1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Sach Hoc tot ngu van 10 NC tap 2

139 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Tốt Ngữ Văn 10 Nâng Cao (Tập Hai)
Tác giả Nhóm Biên Soạn
Trường học Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại sách giáo khoa
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 215,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- §äc – hiÓu t tëng, t×nh c¶m cña t¸c gi¶ trong v¨n b¶n: §äc cho ra c¸i linh hồn của nhà văn ẩn chứa trong văn bản – cái thờng đợc thể hiện ở giữa lời, ngoài lêi,… - Đọc – hiểu và thởng [r]

Trang 1

HỌC TỐT NGỮ VĂN 10

NÂNG CAO (TẬP HAI) NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

LỜI NểI ĐẦU

Từ năm học 2006-2007, sách giáo khoa Trung học phổ thông môn Ngữ văn đợc

triển khai dạy học bao gồm: sách giáo khoa Ngữ văn (biên soạn theo chơng trình chuẩn) và sách giáo khoa Ngữ văn nâng cao theo nguyên tắc tích hợp (văn học,

tiếng Việt và làm văn), nhằm phát huy vai trò chủ động, tích cực và sáng tạo của họcsinh

Nhằm giúp các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo để tăng cờng khả năng

tự học, chúng tôi biên soạn bộ sách Học tốt Ngữ văn Trung học phổ thông Bộ sách

sẽ đợc biên soạn tơng ứng các lớp 10, 11 và 12, mỗi lớp hai cuốn Theo đó, cuốn

Học tốt Ngữ văn 10 nâng cao – tập hai sẽ đợc trình bày theo thứ tự tích hợp các

Nội dung phần Rèn luyện kĩ năng đa ra một số hớng dẫn về thao tác thực

hành kiến thức (chẳng hạn: Luyện tập vận dụng các hình thức kết cấu văn bản

thuyết minh, Luyện tập đọc – hiểu văn bản văn học, Luyện tập về liên kết trong văn bản, Thực hành thao tác chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch, Luyện tập trình bày một vấn đề, ) Mỗi tình huống thực hành trong phần này đặt ra một yêu

cầu học sinh phải thông hiểu kiến thức cơ bản của bài học; ngợc lại, qua công việcthực hành, kiến thức lí thuyết cũng có thêm một dịp đợc cũng cố Vì thế, giữa líthuyết và thực hành có mối quan hệ vừa nhân quả vừa tơng hỗ rất chặt chẽ

Ngoài các nhiệm vụ trên, ở một mức độ nhất định, nội dung cuốn sách còn hớngtới việc mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh lớp 10 Điều này thể hiện quacách tổ chức kiến thức trong từng bài, cách hớng dẫn thực hành cũng nh giới thiệucác ví dụ, các bài viết tham khảo

Cuốn sách chắc sẽ còn những khiếm khuyết Chúng tôi rất mong nhận đợc ýkiến đóng góp để có thể nâng cao chất lợng trong những lần in sau

Trang 2

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n.

nhãm biªn so¹n

Trang 3

ơng Hán Siêu, thờng gọi ông là “thầy” Là ngời tài đức vẹn toàn nên khi qua đời,

ông đợc thờ ở Văn Miếu Tác phẩm của Trơng Hán Siêu có: Bạch Đằng giang phú,

Dục Thuý sơn Linh Tế tháp kí (Bài kí ở tháp Linh Tế trên núi Dục Thuý), Khai Nghiêm tự bi kí (Bài kí trên bia chùa Khai Nghiêm) và Cúc hoa bách vịnh,… Thơvăn Trơng Hán Siêu thể hiện tình cảm yêu nớc, ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm

đối với xã tắc của một ngời đề cao Nho học

2 Phú sông Bạch Đằng là loại phú cổ thể: mợn hình thức đối đáp chủ khách

để thể hiện nội dung, vận văn và tản văn xen nhau, kết thúc bằng một bài thơ Loại

phú cổ thể (có trớc đời Đờng) đợc làm theo lối văn biền ngẫu hoặc lối văn xuôi có

vần, khác với phú Đờng luật (có từ đời Đờng) có vần, có đối, có luật bằng trắc chặt

chẽ

3 Bài Phú sông Bạch Đằng thể hiện niềm hoài niệm về chiến công của các anh

hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con ngời với tinh thần ngoan cờng, bấtkhuất trong sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc

II – Rèn luyện kĩ năng

1 Tìm hiểu xuất xứ bài phú

Gợi ý:

Phú sông Bạch Đằng có lẽ đợc Trơng Hán Siêu sáng tác vào đời Trần Hiến

Tông, Trần Dụ Tông, khi nhà Trần suy thoái, có nguy cơ sụp đổ Khi có dịp dungoạn trên sông Bạch Đằng, một nhánh sông Kinh Thầy đổ ra biển nằm giữa QuảngNinh và Hải Phòng, nơi lu dấu chiến tích lịch sử Ngô Quyền đánh thắng quân NamHán và nhà Trần tiêu diệt quân Nguyên Mông, ông đã cảm khái mà làm thành bàiphú này

2 Phân tích bố cục của bài phú

Gợi ý:

Bài phú này có có kết cấu ba phần theo nh lối kết cấu thờng thấy ở thể phú:

 Mở đầu: Giới thiệu nhân vật, nêu lí do sáng tác (từ đầu cho đến …dấu vết

luống còn lu.)

 Nội dung: Đối đáp (từ Bên sông các bô lão… cho đến Nhớ ngời xa chừ lệ chan.)

 Kết thúc: Lời từ biệt của khách (phần còn lại)

3 Cách miêu tả khái quát, ớc lệ kết hợp với tả thực trong đoạn mở đầu:

 Ước lệ: Nguyên Tơng, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt,

Trang 4

đầm Vân Mộng; sóng kình, muôn dặm, đuôi trĩ, ba thu,…

 Cảnh thực: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng, bờ lau san sát,

bến lách đìu hiu, …

4 Thủ pháp liệt kê trùng điệp đợc sử hiệu quả

 Miêu tả không gian rộng lớn, thời gian liên hoàn: "giơng buồm giong gió… -, l

ớt bể chơi trăng…; sớm gõ thuyền…, chiều lần thăm…"

 Làm nổi bật những kì tích: "Đây là chiến địa buổi Trùng Hng nhị thánh bắt ÔMã  Cũng là bãi đất xa thuở trớc Ngô chúa phá Hoằng Thao"; "Tất Liệt thế cờng,

Lu Cung chớc dối,…"

5 Các hình ảnh đối nhau diễn tả không khí bừng bừng chiến trận ("Thuyền bèmuôn đội tinh kì phấp phới – Hùng hổ sáu quân, giáo gơm sáng chói"), hay đểmiêu tả thế giằng co quyết liệt ("ánh nhật nguyệt chừ phải mờ – Bầu trời đất chừsắp đổi")

6 Về nghệ thuật chọn lọc hình ảnh, sử dụng điển tích

Tác giả đã lựa chọn hình ảnh, điển tích diễn tả nổi bật sự thất bại của quân giặc,khẳng định một cách trang trọng tài trí của vua tôi nhà Trần:

 "Trận Xích Bích quân Tào Tháo tan tác tro bay – Trận Hợp Phì, giặc Bồ Kiênhoàn toàn chết trụi."

"Hội nào bằng hội Mạnh Tân, có lơng s họ Lã – Trận nào bằng trận Dục Thuỷ,

có quốc sĩ họ Hàn."

7 Vần trong đoạn 1 và 2:

 Vần lng: vơi chơi, lâu  đâu

 Vần chân: Việt biết thiết

 Vần gián cách: nhiều Triều chiều, đối  đổi dối lối nổi, Hàn

nhàn chan

8 Nhân vật “khách” – cái tôi của tác giả:

Sông Bạch Đằng và những hoài niệm về chiến công trên dòng sông này đều xuấtphát từ sự quan sát của nhân vật “khách” – tác giả Chính qua sự quan sát ấy, nhânvật khách hiện lên với vẻ đẹp phóng khoáng, mạnh mẽ của bậc tráng sĩ: "…chứa vàitrăm trong dạ cũng nhiều – Mà lòng tráng sĩ bốn phơng vẫn còn tha thiết"

“Khách” ấy cũng là ngời thích ngao du, thăm thú và tìm hiểu lịch sử dân tộc:"Học

Tử Trờng chừ thú tiêu dao"

9 Nhân vật “bô lão” – hình ảnh của tập thể, xuất hiện trong hình thức đối đáp ở

đoạn hai nh sự hô ứng, qua đó tái hiện lại kì tích xa, bộc lộ niềm ngỡng vọng, tự hàohùng tráng:

 Những chiến thắng vĩ đại trên sông Bạch Đằng: Chiến thắng gắn với tên tuổiNgô Quyền và chiến thắng gắn với tên tuổi Trần Hng Đạo Các chiến thắng vang dộinày đợc đặc biệt tô đậm nhờ những hình ảnh, điển tích đợc chọn lựa hết sức đặc sắc:

“tinh kì phấp phới, giáo gơm sáng chói”, “ánh nhật nguyệt phải mờ, bầu trời đất sắp đổi”, “tan tác tro bay, hoàn toàn chết trụi ; Xích Bích, Hợp Phì,…”

 Ngẫm lại xa, thấy chiến thắng oanh liệt là bởi “trời đất cho nơi hiểm trở”,

Trang 5

“nhân tài giữ cuộc điện an” và “bởi đại vơng coi thế giặc nhàn”, nghĩ đến nay chỉthêm hoài tiếc: "Đến bên sông chừ hổ mặt – Nhớ ngời xa chừ lệ chan"

10 Đoạn cuối bài, trong lời thơ, “bô lão” và “khách” nh hiện thân hô ứng của xa– nay ca lên niềm tự hào về non sông hùng vĩ, bình luận về chiến thắng sông Bạch

Đằng bằng khúc anh hùng ca về tinh thần ngoan cờng, bất khuất của con ngời:

 Lời ca của “bô lão” khẳng định sự hằng tồn của dòng sông Bạch Đằng lịch sử,cũng là khẳng định chân lí: “Những ngời bất nghĩa tiêu vong – Nghìn thu chỉ cóanh hùng lu danh”

 Lời ca của “khách” tiếp nối âm hởng tự hào, tôn vinh ở lời ca của “bô lão”

đồng thời nhấn mạnh đến vai trò của con ngời trong chiến công xa, cũng là chân líthấm đẫm tinh thần nhân văn cho muôn đời

đặc biệt trong thể thơ hát nói Bài phú Hàn nho phong vị phú cũng là một sáng tạo

đặc sắc của ông “Thơ văn Nguyễn Công Trứ nhất là ca trù ngân lên một giọng điệumới, phản ánh một khuynh hớng t tởng khác với trớc đó, tập trung vào một số chủ

đề gắn bó với con ngời và cuộc đời tác giả.”

2 Phú có bốn loại chính: cổ phú, bài phú, luật phú và văn phú Hàn nho phong

vị phú thuộc loại luật phú, chú trọng đối, vần

3 Qua miêu tả hết sức cặn kẽ cảnh nghèo, tác giả bộc lộ quan niệm về thú vuisống, thanh thản, nhàn nhã của một nhà nho tài tử

II – Rèn luyện kĩ năng

1 Các vế sóng đôi, đối nhau, với những hình ảnh cờng điệu, cực tả cái nghèo,thể hiện cái nhìn trào lộng, hóm hỉnh

2 Ngôn ngữ văn xuôi, dân dã đợc sử dụng với mật độ dày: chém cha, nó, ấy ấy,

đầu kèo, trớc sân, ống nứa, đầu giờng tre, thằng bé tri trô, rọi trứng gà bên vách, xoi hang chuột trong nhà, ngấp ngó, trong cũi, đầu giàn, lợn nằm gặm máng, chuột cậy khua niêu, vỗ bụng rau bình bịch, ngáy kho kho, áo vải thô nặng trịch, khăn lau giắt đỏ lòm,… Qua đó, cảnh nghèo của nhà nho đợc miêu tả sinh động, chân thực

đến suồng sã

3 Tác giả đã đặt vấn đề gì ở bốn vế đầu của đoạn trích?

Gợi ý: ở bốn vế đầu, tác giả nói đến cái nghèo vừa nh muốn vạch trần lại vừa

Trang 6

nh chữa “tội”, đùa giỡn Thái độ trớc cái nghèo thể hiện ở bốn vế đầu đợc cụ thể hoábằng việc tả cảnh nghèo và bộc lộ bản lĩnh sống, thái độ trớc cuộc sống nghèo khócủa nhà nho ở 16 vế tiếp sau

4 Nhận xét về cái nhìn của tác giả đối với cảnh nghèo

Gợi ý: Nửa nh ca thán, chán ngán cảnh nghèo, nửa nh bông đùa, bất chấp cái khó

khăn để tìm vui thú, tác giả đã có cái nhìn vừa hết sức thực tế đối với cuộc sống, xót

xa trớc cảnh nghèo hèn vừa nh bỡn cợt, “ngông” Tác giả đứng ở t thế của ngời trongcảnh nghèo, nếm trải mọi điều đồng thời cũng là ngời vợt lên trên hoàn cảnh, tìm lẽ

tự tại cho mình

Trang 7

Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

I Kiến thức cơ bản

1 Văn bản thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan vềcấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,… của một sự vật, hiện tợng, một vấn đề nào đó

Có nhiều loại văn bản thuyết minh

2 Phù hợp với mối liên hệ bên trong của sự vật hay quá trình nhận thức của conngời, văn bản thuyết minh có thể có nhiều loại hình thức kết cấu khác nhau:

- Kết cấu theo trình tự thời gian: trình bày sự vật theo quá trình hình thành, vận

1 Văn bản Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trờng thuyết minh về đối tợng nào? Để

thuyết minh về đối tợng ấy, ngời viết đã sử dụng hình thức kết cấu nào?

