CÔNG VĂN GIẢI THÍCH Phần mở đầu: Nêu tên, số ký hiệu, ngày tháng năm ban hành của văn bản cần giải thích Nêu vấn đề cần giải thích trong văn bản Phần nội dung chính: Nêu các nội [r]
Trang 1NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ SOẠN
THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
(năm2008)
2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (năm 2004)
Trang 2NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ SOẠN
THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
5 Thông tư liên tịch số 55/ 2005/ TTLT-BNV-VPCP
ngày 06/05/2005 của BNV và VPCP, Hướng dẫn
về thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản
6 Thông tư số 01/ 2011/TT-BNV ngày 19/01/2011
của BNV, Hướng dẫn về thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản hành chính.
7 Thông tư 25/ 2011/ TT-BTP của Bộ Tư pháp
hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản QPPL của chính phủ, Thủ tướng Chính phủ…
Trang 3KHÁI NIỆM VĂN BẢN
VB là một phương tiện để ghi chép,
lưu trữ và truyền đạt thông tin thể hiện
bằng ngôn ngữ hay một loại kí hiệu nhất định
Trang 4VĂN BẢN VĂN BẢN QL
VĂN BẢN QL NN
VĂN BẢN QL HCNN
Trang 5KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUẢN LÍ
Văn bản do các cơ quan, tổ chức ban hành dùng để ghi chép, truyền đạt các thông tin quản lý, quyết định quản lý.
Trang 6KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀNƯỚC
VBQLNN là văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định, được nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ trong nội bộ
cơ quan nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với nhau hoặc với các tổ chức, công dân.
Trang 7CÁC LOẠI VBQLNN
1. Văn bản quy phạm pháp luật
2. Văn bản cá biệt
3. Văn bản hành chính thông thường
4. Văn bản chuyên ngành (chuyên môn -
kỹ thuật)
Trang 8VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 1, Luật Ban hành VBQPPL (năm 2008):
VBQPPL là văn bản do cơ quan nhà nước ban
hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, thể thức, thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân năm 2004, trong đó có chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện, để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Trang 9 Viện trưởng Viện KSNDTC
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Tổng kiểm toán nhà nước
HĐND, UBND các cấp
Trang 10Hìnthức văn bản tương ứng với thẩm quyền
Quốc hội (HP,Luật,NQ)
UBTV Quốc hội (PL,NQ,)
Viện trưởng Viện KSNDTC (TT)
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ (TT)
Tổng kiểm toán nhà nước (QĐ)
HĐND (NQ) , UBND các cấp (QĐ,CT)
Trang 11Thẩm quyền ban hành VBQPPL liên tịch
UBTVQH hoặc Chính phủ- cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị- xã hội (NQ)
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ( TT)
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ- Chánh án tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao( TT )
Giữa các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang
bộ (TT)
Trang 12VĂN BẢN CÁ BIỆT
Văn bản cá biệt là văn bản mang tính áp dụng pháp luật, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm giải quyết các vụ việc cụ thể hoặc các quy phạm nội bộ
Trang 13Đặc điểm của văn bản cá biệt
Thuộc loại VB áp dụng quy phạm pháp luật.
Giới hạn về thẩm quyền ban hành
+ C¬ quan, tæ chøc cã t c¸ch ph¸p nh©n + Cã thÓ do c¸n bé c«ng chøc ® ợc UQ ban hµnh
Áp dụng với những đối tượng cụ thể để giải quyết các công việc cụ thể hoặc các quy phạm nội bộ.
