những cử chỉ nào của “cô giáo “ Bé làm em thích thú ?( HS tự do trả lời + CH3 : Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh , đáng yêu của đám “học trò” ? ( Làm y
hệt các học trò thật : đứng dậy , cười khúc khích , chào cô , ríu rít đánh vần theo cô Mỗi người một vẻ , trông rất ngộ nghĩnh đáng yêu Thằng Hiếu nghọng líu ; cai Anh má núng nính ngồi gọn tròn như củ khoai bao giờ cũng dành phần đọc xong trước ; cái Thanh mở mắt to nhìn bảng vừa đọc vừa mân mê mớ tóc mai )
d Luyện đọc lại :
- GV hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 1
- 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên
- 2 HS đọc cả bài – Lớp và GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố bài - dặn dò HS
Tiết 2 : Toán:
ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố các bảng nhân đã học
- Biết nhẫm với số tròn trăm
- Củng cố cách tính giá trị biểu thức, tính chu vi hình tam giác và giải toán
II Đồ dùng : SGK.
III Họat động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ : - 2 HS lên đặt tính rồi tính, lớp làm bảng con.
548 – 318 660 - 251
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ôn tập các bảng nhân
b Hướng dẫn HS giải bài tập:
Bài 1: - HS đọc yêu cầu – HS làm miệng – GV ghi nhanh kết quả:
a 3 x 4 = 12 2 x 6 = 12 4 x 3 = 12 5 x 6 = 30
3 x 7 = 21 2 x 8 = 16 4 x 7 = 28 5 x 4 = 20
3 x 5 = 15 2 x 4 = 8 4 x 9 = 36 5 x 7 = 35
3 x 8 = 24 2 x 9 = 18 4 x 4 = 16 5 x 9 = 45
b 200 x 2 = 400 300 x 2 = 600
200 x 4 = 800 400 x 2 = 800
100 x 5 = 500 500 x 1 = 500
Bài 2: - HS đọc yêu cầu – GV hướng dẫn HS tính theo mẫu:
- 2 HS lên bảng làm – lớp làm bảng con
a 5 x 5 + 18 = 25 + 18 b 5 x 7 – 26 = 35 – 26
Bài 3: - HS đọc bài toán – HS tóm tắt – GV hướng dẫn – 1 HS lên bảng giải.
- Lớp làm vào vở
- HS, GV nhận xét chưa bài
Trang 10Tóm tắt: Bài giải:
1 bàn : 4 cái ghế Số ghế trong phòng ăn là:
8 bàn :…cái ghế ? 4 x 8 = 32 (cái)
Đáp số: 32 cái ghế
Bài 4: - HS đọc yêu cầu – GV vẽ hình lên bảng.
- 1 HS làm miệng – lớp nhận xét
Bài giải:
100cm 100 + 100 + 100 = 300 (cm) 100cm hoặc 100 x 3 = 300 (cm )
B C Đáp số: 300 cm 100cm
4 Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố bài - dặn dò HS:
Tiết 3 : Thể dục:
Tiết 4 : Tập viết:
ÔN CHỮ HOA “Ă, ”
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ hoa Ă, Â thông qua bài tập ứng dụng:
+ Viết tên riêng: Âu Lạc bằng chữ cỡ nhỏ
+ Viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây./ Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng bằng chữ cở nhỏ
II Đồ dùng : - Chữ mẫu, vở tập viết
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: - 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học
- 2 HS lên bảng viết: Vừ A Dính, Anh em
- Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ôn chữ hoa “Ă, ”
b Hướng dẫn HS viết bảng con:
- HS tìm các chữ hoa có trong bài : Ă, Â, L
- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết từng chữ
- HS tập viết trên bảng con chữ Ă, Â, L
* HS đọc từ ứng dụng: Âu Lạc
- GV :Âu Lạc là tên nước ta thời cổ , có vua An Dương Vương đóng đô ở Cổ Loa
( nay thuộc huyện Đông Anh , Hà Nội )
- HS tập viết bảng con từ
* HS đọc câu ứng dụng: “Ăn quả… mà trồng”.