- Văn bản thuyết minh về Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trờng.

- Hình thức kết cấu của văn bản đợc tổ chức phối hợp giữa trình tự quan hệ nhânquả (Từ nguyên nhân ô nhiễm môi trờng đến sự nhận thức về tác hại của ô nhiễm

môi trờng do Ra-sen Ca-xơn đa ra trong tác phẩm Mùa xuân lặng lẽ và từ đó dấy lên

phong trào bảo vệ môi trờng) và trật tự quan hệ thời gian (Ngày nay…  Sau Chiếntranh thế giới thứ hai…  Năm 1962 …  khởi đầu từ thập kỉ sáu mơi ).…

2 Văn bản Thành cổ Hà Nội thuyết minh về đối tợng nào? Để thuyết minh về

đối tợng ấy, ngời viết đã tổ chức hình thức kết cấu nh thế nào?

- Văn bản giới thiệu về đặc điểm trật tự kết cấu của thành cổ Hà Nội

- Để giới thiệu đặc điểm trật tự kết cấu của thành cổ Hà Nội, bài văn đã đợc tổchức theo trình tự không gian từ trong ra ngoài: Tử Cấm Thành  Hoàng Thành  KinhThành

3 Văn bản Học thuyết nhân ái của Nho gia thuyết minh về đối tợng nào? Để

thuyết minh về đối tợng ấy, ngời viết đã tổ chức hình thức kết cấu ra sao?

- Văn bản giới thiệu một số nội dung cơ bản của học thuyết nhân ái

- Ngời viết đã tổ chức kết cấu văn bản theo trình tự lô gích của đối tợng – t tởngnhân ái:

+ Giới thiệu chung về thuyết nhân ái;

+ Nội dung hai chữ nhân, ái;

+ Nội dung hai chữ trung, thứ.

4 Tìm hiểu kết cấu của phần Tri thức đọc – hiểu về thể loại Phú:

Trang 8

Phú vốn là thể văn Trung Quốc thịnh hành vào thời Hán, dùng lối văn có nhịp

điệu, nhằm miêu tả, trình bày sự vật để biểu hiện tình cảm, ý chí của tác giả Phú có

bốn loại chính: cổ phú, bài phú, luật phú và văn phú.

Cổ phú thờng dùng hình thức “chủ – khách đối đáp”, không đòi hỏi đối, cuối

bài thờng kết lại bằng thơ; bài phú là phú dùng hình thức biền văn, câu văn 4 chữ, 6 chữ, 8 chữ sóng đôi với nhau; luật phú là phú thời Đờng, chú trọng đến đối, vần hạn chế, gò bó; văn phú là phú thời Tống, tơng đối tự do, có dùng câu văn xuôi.

Bài Phú sông Bạch Đằng thuộc loại cổ phú, sử dụng lối “chủ – khách đối đáp”; câu thơ có xen tiếng chừ (ví dụ: “Sớm gõ thuyền chừ Nguyên Tơng – Chiều lần

thăm chừ Vũ Huyệt”) đậm chất trữ tình và sử dụng câu đối theo kiểu vế sau phôdiễn tiếp mạch ý của vế trớc (ví dụ: “Thơng nỗi anh hùng đâu vắng tá - Tiếc thaydấu vết luống còn lu”), nhiều vần thay nhau (nguyên văn bài phú này bằng chữ Hán

có 8 vần) làm cho hình thức vừa cổ kính vừa uyển chuyển

Cổ phú ở Trung Quốc chủ yếu thể hiện đời sống cung đình, thích khoa trơng

hình thức Bài phú của Trơng Hán Siêu hoài niệm về chiến công của các anh hùngdân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con ngời trong sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc

a) Về đối tợng thuyết minh: Văn bản thuyết minh về thể loại phú.

b) Các đoạn của văn bản đợc sắp xếp kết cấu theo trình lô gích của đối tợng –thể loại văn học:

- Khái niệm chung về thể loại phú;

- Đặc điểm của các thể phú;

- Đặc điểm thể loại của bài Phú sông Bạch Đằng;

- Sự sáng tạo thể loại của bài Phú Sông Bạch Đằng.

ba, trong vụ án Lệ Chi Viên (tức vụ án Trại Vải, huyện Gia Lơng, nay thuộc BắcNinh), vụ án tru di tam tộc oan khốc nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam Toàn bộ tácphẩm của Nguyễn Trãi, mặc dù bị mất mát nhiều, song vẫn còn khá đồ sộ về số lợng

và kiệt xuất về chất lợng: Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập, Lam Sơn thực

lục, Vĩnh Lăng thần đạo bi, Chí Linh sơn phú, D địa chí, Băng Hồ di sự lục, ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập

2 Trong thời trung đại, th ban đầu là tên chung của loại th tín, viết để trao đổi

thông tin công việc hoặc tình cảm giữa ngời với ngời, hoặc gửi cho vua quan, bạn

bè, ngời thân Về sau, th gửi vua đợc gọi là biểu, tấu còn th chỉ là hình thức thông

Trang 9

tin giữa những ngời ngang hàng Trong Quân trung từ mệnh, th là hình thức công

văn, bàn việc nớc, việc chiến, việc hoà nên mang đậm nét tính chính luận

3 Với một nghệ thuật nghị luận bậc thầy, th lại dụ Vơng Thông của Nguyễn Trãi

cho thấy ý chí quyết thắng và tinh thần yêu chuộng hoà bình của quân và dân ta

Th lại dụ Vơng Thông là th số 35, một trong những bức th gửi cho Vơng Thông.

Bấy giờ thành Đông Quan (Hà Nội nay) bị quân ta vây hãm, quân địch ở trong thành

đang khốn đốn Bức th này viết vào khoảng tháng 2 – 1427 thì đến tháng 10 năm

ấy, sau khi Liễu Thăng bị giết ở gò Mã Yên, Vơng Thông không đợi lệnh vua Minh

đã “tự ý giảng hoà” với quân Lam Sơn rồi rút quân về nớc

2 Đặt vào hoàn cảnh sáng tác cụ thể để phân tích mục đích của bức th:

Mục đích viết th của Nguyễn Trãi là dụ giặc ra hàng và rút quân về nớc Mục

đích này đợc nói rõ trong các câu: “Các ông là những ngời xét rõ sự cơ, hiểu sâuthời thế, vậy nên chém đầu Phơng Chính, Mã Kì đem đến cửa quân dâng nộp Nhvậy, trong thành sẽ tránh đợc nạn cá thịt, trong nớc sẽ khỏi vạ đau thơng, hoà hiếulại thông, can qua xếp bỏ ”

3 Tìm hiểu bố cục bức th

Gợi ý:

Bức th có bố cục 3 đoạn:

 Đoạn 1 (từ đầu cho đến Sao đủ để cùng nói việc binh đợc?): Nêu lên nguyên lí

của ngời dùng binh là phải hiểu biết thời thế

 Đoạn 2 (từ Trớc đây các ông trong lòng … cho đến … bại vong đó là sáu !):

Phân tích thời và thế của đối phơng ở thành Đông Quan

 Đoạn 3 (phần còn lại): Khuyên hàng, hứa hẹn những điều tốt đẹp, thách đấu và

5 Phân tích t tởng đợc thể hiện trong đoạn mở đầu

Gợi ý: ở đoạn mở đầu, tác giả nêu t tởng về thời thế đối với ngời dùng binh Đa

ra t tởng thời thế nh một nguyên lí căn bản trong việc dùng binh, tác giả đã mở đầubằng chân lí sáng rõ, phàm là ngời làm tớng đều thấu hiểu, để từ đó sẽ đi đến phân

Trang 10

tích thời thế cụ thể của đối phơng nhằm mục đích thuyết phục, dụ hàng; đồng thờikhẳng định kẻ địch không những không hiểu thời thế mà còn dối trá, che đậy nguycơ thảm bại Đây là đoạn văn có vai trò nêu chủ đề, mở ra hớng lập luận cho toànbài

6 Lời lẽ thể hiện t thế của ngời viết th nh thế nào?

Gợi ý:

Mặc dù t thế của ngời nắm phần chủ động, hơn về sức mạnh quân sự cũng nhthời thế, song thái độ của tác giả hết sức linh hoạt: đối với bọn Vơng Chính, Mã Kìtàn ác, ngoan cố thì sỉ mắng, cơng quyết tiêu diệt; đối với Vơng Thông, Sơn Thọ vàcác tớng khác thì phân tích thời thế, cơng nhu linh hoạt, chủ yếu dụ hàng Cuốicùng, vừa khuyên nhủ, hứa hẹn lại vừa sỉ mắng, “khích tớng”, thách đánh để chứng

tỏ sức mạnh làm chủ tình thế của quân ta Tác giả khuyên hàng với lí lẽ vừa mềmmỏng, vừa cứng rắn: một là đầu hàng, sẽ đợc bảo toàn; hai là đem quân ra đọ sức,

mà với thời thế nh đã phân tích sáng rõ ở phần trên bức th thì phơng án này chỉ đemlại kết quả thảm bại Bức th thể hiện địch vận “đánh vào lòng ngời” của NguyễnTrãi, cho thấy sự kết hợp tài tình giữa tính chiến đấu mạnh mẽ với lòng yêu chuộnghoà bình thiết tha của tác giả

7 Thời và thế của quân Minh đã đợc tác giả phân tích trong đoạn 2 của bức th

nh thế nào?

Gợi ý:

 Thế của quân Minh ở Trung Quốc: Ngô mạnh không bằng Tần, mà hà khắc lạiquá, không đầy một năm tất sẽ theo nhau mà chết, ấy là mệnh trời…; Phía Bắc cógiặc Nguyên, trong nớc có nội loạn ở Tầm Châu

 Thế của quân Minh ở Đông Quan: kế cùng lực kiệt, lính tráng mỏi mệt, trongkhông lơng thảo, ngoài không viện binh,…

 Sáu cớ bại vong tất yếu, không thể bác bỏ

8 Bức th thể hiện niềm tin tất thắng và tinh thần yêu chuộng hoà bình của tácgiả, cũng là của nhân dân ta:

 Chỉ rõ sự thất bại của địch, khẳng định thế tất thắng của ta (sáu cớ bại vong)

 Khuyên dụ đầu hàng, mở ra đờng thoái lui cho đối phơng: “sửa sang cầu cống,mua sắm tàu thuyền, thuỷ lục hai đờng, tuỳ theo ý muốn; quân ra khỏi bờ cõi, muônphần bảo đảm đợc yên ổn”

 Bộc lộ quan điểm hoà hữu, bang giao thân thiện, lâu dài: “nớc tôi lại phụngcống xng thần, theo nh lệ trớc”

Trang 11

2 Tính đa nghĩa

Nghĩa của văn bản nghệ thuật gồm nhiều thành phần: thành phần biểu thị thôngtin khách quan, thành phần biểu thị tình cảm; thành phần nghĩa tờng minh, thànhphần nghĩa hàm ẩn Các thành phần nghĩa này thống nhất với nhau trong những hìnhtợng nghệ thuật vừa cụ thể, vừa sinh động Trong đó, thành phần nghĩa hàm ẩn cómột vị trí đặc biệt quan trọng trong văn bản nghệ thuật, biểu thị những suy ngẫm,gợi liên tởng, tởng tợng,… tạo nên những tín hiệu thẩm mĩ, những thông điệp sâusắc về cuộc sống và con ngời

3 Dấu ấn riêng của tác giả

Mỗi nhà văn, nhà thơ thờng có sở thích, sở trờng riêng trong diễn đạt Sở thích

và sở trờng ấy đợc bộc lộ ở những tác phẩm có giá trị và tạo thành nét độc đáo, dấu

ấn riêng của tác giả

II – Rèn luyện kĩ năng

1 Những loại văn bản nào sử dụng phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

Gợi ý: Các loại văn bản văn chơng (văn xuôi nghệ thuật, thơ, kịch) sử dụng

phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

2 Nói đến phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, cần phải nhớ đến những đặc điểmcơ bản nào?

Gợi ý: Tính thẩm mĩ, tính đa nghĩa và dấu ấn riêng của tác giả là những đặc

điểm cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

3 Hãy phân tích đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật biểu hiện

ở bài Phú nhà nho vui cảnh nghèo của Nguyễn Công Trứ.

Gợi ý:

- Về tính thẩm mĩ của văn bản:

+ Tính thẩm mĩ thể hiện ở cấu trúc văn bản theo thể loại phú: Văn bản Phú nhà

nho vui cảnh nghèo thuộc thể bài phú, ngôn ngữ đợc tổ chức theo hình thức biền

văn, có sáu mơi tám vế sóng đôi; hai mơi vế đầu miêu tả nơi ở, cách sống và ăn mặccủa một nhà nho nghèo

+ Tính thẩm mĩ thể hiện ở các yếu tố ngôn ngữ, các biện pháp tu từ tập trungdiễn tả nơi ở, cách sống và ăn mặc của một nhà nho nghèo: sự lặp lại, sóng đôi, điệp

âm (Chém cha … chém cha , rành rành ấy ấy , bình bịch kho kho , chát chát

chua chua nhai nhai nhổ nhổ,…; hiệp vần o, ô), đối (Bóng nắng rọi trứng gà bên

Trang 12

vách, thằng bé tri trô - Hạt ma soi hang chuột trong nhà, con mèo ngấp ngó,…), lối

nói “phô trơng” (mọt tạc vẽ sao, nhện giăng màn gió, mối giũi quanh co, giun đùn

lố nhố, lợn nằm gặm máng, chuột cậy khua niêu, vỗ bụng rau bình bịch, an giấc ngáy kho kho, áo vải thô nặng trịch, khăn lau giắt đỏ lòm,… …),

- Về tính đa nghĩa của văn bản: Tác giả không dùng chữ nghèo nào mà vẫn miêu

tả đợc cảnh nghèo của hàn nho; Qua việc miêu tả khách quan cảnh sống nghèo (nơi

ở, cách sống, ăn mặc), tác giả đã lột tả đợc cảnh sống nghèo đến cùng cực, đồngthời cho thấy quan niệm, thái độ sống lạc quan của một nhà nho chân chính

- Về dấu ấn riêng của tác giả: Dấu ấn riêng của tác giả thể hiện nổi bật qua

giọng điệu mỉa mai, châm biếm (đặc biệt là ở từ phong vị, hay việc sử dụng ngôn

ngữ trong cách nói “phô trơng”,…) Cũng qua giọng điệu ấy mà hình tợng tác giảhiện ra với một t thế vừa ngao ngán vừa ngạo nghễ, bất chấp, ngông,… NguyễnCông Trứ thờng để lại ấn tợng về một cá tính ngang tàng, đậm chất tài tử

4 Phân tích đoạn thơ sau đây để làm sáng tỏ đặc điểm chung của phong cáchngôn ngữ nghệ thuật

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp, Con thuyền xuôi mái nớc song song;

Thuyền về nớc lại sầu trăm ngả, Củi một cành khô lạc mấy dòng.