Áp dụng một lần (trừ các quy phạm nội bộ)
Có tính đơn phương bắt buộc thi hành bằng nhiều biện pháp
Trang 15VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THễNG THƯỜNG
VBHCTT l loại VB mang tính thông tin, à
điều hành nhằm thực thi các VBQPPL, hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ
thể, phản ánh tỡnh hỡnh giao dịch, trao đổi,
ghi chép công việc … trong các cơ quan, tổ chức
Trang 17Văn bản chuyên ngành
Là loại văn bản mang tính chất đặc thù thuộc thẩm quyền ban hành của một số
cơ quan nhất định
Trang 18YÊU CẦU CỦA MỘT VĂN BẢN
Yêu cầu về nội dung
Yêu cầu về ngôn ngữ
Yêu cầu về thể thức
Trang 19? Quyết định số 33/2008 của Bộ Y tế quy
định chiều cao, cân nặng của người điều khiển
xe máy
Thông tư 33 của bộ PPNT
hướng dẫn vệ sinh an
toàn thực phẩm
Thông tư 22 của Bộ GD& ĐT
ưu tiên cộng 2 điểm đối với
bà mẹ Việt Nam anh hùng
khi dự thi đại học
Trang 20SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN
Dùng câu có cấu trúc ngữ pháp theo trật tự thuận;
Có thể tách các mệnh đề của câu thành từng dòng khi cần rành mạch các ý
Dùng câu cầu khiến không có dấu chấm than (!), không có các phụ từ cầu khiến: hãy, chớ, đừng, nào, đi, nhỉ, nhé…
Trang 21SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN
Trang 22SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN
Trang 25YÊU CẦU VỀ THỂ THỨC
CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC
1 Quốc hiệu
2 Tên cơ quan ban hành văn bản
3 Số ký hiệu của văn bản
4 Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản
5 Tên loại và trích yếu nội dung
6 Nội dung
7 Thẩm quyền ký, chữ ký, họ tên người ký
8 Dấu của cơ quan
9 Nơi nhận
Trang 28CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC
2 Tên cơ quan ban hành văn bản
Ghi trực tiếp tên cơ quan (các CQ quyền lực, cơ quan thẩm quyền chung, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ):
UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG XUÂN LA
Trang 29CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC
2 Tên cơ quan ban hành văn bản
Không viết tắt tên cơ quan ban hành (chỉ viết tắt
nếu được quy định tại Quyết định thành lập)
Tên cơ quan chủ quản có thể viết tắt những cụm
từ thông dụng
Không ghi 2 cấp chủ quản
Ghi tên đúng theo quyết định thành lập
Trang 303 Số, kí hiệu của văn bản
Số, kí hiệu văn bản quy phạm pháp luật:
Số: số thứ tự/năm ban hành/viết tắt tên loại VB-viết tắt tên CQ ban hành VB
Số, kí hiệu của văn bản hành chính có tên loại:
Số:số thứ tự/viết tắt tên loại VB-viết tắt tên cơ quan ban hành
Số, kí hiệu của công văn hành chính:
Số: số thứ tự/viết tắt tên CQ ban hành-viết tắt tên
ĐV soạn thảo (nếu có)
Trang 31CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC
4 Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành VB
Ghi tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi
cơ quan đóng trô sở (không ghi tên thôn xóm hoặc tên không chính thức )
Đơn vị hành chính đặt theo tên người hoặc ch÷ số phải ghi đầy đủ tên đơn vị hành chính
VD: Ninh Bình, ngày 02 tháng 01 năm 2006
Quận Lê Chân ngày 06 tháng 9 năm 2008
Trang 33CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC
5.Trích yếu nội dung văn bản
VB có tên loại:
NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
VB không có tên loại (công văn):
V/v: Treo cờ Tổ quốc trong dịp kỉ niệm Quốc khánh 2-9
Trang 34CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC
6 Nội dung của văn bản
Chương II SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Mục 1 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 14 Hình thức và thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật
1 Các hình thức văn bản quy phạm pháp luật
a) Hiến pháp
Trang 38(Chữ kí) (Chữ kí)
Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A
Trang 41CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC
8 Dấu của cơ quan ban hành văn bản
Dấu phải đúng với tên cơ quan ban hành văn bản
Dấu được được đóng ngay ngắn, rõ ràng, đúng chiều, ở bên trái chữ kí và trùm lên 1/3 chữ kí, mực dấu màu đỏ tươi.
