1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai giang soan thao van ban

102 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Quy Định Của Nhà Nước Về Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 453,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG VĂN GIẢI THÍCH Phần mở đầu:  Nêu tên, số ký hiệu, ngày tháng năm ban hành của văn bản cần giải thích  Nêu vấn đề cần giải thích trong văn bản  Phần nội dung chính:  Nêu các nội [r]

Trang 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ SOẠN

THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

(năm2008)

2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội

đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (năm 2004)

Trang 2

NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ SOẠN

THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

5 Thông tư liên tịch số 55/ 2005/ TTLT-BNV-VPCP

ngày 06/05/2005 của BNV và VPCP, Hướng dẫn

về thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản

6 Thông tư số 01/ 2011/TT-BNV ngày 19/01/2011

của BNV, Hướng dẫn về thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản hành chính.

7 Thông tư 25/ 2011/ TT-BTP của Bộ Tư pháp

hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản QPPL của chính phủ, Thủ tướng Chính phủ…

Trang 3

KHÁI NIỆM VĂN BẢN

VB là một phương tiện để ghi chép,

lưu trữ và truyền đạt thông tin thể hiện

bằng ngôn ngữ hay một loại kí hiệu nhất định

Trang 4

VĂN BẢN VĂN BẢN QL

VĂN BẢN QL NN

VĂN BẢN QL HCNN

Trang 5

KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUẢN LÍ

Văn bản do các cơ quan, tổ chức ban hành dùng để ghi chép, truyền đạt các thông tin quản lý, quyết định quản lý.

Trang 6

KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀNƯỚC

VBQLNN là văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định, được nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ trong nội bộ

cơ quan nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với nhau hoặc với các tổ chức, công dân.

Trang 7

CÁC LOẠI VBQLNN

1. Văn bản quy phạm pháp luật

2. Văn bản cá biệt

3. Văn bản hành chính thông thường

4. Văn bản chuyên ngành (chuyên môn -

kỹ thuật)

Trang 8

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 Điều 1, Luật Ban hành VBQPPL (năm 2008):

VBQPPL là văn bản do cơ quan nhà nước ban

hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, thể thức, thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân

và Ủy ban nhân dân năm 2004, trong đó có chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện, để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

Trang 9

 Viện trưởng Viện KSNDTC

 Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ

 Tổng kiểm toán nhà nước

 HĐND, UBND các cấp

Trang 10

Hìnthức văn bản tương ứng với thẩm quyền

Quốc hội (HP,Luật,NQ)

 UBTV Quốc hội (PL,NQ,)

 Viện trưởng Viện KSNDTC (TT)

 Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ (TT)

 Tổng kiểm toán nhà nước (QĐ)

 HĐND (NQ) , UBND các cấp (QĐ,CT)

Trang 11

Thẩm quyền ban hành VBQPPL liên tịch

 UBTVQH hoặc Chính phủ- cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị- xã hội (NQ)

 Chánh án Tòa án nhân dân tối cao- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ( TT)

 Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ- Chánh án tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao( TT )

 Giữa các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang

bộ (TT)

Trang 12

VĂN BẢN CÁ BIỆT

Văn bản cá biệt là văn bản mang tính áp dụng pháp luật, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm giải quyết các vụ việc cụ thể hoặc các quy phạm nội bộ

Trang 13

Đặc điểm của văn bản cá biệt

 Thuộc loại VB áp dụng quy phạm pháp luật.

 Giới hạn về thẩm quyền ban hành

+ C¬ quan, tæ chøc cã t c¸ch ph¸p nh©n + Cã thÓ do c¸n bé c«ng chøc ® ợc UQ ban hµnh

 Áp dụng với những đối tượng cụ thể để giải quyết các công việc cụ thể hoặc các quy phạm nội bộ.