(Huy Cận, Tràng giang)

Gợi ý: Để phân tích những biểu hiện của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong

đoạn thơ trên, hãy tham khảo đoạn văn sau

“Ngay câu thơ đầu bài thơ không chỉ nói sông, mà nói buồn, nói về một nỗibuồn bất tận, bằng một hình ảnh ẩn dụ: sóng gợn tràng giang trùng trùng điệp điệp,

nh nỗi buồn trùng trùng điệp điệp Giữa tràng giang mà điểm nhìn nhà thơ tụ vàocon sóng nhỏ, tuy rất nhiều, nhng hiện ra rồi tan, muôn thủa Con thuyền thờng làhình ảnh tợng trng cho cuộc đời lênh đênh, cô đơn, vô định ở đây con thuyền buôngmái chèo xuôi dòng (xuôi mái) theo dòng nớc, nhng thuyền và nớc chỉ “song song”với nhau chứ không gắn bó gì với nhau, bởi nớc xuôi trăm ngả, thuyền theo ngảnào? Thuyền đi với dòng để rồi chia li với dòng Câu thứ ba đã nói tới sự chia li:

“Thuyền về nớc lại sầu trăm ngả” Thuyền buồn vì phải rẽ dòng Nớc buồn nh khôngbiết trôi về đâu Câu cuối đoạn này càng thể hiện tập trung cho kiếp ngời nhỏ nhoi,lạc lõng, vô định: “Củi một cành khô lạc mấy dòng” Cái nhìn của nhà thơ vẫn tập

trung vào các vật nhỏ: sóng, thuyền, củi khô.

Tác giả lu ý, không phải là cây gỗ, thân gỗ, mà chỉ là “củi một cành khô”, mộtmảnh rơi gẫy, khô xác của thân cây

Cả khổ thơ đầu đã vẽ lên một không gian sông nớc bao la, vô định, rời rạc, hờhững Những đờng nét: nớc song song, buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, lạc mấy dòngkhông hứa hẹn gì về hội tụ, gặp gỡ mà chỉ là chia tan, xa vời Trên con sông đó mộtcon thuyền, một nhánh củi lênh đênh càng tỏ ra nhỏ nhoi bất lực ở đây không chỉthuyền buồn, cành củi khô buồn, mà cả sóng gợn, sông nớc đều buồn.”

(Trần Đình Sử, Đọc văn học văn,

Trang 13

NXB Giáo dục, Hà Nội, 2001, tr 234-235)

Bài viết số 5

(Văn thuyết minh)

I – Đề bài tham khảo

1 Giới thiệu về ca dao Việt Nam

2 Trình bày một số đặc điểm cơ bản của văn bản văn học

3 Giới thiệu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

4 Thuyết minh yêu cầu đọc – hiểu văn bản văn học

5 Thuyết minh về đặc điểm của thể loại phú

b) Lựa chọn nội dung thông tin chính xác, khách quan về đối tợng thuyết minh

để trình bày trong bài văn

c) Lập dàn ý cho bài văn theo bố cục 3 phần:

- Mở bài: Giới thiệu chung về đối tợng cần thuyết minh

- Thân bài: Trình bày nội dung thông tin về đối tợng thuyết minh theo trình tựnhất định (trình tự lô gích của đối tợng hoặc trình tự nhận thức, quan hệ nhân –quả,…)

- Kết bài: Có thể đa ra nhận định chung về đối tợng, ý nghĩa của việc tìm hiểu

đối tợng đã thuyết minh

d) Viết bài văn thuyết minh với dàn ý đã lập

3 Định hớng về nội dung thông tin để giải quyết các đề cụ thể:

a) Giới thiệu về ca dao Việt Nam:

- Ca dao là gì?

Tham khảo:

Ca dao (còn gọi là phong dao) đợc dùng với nhiều nghĩa rộng hẹp khác nhau.

Theo nghĩa gốc thì ca là bài hát có khúc điệu, dao là bài hát không có khúc điệu Ca

dao là danh từ ghép chỉ toàn bộ những bài hát lu hành phổ biến trong dân gian cóhoặc không có khúc điệu; trong trờng hợp này, ca dao đồng nghĩa với dân ca

Do tác động của hoạt động su tầm, nghiên cứu văn học dân gian, từ ca dao đã dần dần chuyển nghĩa Hiện nay, từ ca dao thờng đợc dùng để chỉ riêng thành phần

Trang 14

nghệ thuật ngôn từ (phần lời thơ) của dân ca (không kể những tiếng đệm, tiếng láy,tiếng đa hơi) Với nghĩa này, ca dao là thơ dân gian truyền thống.

(Theo Nhiều tác giả, Từ điển Thuật ngữ Văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004)

- Ca dao Việt Nam có đặc điểm gì về nội dung?

Ca dao là thơ trữ tình – trò chuyện diễn tả tình cảm, tâm trạng của một số kiểunhân vật trữ tình: ngời mẹ, ngời vợ, ngời con,… trong quan hệ gia đình; chàng trai,cô gái trong quan hệ tình bạn, tình yêu lứa đôi; ngời phụ nữ, ngời dân thờng,…trong quan hệ xã hội Nó không mang dấu ấn tác giả nh thơ trữ tình (của văn họcviết) mà thể hiện tình cảm, tâm trạng của các kiểu nhân vật trữ tình và có cách thểhiện tình cảm, thế giới nội tâm mang tính chung, phù hợp với lứa tuổi, giới tính,nghề nghiệp, địa phơng,… của các kiểu nhân vật này Tuy nhiên, dù mang tính chấtchung nhng mỗi bài ca dao lại có nét riêng độc đáo, sáng tạo, thể hiện đợc sự phongphú, da dạng của sắc thái tình cảm (…)

- Ca dao Việt Nam có những nét đặc sắc gì về nghệ thuật?

Hơn 90% các bài ca dao đã su tầm đợc đều sử dụng thể thơ lục bát hoặc lục bátbiến thể Ngoài ra, ca dao còn có các dạng hình thức khác nh thơ song thất lục bát(câu thơ bảy tiếng kết hợp với câu thơ sáu – tám tiếng), vãn bốn (câu thơ bốntiếng), vãn năm (câu thơ năm tiếng)

Ca dao rất giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ và biểu tợng mang tính truyền thống nhhạt ma, tấm lụa đào, cái giếng, cây đa, bến nớc, con thuyền, con đò, chiếc khăn,… -những hình ảnh quen thuộc, gắn với cuộc sống của ngời bình dân

Các hình thức lặp lại cũng là đặc trng nghệ thuật tiêu biểu của ca dao: lặp kếtcấu, lặp hình ảnh, lặp hình thức mở đầu hoặc lặp từ, cụm từ,…

Đợc tổ chức dới hình thức thơ ca nhng ngôn ngữ của ca dao vẫn rất gần gũi vớilời ăn tiếng nói hằng ngày, mang đậm chất địa phơng và dân tộc

- Vai trò thẩm mĩ của ca dao?

Mỗi ngời, bất kể giàu nghèo, sang hèn,… đều có thể lấy ca dao là tiếng nói tâm

t, tình cảm của mình, có thể soi lòng mình trong ca dao Cho nên, ca dao còn đợc coi

là “thơ của vạn nhà”, là gơng soi của tâm hồn và đời sống dân tộc; nơi lu giữ vẻ đẹptâm hồn dân tộc, nguồn mạch vô tận cho thơ ca,…

b) Về đặc điểm cơ bản của văn bản văn học:

- Văn bản văn học là gì?

Văn bản văn học (còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chơng) có nghĩarộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, văn bản văn học là tất cả các văn bản sử dụngngôn từ một cách nghệ thuật Theo nghĩa hẹp, văn bản văn học chỉ bao gồm cácsáng tác có hình tợng nghệ thuật đợc xây dựng bằng h cấu (tức là tạo ra những hìnhtợng bằng tởng tợng) Văn bản văn học theo nghĩa hẹp vừa có ngôn từ nghệ thuậtvừa có hình tợng nghệ thuật

- Văn bản văn học có đặc điểm gì về ngôn từ?

+ Ngôn từ văn học đợc tổ chức đặc biệt, có tính nghệ thuật và thẩm mĩ

+ Ngôn từ văn học là chất liệu để sáng tạo hình tợng, xây dựng thế giới tởng ợng

Trang 15

t-+ Do yêu cầu sáng tạo hình tợng, ngôn từ văn học có tính biểu tợng và đa nghĩa.

- Văn bản văn học có đặc điểm gì về cá tính sáng tạo của nhà văn?

+ Văn bản văn học nào cũng do tác giả viết ra và ít nhiều đều để lại dấu ấn củangời sáng tạo ra văn bản

+ Đặc điểm về cá tính sáng tạo của tác giả vừa tạo nên sự phong phú, đa dạngvừa đem lại tính độc đáo cho văn bản văn học

- Những hiểu biết về đặc điểm của văn bản văn học có tác dụng gì?

+ Định hớng về thao tác đọc – hiểu văn bản văn học cụ thể

+ Định hớng về thao tác cảm thụ, đánh giá văn bản văn học cụ thể

c) Về đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

- Tính thẩm mĩ của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

Văn chơng là nghệ thuật ngôn ngữ, là sự thể hiện giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ.Ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật, với t cách là chất liệu xây dựng hình tợng, có sựtổng hoà của ngữ âm và ngữ nghĩa, hoà phối để tạo nên hiệu quả thẩm mĩ

- Tính đa nghĩa của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

Nghĩa của văn bản nghệ thuật gồm nhiều thành phần: thành phần biểu thị thôngtin khách quan, thành phần biểu thị tình cảm; thành phần nghĩa tờng minh, thànhphần nghĩa hàm ẩn Các thành phần nghĩa này thống nhất với nhau trong những hìnhtợng nghệ thuật vừa cụ thể, vừa sinh động Trong đó, thành phần nghĩa hàm ẩn cómột vị trí đặc biệt quan trọng trong văn bản nghệ thuật, biểu thị những suy ngẫm,gợi liên tởng, tởng tợng,… tạo nên những tín hiệu thẩm mĩ, những thông điệp sâusắc về cuộc sống và con ngời

- Đặc điểm về dấu ấn riêng của tác giả trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

Trang 16

Mỗi nhà văn, nhà thơ thờng có sở thích, sở trờng riêng trong diễn đạt Sở thích và sởtrờng ấy đợc bộc lộ ở những tác phẩm có giá trị và tạo thành nét độc đáo, dấu ấnriêng của tác giả.

- Tác dụng của những hiểu biết về đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệthuật:

+ Tác dụng đối với hoạt động đọc – hiểu văn bản văn học

+ Tác dụng đối với hoạt động sáng tạo văn bản văn học

d) Về yêu cầu đọc – hiểu văn bản văn học:

- Bản chất của hoạt động đọc văn bản văn học là gì?

Khi đọc văn bản văn học, dù với bất kì mục đích nào, ngời đọc đều thực hiệnviệc tiếp nhận các giá trị t tởng, nghệ thuật; giao lu t tởng, tình cảm với tác giả, vớinhững ngời đã đọc trớc; bày tỏ thái độ đồng cảm hay không đồng cảm với văn bảnvăn học

- Những yêu cầu chính của việc đọc – hiểu văn bản văn học:

Ngời đọc phải trải qua quá trình đọc – hiểu: từ hiểu văn bản ngôn từ, hiểu ýnghĩa của hình tợng, hiểu t tởng, tình cảm của tác giả; từ đó hình thành sự đánh giá

đối với văn bản và đạt đến mức độ thởng thức các giá trị của văn bản

- Làm thế nào để hình thành đợc kĩ năng đọc – hiểu văn bản văn học?