Chỉ đóng dấu vào văn bản khi văn bản đó đã được người có thẩm quyền kí.
Trang 43Nơi nhận VB của Công văn
Kính gửi:
- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cơ quan TW của các tổ chức CT - XH;
Trang 44Văn bản có tên loại:
Trang 46SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI VĂN BẢN THÔNG DỤNG
Trang 47SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT
Quyết định cá biệt là VB do các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành trên cơ sở áp dụng pháp luật để giải quyết các công việc cụ thể có liên quan đến một cá nhân hoặc một nhóm cá nhân
Các nhóm quyết định cá biệt: Quyết định nhân
sự; quyết định khen thưởng, kỷ luật; quyết định thành lập ban, hội đồng ;quyết định ban hành một văn bản.
Trang 48Thẩm quyền ban hành
C¬ quan, tæ chøc cã tư c¸ch ph¸p nh©n
Trang 49 BỐ CỤC NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH
Gồm 2 phần :
- Phần căn cứ
- Phần nội dung điều chỉnh
SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT
Trang 50 PHẦN CĂN CỨ
Số lượng: từ 3 đến 5 căn cứ
Các loại căn cứ:
+ Căn cứ pháp lý + Căn cứ thực tiễn
SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT
Trang 51 CĂN CỨ PHÁP LÝ
Gồm 2 nhóm :
văn bản pháp luật, văn bản quy định chức năng quyền hạn của cơ quan)
Căn cứ PL cho nội dung của văn bản (viÖn dÉn
văn bản ph¸p luËt,văn bản của cơ quan cấp trên, cơ quan hữu quan làm cơ sở cho nội dung văn bản)
Trang 52 CĂN CỨ THỰC TIỄN
Các thông tin phản ánh thực tiễn (nhu cầu công tác, năng lực cán bộ; c¸c v¨n b¶n: Biên bản, Tờ trình, C«ng v¨n )
Đề nghị của đơn vị, cá nhân có thẩm quyền
SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT
Trang 53 Cách trình bày căn cứ
Mỗi căn cứ là một dòng, sau mỗi căn cứ là dấu(;) căn
cứ cuối cùng là dấu (,)
Căn cứ pháp lý trình bày trước căn cứ thực tiễn
Ghi đầy đủ các thông tin khi viện dẫn (tên loại,thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu)
SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT
Trang 54 Phần nội dung chính
Trình bày dưới dạng các điều (từ 2-5 điều):
Điều 1 quy định thẳng vào nội dung điều chỉnh
Các điều tiếp theo: quy định những hệ quả pháp lí nảy sinh có liên quan đến nội dung điều chỉnh
Điều cuối cùng: điều khoản thi hành
+ Quy định hiệu lực + Đối tượng thi hành + Quy định về xử lý văn bản (nếu có)
SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT
Trang 55KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA VBCB
- Điều 1…
- Điều 2…
- Điều 3…
Trang 56QUYẾT ĐỊNH NHÂN SỰ
Điều1 Tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động,
thuyên chuyển ai (nêu rõ họ tên, ngày tháng năm sinh)? Từ đâu (nơi ở hoặc nơi công tác cũ)? Đến đâu? Làm gì? Kể từ bao giờ?
Điều 2 Quy định nhiệm vụ và quyền lợi cụ thể Điều 3 Quy định các đối tượng và thời gian thi
hành
Trang 57QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, KỈ LUẬT
Điều 1 Khen thưởng ai (họ tên, đơn vị công
tác)? Vì lí do gì? (Nếu đông thì lập danh sách kèm theo)
Điều 2.Quy định về hình thức khen thưởng
(khen thưởng gì? Tổng kinh phí khen thưởng? Được trích từ đâu?)
Điều 3 Quy định các đối tượng thi hành QĐ.