Ngời đọc chẳng những phải thờng xuyên đọc nhiều tác phẩm văn học mà cònphải biết tra cứu, học hỏi, biết tởng tợng, suy ngẫm, tạo thành thói quen phân tích vàthởng thức văn học

e) Về đặc điểm của thể loại phú, xem bài Các hình thức kết cấu của văn bản

1 Về tác giả, xem bài trớc

2 Cáo là thể văn có nguồn gốc từ Trung Quốc xa Cáo đợc chuyên dùng để vua

công bố việc lớn với muôn dân Nguyễn Trãi dùng hai chữ đại cáo vốn là tên gọimột bài cáo cổ xa nhất của Trung Quốc để thay lời Lê Lợi công bố với thiên hạ Cáo

thờng hay dùng văn biền ngẫu Văn biền ngẫu hay còn gọi là “biền văn”, “biền lệ văn” hoặc “văn tứ lục” (biền là ngựa đi sóng đôi; ngẫu là đôi, cặp) Văn biền ngẫu

có năm đặc điểm:

 Ngôn ngữ đối ngẫu: các vế đối nhau theo bằng trắc, từ loại;

 Kiểu câu chỉnh tề, câu 4 chữ đối với câu 4 chữ, câu 6 chữ đối với câu 6 chữhoặc câu 4/4 và câu 6/6 đối nhau;

 Có vần điệu, bằng trắc hài hoà;

Trang 17

 Sử dụng điển cố;

 Sử dụng từ ngữ bóng bẩy có tính phô trơng

Trong bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi còn có loại câu 5 chữ, 7 chữ, 10

chữ, 14 chữ rất đa dạng

3 Đại cáo bình Ngô là một bản anh hùng ca về sức mạnh của truyền thống yêu

nớc, tinh thần độc lập tự cờng, t tởng đại nghĩa, ý chí của quân và dân ta trong trongcuộc chiến đấu thắng lợi vang dội trớc giặc ngoại xâm, đem lại cuộc sống hoà bình,hạnh phúc cho toàn dân tộc ở thế kỉ XV

II – Rèn luyện kĩ năng

1 Tìm hiểu xuất xứ bài cáo

Gợi ý:

Cuối năm 1427, sau khi chiến thắng giặc Minh, Lê Lợi giao cho Nguyễn Trãi

viết Đại cáo bình Ngô nhằm tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến

2 Tìm hiểu bố cục bài cáo

Gợi ý:

Bài cáo gồm 5 đoạn:

 Đoạn 1 (từ Từng nghe đến Chứng cớ còn ghi): Nêu luận đề chính nghĩa

 Đoạn 2 (từ Vừa rồi đến Ai bảo thần dân chịu đợc?): Tố cáo tội ác của giặc

 Đoạn 3 (từ Ta đây đến … lấy ít địch nhiều.): Lãnh tụ và nghĩa quân trongbuổi đầu dấy nghiệp

 Đoạn 4 (từ Trọn hay đến Cũng là cha thấy xa nay): Quá trình kháng chiến đi

đến thắng lợi

 Đoạn 5 (từ Xã tắc từ đây vững bền đến hết): Tuyên bố hoà bình, khẳng định ý

nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

3 Tìm những từ ngữ, hình ảnh so sánh đặc sắc dùng để miêu tả thế chiến thắngcủa quân ta và sự thất bại của giặc

Gợi ý:

Khí thế chiến thắng của ta Sự thất bại nhục nhã của

giặc

Đoạn từ Trọn hay đến … cho tất cả thế gian

sấm vang chớp giật máu chảy thành sông

trúc chẻ tro bay thây chất đầy nội

thừa thắng ruổi dài phải bêu đầu

đất cũ thu về đành bỏ mạng

hăng lại càng hăng cháy lại càng cháy

mu phạt tâm công trí cùng lực kiệt

Đoạn từ Bởi thế đến …cha thấy xa nay.

điều binh thủ hiểm chặt mũi tiên phong

Trang 18

sai tớng chẹn đờng tuyệt nguồn lơng thực

ngày mời tám Liễu Thăng thất thế

ngày hai mơi Liễu Thăng cụt đầu

ngày hăm lăm Lơng Minh bại trận tử vong

mẽ, dồn dập – càng ngoan cố, thất bại càng thảm hại, nhục nhã

4 Phân tích những thủ pháp nghệ thuật đã đợc sử dụng nhằm làm nổi bật chiếnthắng của ta và thất bại của giặc

Gợi ý: Các thủ pháp: liệt kê trùng điệp (những chiến thắng của ta, những thất bại

của giặc), đối lập (khí thế, t thế của bên chủ động, chiến thắng – kẻ tan tác, thất bại nặng nề, thảm khốc), so sánh tơng phản (giữa chiến thắng của ta với thất bại của

giặc),… Các thủ pháp này kết hợp với sự thay đổi linh hoạt hình thức câu văn ngắn dài, tiết tấu nhanh – chậm tạo ra những sắc thái biểu cảm đa dạng: khi thể hiện khíthế, sức mạnh của quân ta thì hào hùng, mạnh mẽ, với những câu văn ngắn gọn,

đanh chắc (Gơm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống n ớc, nớc sông phải cạn

Đánh một trận sạch không kình ngạc  Đánh hai trận tan tác chim muông); khi

miêu tả sự thất bại của giặc thì thảm hại, tơi bời, với những câu văn dài, nh sự những

thất bại liên tiếp, kéo dài vô kể (Bị ta chẹn ở Lê Hoa, quân Vân Nam nghi ngờ khiếp

vía mà vỡ mật ! Thua quân ta ở Cần Trạm, quân Mộc Thạnh xéo lên nhau chạy

để thoát thân)

5 Những luận điểm chính của đoạn trích:

 Hình ảnh vị lãnh tụ nghĩa quân và những khó khăn trong buổi đầu dấy nghĩa

 Quá trình kháng chiến và thắng lợi vẻ vang

 Tuyên bố hoà bình và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa

6 Về hình tợng ngời thủ lĩnh

Gợi ý: Làm nên sức mạnh chiến thắng, còn phải kể đến vai trò của ngời thủ lĩnh

hết lòng vì sự nghiệp chung, có tài trí, mu lợc: ý thức trách nhiệm cao đối với vậnmệnh quốc gia, căm thù giặc sâu sắc, đặt nhiệm vụ cứu nớc trở thành hoài bão, điềunung nấu của mình, trọng ngời hiền tài, thu phục đợc lòng ngời tạo thành sức mạnh

đoàn kết, tinh thông binh pháp, chiến lợc,…

7 Tìm hiểu t tởng đại nghĩa trong bài cáo

Gợi ý:

Đối với nhân dân, đại nghĩa là vì nhân dân, đem lại cuộc sống yên ổn, hạnh phúc

Trang 19

cho nhân dân, cũng tức là phải đánh đuổi kẻ thù ra khỏi bờ cõi (“Việc nhân nghĩa

cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo”, khi chiến thắng rồi thì “lấy toàn

quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức”); đại nghĩa trở thành phơng châm, sức mạnh

chiến đấu: “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn – Lấy chí nhân để thay cờng bạo”

Đối với kẻ thù, đại nghĩa thể hiện ở chiến lợc đánh bằng mu lợc, đánh vào lòngngời: “Chẳng đánh mà ngời chịu khuất – Ta đây mu phạt tâm công” Hơn nữa, khichiến thắng, chẳng những không giết mà còn cấp cho phơng tiện để rút về nớc:

“Thần vũ chẳng giết hại, thể lòng trời ta mở đờng hiếu sinh – Mã Kì, Phơng Chính,cấp cho năm trăm chiếc thuyền…  Vơng Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗngựa…”

Nguyễn Trãi

I – Kiến thức cơ bản

1 Nguyễn Trãi là bậc đại anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài hiếm thấy;song cũng là ngời có số phận bi thơng bậc nhất trong lịch sử Ông là danh nhân vănhoá, nhà thơ, nhà văn kiệt xuất có những đóng góp to lớn cho sự phát triển văn hoá,văn học dân tộc

2 Về nội dung, văn chơng Nguyễn Trãi thể hiện nổi bật hai nguồn cảm hứngtruyền thống của văn học dân tộc: yêu nớc và nhân đạo Thơ văn ông thể hiện một lí

tởng cao cả: “Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngợc – Có nhân, có trí, có anh hùng” (Bảo

kính cảnh giới, bài 5) và đồng thời cho thấy tấm lòng yêu thơng dân, gắn bó thiết tha

với thiên nhiên, đất nớc

3 Về nghệ thuật, văn chơng Nguyễn Trãi đạt đến giá trị kết tinh ở cả hai bìnhdiện thể loại và ngôn ngữ Ông là cây bút chính luận kiệt xuất, ngời khơi dòng thơNôm, sáng tạo thể loại thất ngôn xen lục ngôn Tinh thần dân tộc, tình yêu đất nớc làngọn nguồn của vẻ đẹp ngôn ngữ tiếng Việt trong thơ văn Nguyễn Trãi

9 năm 1442, tức 16 tháng 8 năm Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ 3

Cha Nguyễn Trãi là Nguyễn Phi Khanh, vốn là một học trò nghèo, thi đỗ tháihọc sinh (tức Tiến sĩ) đời Trần Mẹ ông là Trần Thị Thái, con gái quan T đồ TrầnNguyên Đán, dòng dõi quý tộc Nguyễn Trãi quê ở làng Ngái (Chi Ngại) huyện Ph-ợng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dơng), sau dời đếnlàng Nhị Khê, huyện Thờng Tín, tỉnh Hà Tây

- Từ nhỏ, Nguyễn Trãi đã tỏ ra thông minh hơn ngời Năm 1400, ông đi thi lần

đầu, đỗ ngay Thái học sinh Sau đó, ông đợc bổ làm quan Ngự sử đài chánh chởng.Khoảng cuối năm 1401 đầu 1402, cha ông cũng ra nhận chức quan Học sĩ Viện hànlâm, sau thăng đến T nghiệp Quốc tử giám của triều Hồ Năm 1407, giặc Minh xâmlợc Đại Việt, cha con Hồ Quý Li và các triều thần bị bắt đem về Trung Quốc, trong

Trang 20

đó có Nguyễn Phi Khanh Nguyễn Trãi muốn giữ tròn đạo hiếu, cùng em trai làNguyễn Phi Hùng theo theo xe tù của cha Đến ải Nam Quan, Nguyễn Phi Khanhkhuyên Nguyễn Trãi quay trở về tìm cách “rửa nhục cho nớc, trả thù cho cha, thìmới là đại hiếu” Nguyễn Trãi nghe lời cha quay trở về, nhng vừa đến Đông Quanthì bị giặc Minh bắt giam Trong thời gian bị giam ở Đông Quan, Nguyễn Trãi đãsuy nghĩ về con đờng cứu nớc phục thù.

- Trốn khỏi Đông Quan, Nguyễn Trãi tìm theo Lê Lợi, dâng Bình Ngô sách (tức

Kế sách đánh đuổi quân Minh) và đợc Lê Lợi tin dùng và trở thành quân s số mộtcủa lãnh tụ khởi nghĩa Lam Sơn Ông cùng Lê Lợi bàn mu tính kế, giúp Lê Lợi soạncác loại văn th, chiếu lệnh, góp công lớn vào sự nghiệp giải phóng đất nớc

Đuổi xong giặc nớc, một năm sau (1429), Lê Lợi nghi ngờ Trần Nguyên Hãn muphản, truy bức, khiến vị danh tớng này phải nhảy xuống sông tự vẫn Vì TrầnNguyên Hãn là cháu nội quan T đồ Trần Nguyên Đán, Nguyễn Trãi cũng bị bắt, saulại đợc tha nhng không đợc tin dùng nữa Nguyễn Trãi xin cáo quan về Côn Sơn,mấy tháng sau vua Lê Thái Tông lại vời ông trở lại triều làm việc nớc

Đang hi vọng vào một cơ hội mới đợc cống hiến cho đất nớc thì chỉ ba năm sau;khi vua Lê Thái Tông đi tuần thú duyệt võ ở Chí Linh về ghé thăm Nguyễn Trãi ởCôn Sơn, lúc ra về đến Lệ Chi Viên (Trại Vải), huyện Gia Bình, nay thuộc tỉnh BắcNinh, nửa đêm đột ngột qua đời; ông cùng vợ là Nguyễn Thị Lộ bị vu cho mu giếtvua Nguyễn Trãi phải nhận án tru di tam tộc (bị giết cả ba họ) Năm 1464, LêThánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi

Năm 1980, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc(UNESCO) đã công nhận Nguyễn Trãi là danh nhân văn hoá thế giới

2 Nguyễn Trãi có những đóng góp quan trọng nào cho văn hoá dân tộc?

Quốc âm thi tập – tập thơ Nôm đánh dấu sự hình thành nền thơ ca tiếng Việt.

Ngoài ra ông còn có các tác phẩm về lịch sử nh Lam Sơn thực lục, Văn bia Vĩnh

Lăng và tác phẩm D địa chí – một tác phẩm có giá trị cả về địa lí, lịch sử và dân

tộc học

Trong văn học trung đại Việt Nam, Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất

Với Quân trung từ mệnh tập và Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi đã thể hiện nổi bật

t tởng nhân nghĩa mà thực chất là t tởng yêu nớc, thơng dân Văn chính luận củaNguyễn Trãi đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực

3 T tởng yêu nớc, thơng dân, triết lí thế sự và tình yêu thiên nhiên của NguyễnTrãi đợc biểu hiện nh thế nào?

Gợi ý: Với t cách là nhà thơ trữ tình tiêu biểu của thơ ca trung đại Việt Nam, thơ

Nguyễn Trãi thể hiện triết lí thế sự sâu sắc, chan chứa tình yêu thiên nhiên và con

ngời Hai tập thơ ức Trai thi tập và Quốc âm thi tập cho thấy Nguyễn Trãi vừa là

một ngời anh hùng vĩ đại vừa là con ngời trần thế Hình tợng ngời anh hùng sáng lên

vẻ đẹp hoà quyện giữa lí tởng nhân nghĩa với yêu nớc thơng dân, vẻ đẹp ngay thẳng

Trang 21

cứng cỏi, thanh tao của bậc quân tử Hình tợng con ngời trần tục hiện ra khi NguyễnTrãi đau nỗi đau của con ngời, yêu tình yêu của con ngời Ông đau trớc nghịch cảnhxã hội éo le, thói đời đen bạc Nỗi đau ấy còn nh một hệ quả tất yếu của một tấmlòng luôn trăn trở, khao khát sự hoàn thiện của con ngời và ớc mơ thái bình, yên ấm,thịnh trị cho xã hội.

Nguyễn Trãi cũng dành tình yêu cho thiên nhiên, đất nớc, con ngời, cuộc sống

Vẻ đẹp thiên nhiên, đất nớc đợc tái hiện sinh động trong thơ ông, khi thì trang trọng

đầy tính ớc lệ của Đờng thi, lúc lại bình dị, dân dã, nguyên sơ Thơ Nguyễn Trãicũng giàu tình ngời; viết về nghĩa vua tôi, về tình cha con hay lòng bạn, có khi làtình quê hơng,… thơ ông toát lên vẻ tự nhiên, tha thiết, cảm động, thân thơng

4 Ngyễn Trãi là ngời đặt nền móng cho thơ ca tiếng Việt

- Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi là tập thơ Nôm còn lại có thời gian ra đời sớm nhất, với số lợng bài lớn nhất, hay nhất Có thể nói, đến Nguyễn Trãi, với Quốc

âm thi tập, thơ Nôm đã thành thục và văn học chữ Nôm từ đây có vị trí nh là một

thành phần cấu thành nên nền văn học Việt Nam

- Nguyễn Trãi cũng là ngời đã sớm đa tục ngữ vào tác phẩm, sử dụng từ láy độc

đáo; lại cũng là ngời đã sáng tạo ra hình thức thơ thất ngôn xen lục ngôn thể hiệntinh thần phá cách độc đáo, mạnh mẽ

2 Bài trích này nằm trong tác phẩm có tên là Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm

Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba, một trong 82 bài văn bia ở Văn Miếu Hà Nội

Văn bia là loại văn khắc trên mặt đá nhằm ghi chép những sự việc trọng đại,

hoặc tên tuổi, cuộc đời của những ngời có công đức lớn để lu truyền cho đời sau Bia

có ba loại chính: bia ghi công đức, bia ghi việc xây dựng các công trình kiến trúc và

bia lăng mộ Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba thuộc loại văn bia đề danh, ghi công đức Bia ghi công đức thờng có phần tựa nêu lên lí

do, quá trình làm bia; có phần ghi ngày tháng, họ tên ngời làm bia (viết bằng văn

xuôi) và phần minh (viết bằng văn vần) Dần dần, phần tựa hoặc kí trở thành nội

dung quan trọng nhất, thể hiện t tởng, quan điểm của ngời dựng bia Bài văn bia nàygiữ vai trò nh một lời tựa chung cho cả 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu

3 Khẳng định Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, tác giả Thân Nhân Trung đã

phân tích vai trò của ngời hiền tài đối với vận mệnh của đất nớc, đồng thời cũng chỉ

rõ mục đích tốt đẹp của việc đề danh tiến sĩ

II – Rèn luyện kĩ năng

Trang 22

1 Tìm hiểu xuất xứ

Gợi ý: Bài văn bia này đợc Tiến sĩ Thân Nhân Trung viết năm 1484, thời Hồng

Đức Trớc phần trích có một đoạn dài kể việc từ khi Lê Thái Tổ dựng nớc (1428 –1484), tuy các vua Lê thuở ấy đều chú ý bồi dỡng hiền tài nhng cha có điều kiệndựng bia tiến sĩ Sau phần trích là danh sách 33 vị đỗ tiến sĩ khoa Nhâm Tuất

Tìm hiểu bố cục đoạn trích

Gợi ý:

 Đoạn 1 (từ Tôi dẫu nông cạn … cho đến làm đến mức cao nhất … ): Nêu lên giátrị của hiền tài đối với đất nớc

 Đoạn 2 (phần còn lại): Nêu ý nghĩa của việc dựng bia, khắc tên ngời hiền tài

3 Nhận xét về kết cấu của đoạn trích

4 Cách diễn đạt đã làm nổi bật vai trò, mối quan hệ mật thiết của ngời hiền tài

đối với quốc gia nh thế nào?

5 Phân tích ý nghĩa của câu “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”

6 Dựa vào đoạn trích, để chứng minh: “Triều đình mừng đợc ngời tài, không cóviệc gì không làm đến mức cao nhất”

Gợi ý: Câu này nói lên sự quan tâm, đãi ngộ hiền tài của những ngời đứng đầu

đất nớc:

 Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng trớc trật

 Nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ

 Dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan

Trang 23

7 Việc dựng bia “đề danh tiến sĩ” ở Văn Miếu nhằm mục đích gì?

mà còn để nhắc nhở và kêu gọi kẻ sĩ tự rèn đức luyện tài, cống hiến cho đất nớc

 Việc lu danh bia đá có thể khiến kẻ hiền tài lấy đó mà răn mình, tránh đợc hhỏng, sa đoạ

Tóm lại, lập bia lu danh tiến sĩ là việc làm hết sức có ý nghĩa: kẻ ác lấy đó mà

răn, ngời thiện theo đó mà gắng, dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tơng lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nớc

là nhà sử học nổi tiếng đời Trần Lê Văn Hu hoàn thành Đại Việt sử kí năm 1272

gồm 72 quyển Công trình này là một trong những cơ sở để nhóm Ngô Sĩ Liên biên

soạn thành Đại Việt sử kí toàn th Tác phẩm của Lê Văn Hu hiện thất lạc, chỉ còn lại

31 đoạn dới dạng bình sử do nhóm Ngô Sĩ Liên ghi lại trong Đại Việt sử kí toàn th

2 Bình sử là một mục trong tác phẩm thời xa, bắt đầu có từ đời Tống (Trung

Quốc) ghi lại lời bình luận, đánh giá của sử gia đối với các sự kiện và nhân vật lịch

 So sánh: “việc dựng nớc xng vơng dễ nh trở bàn tay”

 Hoán dụ: “bọn đàn ông chỉ cúi đầu bó tay”

2 Khi bình về Tiền Ngô Vơng, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Gợi ý: Hoán dụ: “một cơn giận mà yên đợc dân”

3 Nhận xét về bút pháp

Gợi ý: Trong các lời bình, tác giả đã kết hợp giữa bút pháp chính xác của sử học

với nghệ thuật bình luận, nghị luận sắc sảo, cô đúc mà tái hiện đợc nổi bật chândung lịch sử cũng nh thể hiện đợc quan điểm đánh giá của mình trớc các sự kiện

Trang 24

4 Bàn về Trng Trắc, Trng Nhị, Lê Văn Hu nhằm khẳng định tài năng và khíphách phi thờng của các anh hùng liệt nữ, khen ngợi đồng thời đem đến bài học vàlời nhắn nhủ đối với các bậc nam nhi, quân tử

5 Trong lời bàn của Lê Văn Hu, vai trò lịch sử của Tiền Ngô Vơng và Đinh TiênHoàng đợc nhấn mạnh Đối với Tiền Ngô Vơng, là vai trò của ngời nối lại chínhthống của nớc Việt sau nghìn năm Bắc thuộc Đối với Đinh Tiên Hoàng, vai trò nổibật là dẹp loạn, yên ổn xã tắc, xng hoàng đế, khẳng định nền độc lập chính thống

6 Bình luận về t tởng, nhân cách của nhà bình sử

Gợi ý:

Cái nhìn chân thực, xuất phát từ tinh thần dân tộc, lòng yêu nớc, ý thức gìn giữ,trân trọng truyền thống đợc thể hiện qua các lời bình sử của Lê Văn Hu Cũng trongnhững lời bàn về lịch sử ấy, chúng ta còn thấy một tấm lòng ngay thẳng, c ơng trực,một quan điểm lịch sử chân thực, có phê phán Điều này thể hiện ở lời bàn của tácgiả về việc ban thởng Khi quan niệm điềm lành không có nghĩa là đem những thứquý giá để làm vừa lòng ngời trên, tác giả đã phê phán thẳng thắn những lề thói, tậtxấu của con ngời trong xã hội mọi thời Thuở xa là cung tiến, ngày nay là đút lót,hối lộ, nịnh nọt, thực ra chỉ khác nhau về cách gọi tên mà thôi Bàn về lịch sử, nh thếkhông chỉ có ích đối với việc nhìn nhận quá khứ mà còn có ích đối với cuộc sốnghiện tại và cả với tơng lai

1 Trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, các yếu tố ngữ âm đợc khai thác tối

đa để xây dựng hình tợng; các hình thức khác nhau của chữ viết cũng đợc tận dụng

để gia tăng giá trị biểu hiện của văn bản: viết hoa, xuống dòng, các loại dấu câu,khoảng trống,…

2 Một mặt, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng có chọn lọc những yếu tố

của tất cả các lớp từ ngữ khác nhau để biểu hiện hình tợng; mặt khác (nhất là trong

văn học cổ, văn học lãng mạn) phong cách ngôn ngữ này còn có lớp từ riêng, đó là

lớp từ thi ca: giang sơn, hải hà, thiên thu, lệ, nguyệt, chàng, nàng,

3 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng rộng rãi mọi kiểu câu, đồng thời còn

có cách vận dụng đặc thù các kiểu câu, tạo nên kiểu cú pháp thi ca

4 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng tối đa mọi biện pháp tu từ (ngữ âm,

từ ngữ, ngữ pháp,…) để xây dựng hình tợng, tổ chức tác phẩm văn chơng

5 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật hết sức coi trọng vẻ đẹp cân đối, hài hoà

trong chiều sâu bố cục, trình bày của tác phẩm.

II – Rèn luyện kĩ năng

Trang 25

1 ở tất cả các phơng diện (ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, tu từ, bố cục,trình bày), phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có đặc điểm gì nổi bật?

Gợi ý: Các phơng tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật không

chỉ có chức năng biểu đạt thông thờng Gắn với đặc thù của hoạt động sáng tạo nghệthuật, các phơng tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ này đều đợc sử dụng vàoviệc biểu hiện thẩm mĩ, truyền tải t tởng nghệ thuật của tác giả Mọi khả năng biểuhiện của ngôn ngữ đợc tận dụng vào mục đích nghệ thuật, nhằm tạo ra hiệu quả tác

động thẩm mĩ cao nhất

2 Phân tích các trích dẫn để thấy đợc cách sử dụng phơng tiện ngôn ngữ trongphong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

- Tự bén hơi xuân tốt lại thêm,

Đầy buồng lạ màu thâu đêm;

Tình th một bức phong còn kín, Gió nơi đâu gợng mở xem.

(Nguyễn Trãi – Cây chuối)

- Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.

(Thép Mới – Cây tre Việt Nam)

- Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thớc lên cao, ngàn thớc xuống Nhà ai Pha Luông ma xa khơi.

(Quang Dũng, Tây Tiến)

Gợi ý:

- Về ngữ âm:

+ Chú ý hình thức tổ chức câu văn với dấu phảy ngắt nhịp đều đều, âm ay đợc

điệp lại (xay, quay, nay) có tác dụng gợi tả vòng quay của chiếc cối xay lúa, hàm ý

về sự tuần hoàn trì trệ, không biến đổi của xã hội nông nghiệp Việt Nam thủa trớc.+ Sự cộng hởng âm thanh ở đoạn thơ của Quang Dũng: Năm tiếng vần trắc trong

câu đầu (Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm) và các tiếng vần bằng trong câu cuối (Nhà ai Pha Luông ma xa khơi) có tác dụng gợi tả, khắc hoạ địa thế hiểm trở của

Tây Bắc cùng những cảm nhận của ngời lính Tây Tiến trên đờng hành quân

+ Hiệp vần trong đoạn thơ của Nguyễn Trãi (thêm, đêm, xem) và đoạn thơ của Quang Dũng (trời, khơi).

- Về từ ngữ: Các từ bén, gợng,… trong bài thơ Cây chuối của Nguyễn Trãi gợi tả

sức xuân và những cảm nhận tinh tế của tác giả; các từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm,

heo hút) đợc sử dụng rất có hiệu quả gợi tả hình ảnh và cảm xúc trong những câu

thơ của Quang Dũng

- Về biện pháp tu từ: biện pháp ẩn dụ (tình th), nhân hoá (gió gợng mở, súng

ngửi trời),

Trang 26

2 Tựa là bài văn đặt ở đầu tác phẩm văn học hoặc sử học, địa lí, hội hoạ, âm

nhạc,… nhằm giới thiệu mục đích, nội dung, quá trình hình thành và kết cấu của tácphẩm ấy Bài tựa có thể do tác giả tự viết hoặc do một ai đó thích thú tác phẩm mà

viết Cuối bài tựa thờng có phần lạc khoản: ghi rõ họ tên, chức tớc của ngời viết và

ngày tháng, địa điểm làm bài tựa Bài tựa cũng thể hiện những quan điểm mang tínhthời đại và của chủ quan ngời viết Văn của thể tựa có tính chất thuyết minh, thờng

đợc kết hợp với nghị luận và tự sự, có khi mang sắc thái trữ tình

3 Trong công việc biên soạn cũng nh sáng tác, Trần Đức Lơng bộc lộ một quanniệm thẩm mĩ tiến bộ Đó là sự chú ý đến tính thẩm mĩ của văn chơng Tấm lòngyêu nớc của ông đợc thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, ý thức trân trọng, giữ gìn disản văn hoá dân tộc

II – Rèn luyện kĩ năng

1 Tìm hiểu xuất xứ

Gợi ý:

Bài tựa này nằm trong Trích diễm thi tập (1497), một tập thơ gồm sáu quyển do

Hoàng Đức Lơng su tầm, tuyển chọn tác phẩm của các tác giả từ thời Trần đến thờiTiền Lê

2 Tìm hiểu bố cục

Gợi ý:

 Đoạn 1: Lí do làm sách Trích diễm thi tập

 Đoạn 2: Quá trình hoàn thành Trích diễm thi tập

Ngoài ra còn phải kể đến phần Lạc khoản

3 Phân tích mạch lập luận của bài tựa

Gợi ý: Mạch lập luận sáng rõ: Những lí do khiến thơ văn không lu truyền đợc  ýthức gìn giữ, tinh thần trân trọng di sản văn hoá dân tộc  Công việc biên soạn sách

4 Những phân tích và trình bày lí lẽ đợc kết hợp với yếu tố biểu cảm làm tăngthêm sức thuyết phục cho những điều tác giả muốn diễn đạt:

 Thái độ đối với thực trạng thất truyền của thơ văn, sách vở: Lòng tha thiết đốivới vẻ đẹp của thơ văn; Những câu hỏi đầy day dứt, thể hiện sự xót xa trớc thựctrạng thơ văn không đợc lu truyền và với những mặt trái của đời sống xã hội

 Tinh thần tự trọng, ý thức dân tộc và niềm đau xót đợc bộc lộ trực tiếp: “Than

Trang 27

ôi ! Một nớc văn hiến, xây dựng đã mấy trăm năm, chẳng lẽ không có quyển sáchnào có thể làm căn bản, mà phải tìm xa xôi để học thơ văn đời nhà Đờng nh thế chả

Theo Hoàng Đức Lơng, thơ văn không lu truyền đợc ở đời vì:

Thứ nhất, chỉ thi nhân mới thấy đợc cái hay, cái đẹp của thơ ca

Thứ hai, ngời có học thì ít quan tâm đến thơ ca

Thứ ba, ngời quan tâm đến thơ ca thì năng lực kém, không đủ kiên trì

Thứ t, chính sách phát hành của nhà nớc còn nhiều hạn chế

Có thể xem đây là các lí do chủ quan

Thơ văn không lu truyền đợc ở đời còn vì những lí do khách quan Lí do này đợctác giả phân tích trong đoạn từ “Vì bốn lí do kể trên… đến “ mà không rách nát” …tan tành ”, cụ thể là:

 Thời gian làm h nát sách vở

 Binh lửa chiến tranh tiêu huỷ

7 Động cơ nào thôi thúc tác giả biên soạn Trích diễm thi tập?