Trang 58QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN, HỘI ĐỒNG
Điều 1 Thành lập Ban, Hội đồng gì? Gồm những thành viên nào (họ tên, chức vụ trong CQ, chức vụ mới trong Ban, Hội đồng)? (Nếu đông thì lập danh sách kèm theo).
Điều 2 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban, Hội đồng.
Điều 3 Quy định về trụ sở (nếu có), con dấu, kinh phí hoạt động của Ban, Hội đồng.
Điều 4 Quy định hiệu lực, các đối tượng thi hành.
Trang 59QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỘT VĂN BẢN
văn bản gì?
QĐ
Trang 60SOẠN THẢO CÔNG VĂN
Công văn là văn bản để trao đổi thông tin, giao
dịch công tác hoặc để phản ánh tình hình, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện một hoạt động hoặc để giải thích, trả lời, đề nghị một vấn đề với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
Các loại Công văn: đề nghị , trao đổi, trả lời, hướng dẫn, giải thích, đôn đốc, mời, thông báo…
Trang 61Bố cục nội dung của công văn
Phần mở đầu: Nêu mục đích, lý do của công văn.
Phần nội dung: Trình bày cụ thể nội dung cần giải
quyết( thông báo, hướng dẫn, nhắc nhở )
Phần kết thúc:
- Nhấn mạnh lại tầm quan trọng của vấn đề
- Yêu cầu thực hiện, đề nghị giải quyết
- Thể hiện nghi thức trong giao tiếp.
Trang 62SOẠN THẢO CÔNG VĂN Yêu cầu về diễn đạt
Diễn đạt khúc triết, rõ ràng lựa chọn ngôn ngữ linh hoạt, phù hợp với mỗi loại công văn
Trang 63SOẠN THẢO CÔNG VĂN
Trang 64Yêu cầu về diễn đạt
Công văn trao đổi, đề nghị :
Nội dung phải hợp lý có tính khả thi
Lập luận chắt chẽ và logic
Lời lẽ khiêm tốn và cầu thị, không mang tính áp đặt hoặc những yêu cầu khó thực hiện
Trang 65Yêu cầu về diễn đạt
Công văn trả lời :
Nội dung trả lời có sức thuyết phục;
Trường hợp từ chối phải lích sự, nhã nhặn
Trang 66Yêu cầu về diễn đạt
Công văn đôn đốc nhắc nhở:
Phải nêu rõ các nhiệm vụ giao cho cấp dưới, các biện pháp thực hiện, thời gian thực hiện, trách nhiệm của các cá nhân,
tổ chức
Trang 67Mở đầu công văn
Vừa qua nhận được…về vấn đề…mà cơ quan …đề nghị
chúng tôi xin có ý kiến như sau
Cơ quan chúng tôi dự định sẽ…để …chúng tôi xin đề nghị…
Để đảm bảo…văn phòng…hướng dẫn một số nội dung sau đây…
Trang 68Kết thúc công văn
Đề nghị…sớm có ý kiến chỉ đạo để…giải quyết kịp
thời những khó khăn nói trên.
Đề nghị nghiên cứu kỹ để thực hiện tốt các nội dung
Trang 69CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN
Công văn hướng dẫn dùng để chỉ dẫn cách thực hiện một hoặc một số nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành
Trang 70CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN
Trang 71CÔNG VĂN GIẢI THÍCH
Công văn giải thích được dùng để cụ thể, chi tiết hoá nội dung của văn bản cấp trên mà cơ quan hoặc cá nhân nhận văn bản chưa rõ,hoặc hiểu sai hoặc thực hiện không thống nhất
Trang 72CÔNG VĂN GIẢI THÍCH
Phần mở đầu:
của văn bản cần giải thích
Phần nội dung chính:
thực hiện không thống nhất và giải thích cụ thể
Phần kết thúc:
thích.