Gợi ý:

Tác giả trình bày rõ động cơ biên soạn Trích diễm thi tập:

 Xuất phát từ những bức xúc trong tình hình biên soạn sách về thơ ca Việt Nam

ở thời của tác giả (các lí do khiến thơ văn không đợc lu truyền)

 Trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn những giá trị văn hiến dân tộc

8 Tác giả trình bày quá trình biên soạn Trích diễm thi tập nh thế nào?

 Su tầm, biên soạn sách thơ văn có nhiều khó khăn, tác giả đã có cái nhìn rấtthực tiễn, đồng thời thể hiện thái độ thận trọng, khiêm tốn

 Thu lợm, chọn lấy những bài tiêu biểu, phân loại

 Biên soạn thành sáu quyển, ở cuối mỗi quyển có tác phẩm do chính tác giảviết

9 Có thể so sánh bài tựa này với các lời nói đầu trong sách vở ngày nay?

Gợi ý:

Cùng với sự đa dạng, phong phú của sách vở hiện nay, những lời nói đầu cũng

có nhiều dạng, nhiều phong cách Nhìn chung, ở các lời nói đầu, giống với tính chấtcủa bài tựa, đều có những nhận định khái quát về giá trị của tác phẩm, cũng nh thâutóm những nội dung chính của cuốn sách Tuy nhiên, chức năng, đặc điểm của lờinói đầu ở những quyển sách su tầm, biên soạn gần hơn cả với chức năng, đặc điểm

Trang 28

của bài tựa theo kiểu bài tựa của Hoàng Đức Lơng: Trình bày kết cấu sách; quan

điểm tập hợp, tuyển chọn; tên ngời viết, nơi viết, thời gian viết,…

Thái phó Tô Hiến Thành

(Trích Đại Việt sử lợc)

I – Kiến thức cơ bản

1 Hiện cha xác định đợc tác giả của Đại Việt sử lợc

2 Sử là tác phẩm viết về các sự kiện lịch sử Mục đích của sử là ghi chép sự thật,

nhằm cung cấp những sự kiện lịch sử của dân tộc và thể hiện quan điểm, thái độ của

sử gia đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử để đời sau học tập, suy ngẫm Trong vănhọc trung đạiViệt Nam, các tác sử thuộc loại hình văn học chức năng hành chính

Tác phẩm sử xa có hai thể: biên niên và kỉ sự Đại Việt sử lợc thuộc viết theo lối

biên niên Biên niên là lối viết sử theo trình tự thời gian, khác với kỉ sự là lối viết sử

theo các sự kiện hoặc từng sự việc của nhân vật lịch sử

Đại Việt sử lợc có kết hợp với lối viết của kỉ sự

Viết sử theo lối biên niên nhng đồng thời chú ý đến việc khắc hoạ tính cách

nhân vật lịch sử, tác giả Đại Việt sử lợc đã tái hiện đợc chân dung Tô Hiến Thành

với một nhân cách đáng kính

3 Năm 1175, Lí Cao Tông huý là Long Cán, con thứ sáu của Lí Anh Tông, mẹ

là Vơng hậu Đỗ Thuỵ Châu, lên ngôi lúc mới hai tuổi, theo di chúc của vua cha

V-ơng đV-ơng ấu thơ, mọi việc lớn nhỏ đều giao cho Thái Phó Tô Hiến Thành Thái hậu

có ý phế Long Cán lập Long Sởng, bèn hối lộ Lã Thị, vợ của Tô Hiến Thành, nhờtác động để ông thuận theo ý mình, rồi lại trực tiếp gặp Tô Hiến Thành lấy danh lợiphú quý hòng mua chuộc Tô Hiến Thành một lòng trung thành với cố thác của TiênVơng, phò ấu chúa, nhất định không nghe theo Thái hậu bất chấp pháp luật, triệuBảo Quốc Vơng Long Sởng vào để tự lập làm vua nhng Tô Hiến Thành đã cùng vớitriều thần kiên quyết dùng pháp luật để Thái hậu không thực hiện đợc mu đồ

Khi Tô Hiến Thành ngã bệnh, chỉ có Tham tri chính sự Vũ Tán Đờng ngày đêmhầu hạ bên cạnh; quan Gián nghị đại phu Trần Trung Tá bận bịu nhiều việc, khônglúc nào rảnh rang để đến thăm Lúc bệnh của Hiến Thành đã nguy kịch, Thái hậu

đến thăm và hỏi rằng khi ông mất, ai sẽ thay chức Tể tớng Hiến Thành không vìtình riêng, tiến cử Trần Trung Tá vì đó mới là “ngay thần” Thái hậu tuy khen HiếnThành nhng không nghe lời ông mà lấy Đỗ An Thuận coi việc triều chính

II – Rèn luyện kĩ năng

1 Tìm hiểu xuất xứ

Bài Thái phó Tô Hiến Thành đợc trích từ tác phẩm lịch sử Đại Việt sử lợc của

một sử gia sống vào khoảng nửa cuối thế kỉ XIV ở Việt Nam, tác phẩm này đã thấttruyền từ lâu Tác phẩm đợc in lần đầu tiên ở Trung Hoa, thời Càn Long thế kỉXVIII do Tuần phủ Sơn Đông dâng lên và Tiền Hi Tộ hiệu đính

2 Tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ: lời cố thác, tuổi đã xế chiều, phụng mệnh, … Gợi ý:

 lời cố thác: lời dặn dò, gửi gắm của nhà vua trớc khi mất

Trang 29

 tuổi đã xế chiều: tuổi đã cao, ý nói đã đến tuổi sắp chết

 Cuộc đối thoại giữa Thái hậu và Tô Hiến Thành:

+ Khi Thái hậu hỏi “Nếu có mệnh hệ nào, ai thay ông?”, từ chuyện đã kể ở trớc,theo lôgic thông thờng, ai cũng nghĩ rằng Hiến Thành sẽ tiến cử Vũ Tán Đờng Nh-

ng bất ngờ Hiến Thành lại trả lời “chỉ có Trung Tá mà thôi”

+ Kịch tính lên đến cao điểm: Khi Thái hậu nhắc đến ân tình của Tán Đờng đốivới Hiến Thành, ai cũng nghĩ rằng hoặc là Hiến Thành sẽ thuận theo Thái hậu, hoặc

là giải thích rằng Tán Đờng không đủ khả năng để làm Tể tớng,… Nhng bất ngờHiến Thành đáp: “Thái hậu hỏi ngời thay thần, nên thần nói tới Trung Tá; nếu hỏingời hầu hạ phụng dỡng thần thì phi Tán Đờng còn ai nữa?”

ở thời điểm kịch tính lên cao này, từ câu trả lời của Hiến Thành, bật ra ý nghĩamỉa mai trớc nghịch lí: Chọn ngời thay chức Tể tớng kiêm Thái phó hay chọn ngờihầu hạ, phụng dỡng Tể tớng kiêm Thái phó?

Ngời viết đã chọn lựa đa ra một cảnh huống có thật nhng trái với suy đoán thôngthờng của ngời đời để khắc hoạ nổi bật tính cách nhân vật và ngụ ý những điều sâu

đó là những thời điểm diễn ra những sự kiện mà qua đó chân dung tinh thần nhânvật bộc lộ rõ nét

 Tác giả không trực tiếp miêu tả tâm lí nhân vật, nhng qua hành động, lời nóicủa nhân vật đã đợc lựa chọn để đa ra, tính cách của nhân vật vẫn đợc bộc lộ

5 Những sự kiện lịch sử nào ở triều Lí trong năm 1175 liên quan đến vận mệnh

đất nớc đợc tái hiện trong đoạn trích?

Trang 30

 Long Cán và Long Sởng đều là con đẻ của Thái hậu Thuỵ Châu Long Sởng

tr-ớc đây đã từng đợc lập làm Thái tử, nhng do mắc lỗi nên bị giáng xuống làm BảoQuốc Vơng

6 Phân tích hành vi của thái hậu trong việc ép Tô Hiến Thành phế Lí Long Cán

Gợi ý:

 Thái hậu tiến hành từng bớc lôi kéo Thái phó Tô Hiến Thành – ngời phù LongCán và có vai trò rất lớn trong triều đình

+ Thái hậu hối lộ vợ Hiến Thành

+ Đánh vào tâm lí ngời nhiều tuổi, Thái hậu trực tiếp mua chuộc Tô Hiến Thànhbằng việc đa ra mồi danh vọng, phú quý

+ Thái hậu bất chấp pháp luật, triệu Bảo Quốc Vơng Long Sởng vào để tự lậplàm vua

 Nh vậy, mặc dù hành động từng bớc, từ tính toán xảo quyệt cho đến liều lĩnh,nhng Thái hậu vẫn không đạt đợc âm mu của mình

7 Đánh giá về nhân vật Tô Hiến Thành

Gợi ý:

- Tô Hiến Thành trớc mu đồ phế lập của Thái hậu:

Tô Hiến Thành đã từng bớc đánh bại âm mu phế lập của Thái hậu Khi Thái hậumua chuộc vợ ông, Hiến Thành đã dùng đạo lí làm ngời, nhấn mạnh đến vai trò Tể t-ớng của mình và viện cả đến tín ngỡng để thuyết phục vợ (“…ta biết lấy lời nào đểtrả lời Tiên Vơng ở suối vàng?”) Khi Thái hậu trực tiếp dùng mồi danh vọng, phúquý để dụ Hiến Thành, ông đã dùng lời lẽ của Khổng Tử về cách làm ngời (“Bấtnghĩa mà đợc phú và quý, đó không phải là điều ngời trung thần nghĩa sĩ vui làm.”)

và cách đối xử với ngời quá cố trong văn hoá ứng xử truyền thống (lời di chúc củaTiên Vơng còn ở bên tai) để từ chối Thái hậu Trớc sự liều lĩnh, bất chấp của Tháihậu, Hiến Thành kiên quyết dùng luật pháp để giữ vững kỉ cơng, không cho Tháihậu thực hiện mu đồ tự phế lập

- Tô Hiến Thành với việc chọn ngời thay thế mình:

Chức Tể tớng và chức Thái uý là những trọng trách lớn nhất trong triều đình.Việc chọn ngời thay thế các vị trí ấy là rất hệ trọng Nếu nh ở sự kiện trớc, Tô HiếnThành đã chứng tỏ đức chính trực, cơng trung, “Phú quý bất năng dâm, uy vũ bấtnăng khuất ” thì ở sự kiện chọn ngời thay thế mình ta càng thấy đợc sự sáng suốt,tinh thần trách nhiệm vì đất nớc của ông

Lựa chọn của Tô Hiến Thành không hề theo suy đoán thông thờng Về lí, chứcTham tri chính sự của Vũ Tán Đờng to hơn chức Gián nghị đại phu của Trần TrungTá Về tình, Vũ Tán Đờng luôn gần gũi, phụng dỡng Hiến Thành; trong khi, vì bậnbịu, khi Hiến Thành ốm, Trần Trung Tá không lúc nào đến thăm đợc Những điềunày cho thấy, hành xử của Hiến Thành một mực chỉ vì xã tắc, tuyệt đối vô t, xuấtphát từ tâm huyết của ngời có trách nhiệm đối với đất nớc; đồng thời cũng chứng tỏ

ông có cái nhìn tỉnh táo, sáng suốt ngay cả khi bệnh tình đã rất nguy kịch

- Tô Hiến Thành vừa phải chịu áp lực lớn từ phía Thái hậu, vừa phải chịu áp lực

từ chính chức trách Thái phó của mình Trong triều, vua là trên hết; nhng trong gia

Trang 31

đình, Thái hậu lại là mẹ vua, mà con phải vâng lời cha mẹ là đạo lí ở thời điểm câuchuyện diễn ra, vua còn quá nhỏ, Thái hậu nắm mọi quyền hành nh vậy, vai trò vàtrách nhiệm của Tô Hiến Thành càng trở nên nặng nề Vậy mà, nh đã thấy, ông đãkhông chịu khuất phục trớc quyền uy, cám dỗ, nhất mực trung thành với sự nghiệpchung, trung trinh, liêm khiết, một lòng vì đất nớc mà hành xử mà không chịu lệthuộc vào bất cứ điều gì Tô Hiến Thành quả là tấm gơng sáng trong lịch sử, để ngờisau soi mình

Luyện tập vận dụng

các hình thức kết cấu văn bản thuyết minh

1 Phân tích hình thức kết cấu của văn bản Chu Văn An nhà s phạm mẫu mực:

- Đối tợng thuyết minh của bài văn là gì?

- Bài văn đợc kết cấu nh thế nào?

- Hình thức kết cấu của bài văn có phù hợp với đối tợng không?

Gợi ý:

- Đối tợng thuyết minh: Nhân vật lịch sử – Chu Văn An

- Hình thức kết cấu: Bài văn có bố cục 3 phần Phần 1 (từ Chu Văn An tên tự

… đến …Canh Tuất (1370)) giới thiệu tên tuổi, quê quán của Chu Văn An Phần 2 (từ Chu Văn An từ hồi còn trẻ… cho đến Sau ông mất tại đó) giới thiệu về cuộc đời

và sự nghiệp của Chu Văn An Phần 3 (từ Theo th tịch cũ… cho đến hết) giới thiệu

về ảnh hởng, vị trí lịch sử của Chu Văn An sau khi chết

- Kết cấu của văn bản đợc sắp xếp theo trình tự thời gian Đây cũng là hình thứckết cấu điển hình cho bài văn thuyết minh về một nhân vật lịch sử (hay nhà chínhtrị, nhà văn hoá, nhà văn,…)

2 Phân tích hình thức kết cấu của văn bản Ra-ma-ya-na:

- Đối tợng thuyết minh của bài văn là gì?

- Bài văn đợc kết cấu nh thế nào?

Gợi ý:

- Đối tợng thuyết minh: Tác phẩm văn học – sử thi ấn Độ Ra-ma-ya-na.

- Hình thức kết cấu: Văn bản có bố cục 3 phần Phần 1 (từ đầu cho đến …gây

xúc động cho ngời đọc) giới thiệu về lai lịch, quy mô của tác phẩm Phần 2 (từ Truyện kể rằng… cho đến …là Vi-snu Thần Bảo vệ của vũ trụ– ) giới thiệu tóm tắtnội dung truyện Phần 3 (phần còn lại) giới thiệu về giá trị và sức ảnh hởng của tácphẩm Bài văn này đợc kết cấu theo trình tự thời gian và trình tự lô gích

3 Khi thuyết minh về một tác gia văn học, có thể tổ chức bài văn theo hình thứckết cấu nào?

Gợi ý: Có thể tổ chức bài văn theo bố cục 3 phần với hình thức kết cấu sau:

- Mở bài: Giới thiệu tác gia văn học và nêu nhận định chung về vị trí, thành tựu

văn học của tác gia đó

- Thân bài:

Trang 32

+ Giới thiệu sơ lợc về tiểu sử (năm sinh, quê quán, gia đình, những dấu mốc nổibật trong cuộc đời,…);

+ Giới thiệu sự nghiệp sáng tác (các tác phẩm chính, đánh giá khái quát,…);+ Giới thiệu vị trí, ảnh hởng, những đóng góp chủ yếu của tác gia đối với vănhoá, văn học dân tộc

- Kết bài: Khẳng định về đóng góp, vị trí của tác gia trong lịch sử văn học.

4 Khi thuyết minh về một tác phẩm văn học, có thể tổ chức bài văn theo hìnhthức kết cấu nh thế nào?

+ Giới thiệu những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm;

- Kết bài: Đánh giá chung về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

trò quan trọng trong việc hình thành bộ Đại Việt sử kí toàn th cả về phơng pháp biên

soạn và nội dung tác phẩm

2 Có ngời hặc tội Trần Thủ Độ quyền hơn cả vua Trớc mặt vua, Trần Thủ Độxác nhận ngời hặc tội nói đúng và còn ban thởng

Có ngời quân hiệu ngăn kiệu Linh Từ Quốc Mẫu, vợ Thủ Độ, không cho đi quathềm cấm Trần Thủ Độ khen ngời lính đó là biết giữ nghiêm phép tắc và ban thởngcho

Quốc Mẫu, vợ Thủ Độ xin riêng cho một ngời làm chức quan nhỏ Ông ra điềukiện ngời đó phải chặt ngón chân để phân biệt với các quan khác Ngời kia kêu vanxin thôi Từ đấy không ai dám đến nhờ cậy, xin xỏ chức tớc nữa

Thái Tông muốn phong cho An Quốc – anh của Thủ Độ làm tớng Thủ Độphản đối việc anh em trong gia đình cùng làm tớng, vì cho rằng nh thế sẽ dễ kết bè

đảng, bất lợi cho triều đình

3 Kết hợp giữa biên niên với tự sự, bằng những tình huống bất ngờ, giàu kịchtính, những tình tiết ngắn gọn, cô đúc, sử gia đã khắc hoạ nổi bật chân dung nhân

Trang 33

cách chính trực, chí công vô t của Trần Thủ Độ

II – Rèn luyện kĩ năng

1 Tìm hiểu xuất xứ

Gợi ý:

Đại Việt sử kí toàn th hoàn thành năm 1498 trên cơ sở bộ Đại Việt sử kí của Lê

Văn Hu và Sử kí tục biên của Phan Phu Tiên Công trình này gồm hai phần: Ngoại

kỉ và Bản kỉ Phần Ngoại kỉ viết về lịch sử nớc ta từ thời Hồng Bàng đến thế kỉ X;

phần Bản kỉ viết tiếp từ thời Đinh Tiên Hoàng đến thời Hậu Lê Khi mới hoàn thành,

Đại Việt sử kí toàn th gồm 15 quyển; sau đó nhóm tác giả Phạm Công Trứ viết tiếp 5

quyển, tổng là 20 quyển

Bài Thái s Trần Thủ Độ đợc trích từ quyển V, phần Bản kỉ

2 Tìm hiểu bố cục đoạn trích

Gợi ý:

 Đoạn 1 (từ đầu đoạn trích đến …phải nhờ cậy, quyền hơn cả vua.): Thông báo

sự kiện Trần Thủ Độ chết và giới thiệu khái quát về nhân vật này

 Đoạn 2 (từ Bấy giờ có ngời hặc … đến Vua bèn thôi.): Thuật lại bốn sự kiện

lịch sử xảy ra trong cuộc đời hoạt động chính trị – xã hội của Trần Thủ Độ

 Đoạn 3 (từ Thủ Độ tuy làm Tể tớng … đến hết): Khẳng định phẩm chất và vai

trò lịch sử của Trần Thủ Độ

3 Giải thích nghĩa của các từ chủ chốt, biểu hiện nội dung bài sử và thái độ

đánh giá của sử gia đối với sự kiện và nhân vật lịch sử: ngời hặc, ngời hiền, quốc

mẫu, công chúa, sinh từ,…

Gợi ý:

 ngời hặc: ngời vạch hỏi về lỗi lầm hoặc tội trạng của vị quan nào đó trong triều

đình

 ngời hiền: ngời có đức hạnh và tài năng hơn ngời

 quốc mẫu, công chúa: Năm 1226, sau khi Lí Huệ Tông bị bức tử, hoàng hậu bị

giáng xuống làm công chúa và gả cho Trần Thủ Độ Thái Tông Trần Cảnh thấy bàvốn là hoàng hậu cũ của Huệ Tông, đồng thời là mẹ vợ mình nên phong cho bà làmLinh Từ Quốc Mẫu (gọi tắt là Quốc Mẫu) Trong bài trích, các danh xng Quốc Mẫu,Linh từ Quốc Mẫu, Công chúa đều chỉ một ngời: vợ của Trần Thủ Độ Không phảingẫu nhiên mà sử gia sử dụng những cách gọi nhân vật với những tên khác nhau.Khi gọi là Linh Từ Quốc Mẫu hoặc Quốc Mẫu là với thái độ tôn trọng, phù hợp vớichức phận của bà Công chúa là cách gọi của Trần Thủ Độ thể hiện thái độ khiêmnhờng, đúng với danh phận của vợ mình

 sinh từ: đền thờ ngời còn sống; thời xa, ai có công lao, đức hạnh lớn, giúp dân

cứu đời, mặc dù đang còn sống vẫn đợc lập đền thờ

4 Nhận xét về lối viết sử của tác giả

Gợi ý:

Trang 34

 Tính bất ngờ: Cả bốn sự kiện đợc kể, ở sự kiện nào diễn biến kết cục cũng đềubất ngờ, nằm ngoài dự đoán của ngời đọc (đối xử với ngời hặc tội mình; đối xử vớingời chặn kiệu vợ mình; răn đe ngời xin chức câu đơng; lập luận phản đối việc cửanh trai làm tớng)

 Kịch tính cao nhng lại kiệm lời: Tác giả đa ngời đọc vào tình huống có vấn đề,

để ngời đọc suy đoán, rồi bất ngờ mở nút theo kiểu “gói kĩ, mở nhanh”

Những diễn biến bất ngờ, cách tái hiện sự việc giàu kịch tính, ngắn gọn ấy đềuhớng tới mục đích khắc hoạ chân dung nhân cách nhân vật Trần Thủ Độ Mặc dùviết theo lối biên niên, nhng khi cần khắc hoạ chân dung tính cách nhân vật, sử giacũng đã chọn lọc những chi tiết hết sức tiêu biểu, cô đúc để tô đậm

Sử gia tỏ ra khâm phục, ngợi ca tài đức của Trần Thủ Độ Tuy nhiên, thái độ ấy

đợc bộc lộ kín đáo, chủ yếu qua sự việc và cách trình bày sự việc

5 Chỉ ra nội dung thông báo trong phần từ Giáp Tí … đến …Trung Vũ đại vơng Gợi ý:

 Thái s Trần Thủ Độ chết;

 Sau khi chết đợc truy tặng

Thông báo sự kiện Trần Thủ Độ chết, sử gia kèm theo thông báo về thời gian cụ

thể (Giáp Tí, năm thứ 7; Mùa xuân, tháng giêng) Đây cũng là yêu cầu đối với một

(2) Có ngời quân hiệu ngăn kiệu Linh Từ Quốc Mẫu, vợ Thủ Độ, không cho điqua thềm cấm Trần Thủ Độ khen ngời lính đó là biết giữ nghiêm phép tắc và ban th-ởng cho Sự kiện này cho thấy Thủ Độ là ngời chí công vô t, trọng phép tắc, khích lệnhững ngời giữ nghiêm phép tắc, không kể thân sơ

(3) Quốc Mẫu, vợ Thủ Độ xin riêng cho một ngời làm chức quan nhỏ Ông ra

điều kiện ngời đó phải chặt ngón chân để phân biệt với các quan khác Ngời kia kêuvan xin thôi Từ đấy không ai dám đến nhờ cậy, xin xỏ chức tớc nữa Sự kiện nàychứng tỏ Thủ Độ là ngời khéo léo, tế nhị trong xử sự (vừa không làm mất lòng vợ,vừa răn đe đợc những kẻ xin xỏ chức tớc và những kẻ cậy quyền thế ban phát chức t-ớc)

(4) Thái Tông muốn cho anh Thủ Độ làm tớng Thủ Độ phản đối việc anh emtrong gia đình cùng làm tớng, vì cho rằng nh thế sẽ dễ kết bè đảng, bất lợi cho triều

đình Sự kiện này cho thấy Trần Thủ Độ là ngời có tầm nhìn, lo lắng cho sự ổn địnhcủa triều đình, không đồng tình với t tởng gia đình trị

7 Nhận xét chung về nhân vật Trần Thủ Độ

Gợi ý:

Trang 35

Nắm giữ trọng trách của triều đình, Trần Thủ Độ là ngời tài đức vẹn toàn, chícông vô t, quyết đoán, cao thợng, sống theo kỉ cơng, hết lòng phụng sự đất nớc

8 Có thể tiến hành so sánh giữa tính cách Tô Hiến Thành và Trần Thủ Độ đểthấy đợc những nét tính cách giống nhau giữa hai nhân vật này và qua đó hiểu đợcnhững phẩm chất đẹp đẽ của con ngời mà các sử gia Việt Nam đề cao

Tô Hiến Thành và Trần Thủ Độ sống cách nhau khoảng một trăm năm, trongnhững bối cảnh lịch sử không giống nhau Nhng cả hai nhân vật lịch sử này đều đợckhắc hoạ với nhân cách lớn, luôn đặt sự nghiệp của đất nớc lên trên hết, chí công vô

t, trung trực, không nao núng trớc cám dỗ danh lợi,…

Hng Đạo Đại Vơng Trần Quốc Tuấn

(Trích Đại Việt sử kí toàn th)

Ngô Sĩ Liên

I – Kiến thức cơ bản

1 Về tác giả, xem bài Thái s Trần Thủ Độ.

2 Vua hỏi Hng Đạo Đại Vơng về kế sách giữ nớc; Hng Đạo Đại Vơng nhấnmạnh “trên dới một dạ, lòng dân không lìa”, “khoan th sức dân làm kế sâu rễ bềngốc, đó là thợng sách”

Mặc dù cha muốn Quốc Tuấn lấy đợc thiên hạ nhng đến khi vận nớc ở trong tay,quyền quân quyền nớc đều do ở mình, ông kính cẩn giữ tiết làm tôi, cảm phục trớcDã Tợng, Yết Kiêu khi hai ngời can nên trung hiếu, hài lòng khi con ông là Hng VũVơng cho rằng không nên tranh giành, nổi giận định trừng trị khi ngời con thứ HngNhợng Vơng Quốc Tảng khuyên “thừa cơ dấy vận” hòng chiếm lấy thiên hạ; đợcphong là Thợng quốc công có quyền phong tớc song cha bao giờ phong tớc cho mộtngời nào Khi sắp mất, Quốc Tuấn dặn lại con sau khi ông qua đời phải hoả táng, bímật chôn trong vờn để ngời đời không biết ở chỗ nào, lại làm sao cho mau mục Quốc Tuấn tiến cử ngời tài giỏi cho đất nớc

Quốc Tuấn có tài mu lợc, anh hùng, lại một lòng giữ gìn trung nghĩa, danh tiếngvang dội; đến nay mỗi khi đất nớc có giặc, đến lễ ở đền ông, hễ tráp đựng kiếm cótiếng kêu thì thế nào cũng thắng lớn

Quốc Tuấn soạn sách Binh gia diệu lí yếu lợc, Vạn Kiếp tông bí truyền th.