Trang 73CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ YÊU CẦU
Dùng để đề nghị, yêu cầu một cơ quan,
tổ chức cá nhân giải quyết những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan tổ chức cá nhân đó
Trang 74CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ YÊU CẦU
Phần mở đầu
- Lí do hoặc mục đích của việc đề nghị yêu cầu
Phần nội dung
- Thực trạng, tình hình dẫn đến việc cần phải đề nghị yêu cầu
- Nội dung cụ thể, thời gian,cách thức giải quyếtcác
đề nghị yêu cầu
Phần kết thúc
- Mong muốn được quan tâm,xem xét giải quyết các yêu cầu đó
Trang 75CÔNG VĂN PHÚC ĐÁP
Dùng để trả lời (có thể là hướng dẫn hoặc giải thích) những yêu cầu, đề nghị, sáng kiến… của các cơ quan, tổ chức cá nhân có yêu cầu
Trang 76 Trả lời từng vấn đề văn bản gửi đến yêu cầu
Vấn đề chưa trả lời được thì nêu rõ lí do và hẹn thời gian trả lời chính thức.
Trang 77CÔNG VĂN CHỈ ĐẠO
Công văn của cơ quan cấp trên thông tin cho cơ quan cấp dưới về những việc cần triển khai thực hiện
Trang 78CÔNG VĂN CHỈ ĐẠO
Phần mở đầu:
Mục đích yêu cầu của công việc cần triển khai thực hiện
Phần nội dung
Biện pháp triển khai thực hiện
Những yêu cầu cần đạt được
Phần kết thúc:
Yêu cầu thực hiện, báo cáo kết quả
Trang 79CÔNG VĂN ĐÔN ĐỐC ,NHẮC NHỞ
Công văn của cơ quan cấp trên gửi cơ quan cấp dưới để nhắc nhở, chấn chỉnh các hoạt động hoặc việc thực hiện một quyết định hoặc chủ trương nào đó
Trang 80CÔNG VĂN ĐÔN ĐỐC NHẮC NHỞ
Phần mở đầu:
Nhắc lại nhiệm vụ đã giao
Nhận xét khái quát việc thực hiện nhiệm vụ
Trang 81CÔNG VĂN MỜI HỌP, HỘI NGHỊ
Công văn dùng để đề nghị các cơ quan,
tổ chức, cá nhân đến dự họp, hội nghị, hội thảo
Trang 82CÔNG VĂN MỜI HỌP, HỘI NGHỊ
Phần mở đầu:
Nêu mục đích, lý do tổ chức hội nghị.
Phần nội dung chính:
Giới thiệu khái quát nội dung chương trình của hội nghị.
Giới thiệu các thành phần tham dự hội nghị.
Thời gian địa điểm tổ chức hội nghị.
Những đề nghị: chuẩn bị báo cáo, tài liệu…(nếu có)
Phần kết thúc:
Yêu cầu, đề nghị đến đúng giờ
Thể hiện nghi thức giao tiếp
Trang 83Những điểm cần chú ý
Phân biệt công văn thông báo với thông báo
Phân biệt công văn đề nghị với tờ trình
Phân biệt công văn mời với giấy mời
Trang 84Thông báo Công văn thông báo
Từ ngày 15 /5/2010 đến
hết năm 2010, phòng
đọc…tạm đóng cửa không
phục vụ độc giả Chúng
tôi xin thông báo để quý
vị biết Sau thời hạn trên
phòng đọc sẽ mở cửa trở
lại.
Kính gửi…Phòng đọc … được phép đóng cửa để sửa chữa và nâng cấp từ 15/5/2010 đến hết năm 2010.Vì lí do đó, chúng tôi xin tạm dừng việc cung cấp tài liệu cho quý
cơ quan theo Quyết định số…của…rất mong quý
cơ quan thông cảm và chuyển yêu cầu tới một phòng đọc khác Từ 01/01/2011 cơ quan chúng tôi sẽ tiếp tục trở lại phục
vụ quý độc giả.