3 Với nghệ thuật lựa chọn sự kiện, tình tiết đặc sắc, kết hợp giữa lối viết sử biênniên và tái hiện chân dung nhân cách nhân vật lịch sử, đoạn trích khắc hoạ đậm néthình ảnh Trần Quốc Tuấn, một nhân cách vĩ đại, bất tử trong lòng dân tộc

Trang 36

Gợi ý:

Có thể chia đoạn trích thành bốn đoạn nhỏ:

- Đoạn một (từ đầu cho đến … đó là th ợng sách giữ nớc vậy.): Quốc Tuấn trả lời

kiện, chi tiết, việc làm, lời nói cụ thể Tác giả đa ra hai mốc thời gian: Tháng 6, ngày

24, sao sa – thời điểm Quốc Tuấn ốm và Mùa thu, tháng 8, ngày 20 – ngày Quốc

Tuấn mất Tuy nhiên, các sự kiện, chi tiết, việc làm hay lời nói của nhân vật lại đợctái hiện không theo trình tự thời gian mà xuất hiện linh hoạt, tuỳ theo dụng ý khắchoạ chân dung nhân cách nhân vật lịch sử của sử gia

4 Nhận xét về nghệ thuật lựa chọn chi tiết, sự việc

Gợi ý: Sử gia đã rất khéo léo khi lựa chọn chi tiết, sự việc để làm nổi bật đặc

điểm nhân cách của nhân vật

Ví dụ:

- Để chứng tỏ Quốc Tuấn là một ngời mu lợc, tinh thông thời thế, có t tởng đúng

đắn, sáng suốt, sử gia đã tái hiện kĩ lỡng lời nói của ông khi trả lời vua về kế sáchgiữ nớc

- Để chứng tỏ Quốc Tuấn một lòng trung nghĩa, sử gia thuật lại lời căn dặn của

An Sinh Vơng và việc Quốc Tuấn đem lời cha dặn ra hỏi ý kiến hai ngời gia nô cùnghai ngời con và nhất là miêu tả những phản ứng của ông khi nghe câu trả lời của họ;trong đó đặc biệt là thái độ, hành động, lời nói của ông trớc câu trả lời của con thứ

Hng Nhợng Vơng Quốc Tảng (Quốc Tuấn rút gơm kể tội … Định giết Quốc Tảng,; )

- Để nhấn mạnh lòng cảm phục và ngỡng mộ của nhân dân sâu sắc đến mức thầnthánh hoá Hng Đạo Vơng, sử gia đã đa vào chi tiết về lòng tin của dân chúng vào sựhiển linh của ông, nhất là chi tiết “tráp đựng kiếm có tiếng kêu”

- Quốc Tuấn soạn sách Binh gia diệu lí yếu lợc để dạy các tớng, su tập binh pháp các nhà làm thành Bát quái cu cung đồ, đặt tên là Vạn Kiếp tông bí truyền th.

Trang 37

- Quốc Tuấn giữ Lạng Giang, ngời Nguyên hai lần vào cớp, ông liên tiếp đánh bạichúng.

- Quốc Tuấn đợc Thánh Tông cho phép đợc phong quyền phong tớc cho ngờikhác, từ Minh tự trở xuống, chỉ có tớc Hầu thì phong trớc rồi râu sau; nhng ông chabao giờ phong tớc cho một ngời nào

- Ngày 24, tháng 6, năm 1300, Hng Đạo Đại Vơng ốm, vua ngự tới thăm và hỏi

phục và ngỡng mộ đối với Hng Đạo Vơng với đủ các đức nhân, trí, nghĩa, dũng.

Đoạn trích phản ánh đợc thái độ của nhân dân với anh hùng dân tộc, cho thấy t ởng và khí phách của Hng Đạo Vơng đã trở thành bất tử trong lòng ngời

(Tỏ lòng)

Gợi ý:

Hai câu thơ này thể hiện chí khí của vị tớng muốn noi gơng Vũ Hầu Không thểhiểu đây là nỗi hổ thẹn của Phạm Ngũ Lão khi nghe chuyện Vũ Hầu; bởi vì không

có liên hệ nào để hiểu Phạm Ngũ Lão có điều gì đó phải hổ thẹn khi “nghe chuyện

Vũ Hầu” Không thể hiểu hai câu thơ này hàm chứa giả thiết rằng nếu cha xong nợcông danh thì sẽ thẹn với Vũ Hầu; bởi vì từ ý nghĩa của từ, câu, đoạn,… không thểhiện một giả thiết nào

b) ý nghĩa của đoạn trích sau là gì?

Gơm mài đá, đá núi cũng mòn, Voi uống nớc, nớc sông phải cạn.

Đánh một trận sạch không kình ngạc,

Đánh hai trận tan tác chim muông.

Trang 38

Nổi gió to trút sạch lá khô, Thông tổ kiến phá toang đê vỡ.

(Đại cáo bình Ngô)

Gợi ý:

Đoạn trích thể hiện uy lực phi thờng của nghĩa quân Lam Sơn Các ý quân đông,voi nhiều, đánh nhanh, đánh mạnh hay sự sụp đổ không thể cứu vãn đợc của quânMinh là những biểu hiện, chứng tỏ uy lực ấy

c) Hiểu thế nào là “ý tại ngôn ngoại” (ý ở ngoài lời) của thơ văn?

Gợi ý: Từ việc tìm hiểu nghĩa của ví dụ trên, có thể thấy ý chính của thơ văn

nhiều khi không chỉ thể hiện ở bề mặt con chữ, từ ngữ mà còn là nghĩa ở ngoài lời, ởkhoảng trống giữa các từ, các câu

2 Luyện tập đọc hiểu mạch ý của đoạn văn

a) Chỉ ra các ý và liên hệ giữa các ý trong đoạn văn sau:

“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nớc mạnh, rồi lêncao, nguyên khí suy thì thế nớc yếu, rồi xuống thấp Vì vậy các đấng thánh đế minhvơng chẳng ai không lấy việc bồi dỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyênkhí làm việc đầu tiên”

(Hiền tài là nguyên khí của quốc gia)

Gợi ý:

Đoạn văn này gồm hai ý, trong hai câu nối tiếp nhau, liên hệ với nhau ý thứ

nhất đợc thể hiện trong câu đầu: hiền tài là nguyên khí quốc gia Trong câu tiếp

theo, ý thứ hai là hệ quả của ý đợc khẳng định trong câu trớc: Nhận thức đợc tầmquan trọng của hiền tài với thịnh suy của đất nớc, nên các thánh đế minh vơng đềuphải ra sức vun trồng hiền tài

b) Trong bài Tựa Trích diễm thi tập“ ” (Hoàng Đức Lơng) có những đoạn vănnào? ý chính của từng đoạn là gì? Các ý đó liên hệ với nhau nh thế nào?

Gợi ý:

- Bài văn này có hai phần: phần một nêu các lí do khiến cho thơ văn không lutruyền hết ở đời; phần hai nêu động cơ và quá trình biên soạn sách

- Phần một gồm các đoạn:

+ Chỉ thi nhân mới thấy đợc cái hay, cái đẹp của thơ ca

+ Ngời có học thì ít quan tâm đến thơ ca

+ Ngời quan tâm đến thơ ca thì năng lực kém, không đủ kiên trì

+ Chính sách phát hành của nhà nớc còn nhiều hạn chế

+ Thời gian, binh lửa làm h nát, tiêu huỷ sách vở

Liên hệ giữa các đoạn văn thể hiện liên hệ giữa các lí do: từ những lí do chủquan đến những lí do khách quan

- Phần hai gồm hai đoạn:

+ Những bức xúc trong tình hình biên soạn sách về thơ ca Việt Nam ở thời của

Trang 39

tác giả và trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn những giá trị văn hiến dân tộc

+ Quan điểm và cách thức biên soạn

- Quan hệ giữa hai phần trong bài Tựa “Trích diễm thi tập” là mối quan hệ giữa

thực trạng và giải pháp.

c) Hai bài Thái phó Tô Hiến Thành và Thái s Trần Thủ Độ đều nêu ngày thángnhân vật mất trớc, rồi sau đó kể lại một số sự kiện lúc họ sống Đây là cách bố cụctheo bút pháp “cái quan định luận”

b) Dựa vào những tình tiết tiêu biểu, hãy mô tả lại hình tợng ngời ở ẩn trong bài

Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Gợi ý:

Nổi bật trong bài thơ là hình ảnh ngời trí sĩ ẩn c nhàn dật Nhân vật trữ tình nàyxuất hiện trong lời thơ với những chi tiết về cách sống, cách sinh hoạt và quan niệmsống: tự cuốc đất trồng cây, đào củ, câu cá; chọn nơi vắng vẻ, không thích nơi ồn ã;

ăn uống, tắm táp thoải mái, tự nhiên; coi phú quý tựa giấc mộng

4 Luyện tập khái quát t tởng, quan điểm của tác phẩm và đoạn trích

a) Phát biểu khái quát t tởng bài Tựa Trích diễm thi tập“ ” của Hoàng Đức Lơng

Gợi ý: Trong bài Tựa Trích diễm thi tập“ ”, tấm lòng yêu nớc của tác giả đợc thểhiện qua tinh thần trách nhiệm, ý thức trân trọng, giữ gìn di sản văn hoá dân tộc

b) Động cơ nào khiến tác giả không ngại “vụng về” soạn ra Trích diễm thi tập?

Gợi ý:

Hiểu rõ bốn nguyên nhân làm cho sách vở nớc ta thất truyền, xót xa trớc nguycơ sáng tác thi ca bị mai một, tác giả Hoàng Đức Lơng đã không ngại “vụng về”

soạn ra Trích diễm thi tập.

5 Quá trình đọc hiểu văn bản văn học có những b ớc nào? ở mỗi bớc ấy, phải đảm bảo những yêu cầu gì?

Gợi ý:

- Đọc hiểu ngôn từ:

+ Đọc thông suốt toàn văn bản, hiểu đợc các từ khó, từ lạ, các điển cố, phép tutừ,…

+ Hiểu đợc cách diễn đạt, nắm bắt mạch văn xuyên suốt từ câu trớc đến câu sau,

từ ý này chuyển sang ý khác,…

- Đọc hiểu hình t ợng nghệ thuật:

+ Tởng tợng, “cụ thể hoá” các tình cảnh để hiểu những điều mà ngôn từ chỉ có

Trang 40

thể biểu đạt khái quát;

+ Phát hiện các mâu thuẫn tiềm ẩn trong hình tợng và tìm hiểu lô gích bên trongcủa chúng

- Đọc hiểu t tởng, tình cảm của tác giả trong văn bản: Đọc cho ra cái linh

hồn của nhà văn ẩn chứa trong văn bản – cái thờng đợc thể hiện ở giữa lời, ngoàilời,…

- Đọc hiểu và th ởng thức văn học: Ngời đọc tự phát hiện, tự khẳng định về

thế giới nghệ thuật của tác phẩm; vừa rung động với sự biểu hiện tài nghệ của tácgiả vừa giữ lại ấn tợng sâu đậm của mình đối với các chi tiết đặc sắc của tác phẩm

6 Tởng tợng, liên tởng có tác dụng nh thế nào đối với việc đọc hiểu văn bản văn học?

Gợi ý: Trong sáng tạo văn bản nghệ thuật, tác giả sử dụng liên tởng, tởng tợng để

tạo ra hình tợng hàm chứa những nội dung ý nghĩa sâu sắc thông qua so sánh, ẩn dụ,hoán dụ,… Đến lợt ngời đọc, nhờ liên tởng, tởng tợng mà tái tạo, thâm nhập, cắtnghĩa, lí giải,… nghĩa là làm sống lại thế giới hình tợng đã đợc nhà văn mã hoá vàthởng thức nó bằng chính vốn sống, sở trờng của mình

Trả bài viết số 5

I Chuẩn bị ở nhà

1 Chép lại đề bài đã làm trên lớp

2 Đọc kĩ lại đề bài và tự kiểm tra lại yêu cầu của đề bài:

- Đề bài yêu cầu viết kiểu văn bản nào? Viết về đề tài gì? Mục đích của bài văn

3 Tự kiểm tra lại bài viết của mình theo gợi ý sau:

- Đọc kĩ lại lời phê của thầy, cô giáo; chú ý những phần nhận xét cụ thể hoặcnhững điểm đợc đánh dấu, lu ý sửa chữa

- Tự kiểm tra lại bài của mình về:

+ Nội dung thuyết minh: Bài văn đã giới thiệu đầy đủ các nội dung về đối tợngcha?

+ Về kết cấu bài văn: Bố cục (Mở bài, Thân bài, Kết bài) của bài văn đã hợp lí,cân đối cha? Các ý đã đợc trình bày chặt chẽ, sáng rõ cha? Có cần lợc bỏ hoặc bổ

Ngày đăng: 24/09/2021, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w