 Áp dụng một lần (trừ các quy phạm nội bộ)

 Có tính đơn phương bắt buộc thi hành bằng nhiều biện pháp

Trang 15

VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THễNG THƯỜNG

VBHCTT l loại VB mang tính thông tin, à

điều hành nhằm thực thi các VBQPPL, hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ

thể, phản ánh tỡnh hỡnh giao dịch, trao đổi,

ghi chép công việc … trong các cơ quan, tổ chức

Trang 17

Văn bản chuyên ngành

Là loại văn bản mang tính chất đặc thù thuộc thẩm quyền ban hành của một số

cơ quan nhất định

Trang 18

YÊU CẦU CỦA MỘT VĂN BẢN

 Yêu cầu về nội dung

 Yêu cầu về ngôn ngữ

 Yêu cầu về thể thức

Trang 19

? Quyết định số 33/2008 của Bộ Y tế quy

định chiều cao, cân nặng của người điều khiển

xe máy

Thông tư 33 của bộ PPNT

hướng dẫn vệ sinh an

toàn thực phẩm

Thông tư 22 của Bộ GD& ĐT

ưu tiên cộng 2 điểm đối với

bà mẹ Việt Nam anh hùng

khi dự thi đại học

Trang 20

SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN

 Dùng câu có cấu trúc ngữ pháp theo trật tự thuận;

 Có thể tách các mệnh đề của câu thành từng dòng khi cần rành mạch các ý

 Dùng câu cầu khiến không có dấu chấm than (!), không có các phụ từ cầu khiến: hãy, chớ, đừng, nào, đi, nhỉ, nhé…

Trang 21

SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN

Trang 22

SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN

Trang 25

YÊU CẦU VỀ THỂ THỨC

CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

1 Quốc hiệu

2 Tên cơ quan ban hành văn bản

3 Số ký hiệu của văn bản

4 Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản

5 Tên loại và trích yếu nội dung

6 Nội dung

7 Thẩm quyền ký, chữ ký, họ tên người ký

8 Dấu của cơ quan

9 Nơi nhận

Trang 28

CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

2 Tên cơ quan ban hành văn bản

 Ghi trực tiếp tên cơ quan (các CQ quyền lực, cơ quan thẩm quyền chung, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ):

UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG XUÂN LA

Trang 29

CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

2 Tên cơ quan ban hành văn bản

 Không viết tắt tên cơ quan ban hành (chỉ viết tắt

nếu được quy định tại Quyết định thành lập)

 Tên cơ quan chủ quản có thể viết tắt những cụm

từ thông dụng

 Không ghi 2 cấp chủ quản

 Ghi tên đúng theo quyết định thành lập

Trang 30

3 Số, kí hiệu của văn bản

Số, kí hiệu văn bản quy phạm pháp luật:

Số: số thứ tự/năm ban hành/viết tắt tên loại VB-viết tắt tên CQ ban hành VB

Số, kí hiệu của văn bản hành chính có tên loại:

Số:số thứ tự/viết tắt tên loại VB-viết tắt tên cơ quan ban hành

Số, kí hiệu của công văn hành chính:

Số: số thứ tự/viết tắt tên CQ ban hành-viết tắt tên

ĐV soạn thảo (nếu có)

Trang 31

CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

4 Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành VB

 Ghi tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi

cơ quan đóng trô sở (không ghi tên thôn xóm hoặc tên không chính thức )

 Đơn vị hành chính đặt theo tên người hoặc ch÷ số phải ghi đầy đủ tên đơn vị hành chính

VD: Ninh Bình, ngày 02 tháng 01 năm 2006

Quận Lê Chân ngày 06 tháng 9 năm 2008

Trang 33

CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

5.Trích yếu nội dung văn bản

 VB có tên loại:

NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

 VB không có tên loại (công văn):

V/v: Treo cờ Tổ quốc trong dịp kỉ niệm Quốc khánh 2-9

Trang 34

CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

6 Nội dung của văn bản

Chương II SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

Mục 1 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 14 Hình thức và thẩm quyền ban

hành văn bản quy phạm pháp luật

1 Các hình thức văn bản quy phạm pháp luật

a) Hiến pháp

Trang 38

(Chữ kí) (Chữ kí)

Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A

Trang 41

CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

8 Dấu của cơ quan ban hành văn bản

 Dấu phải đúng với tên cơ quan ban hành văn bản

 Dấu được được đóng ngay ngắn, rõ ràng, đúng chiều, ở bên trái chữ kí và trùm lên 1/3 chữ kí, mực dấu màu đỏ tươi.

 Chỉ đóng dấu vào văn bản khi văn bản đó đã được người có thẩm quyền kí.

Trang 43

Nơi nhận VB của Công văn

Kính gửi:

- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

- Cơ quan TW của các tổ chức CT - XH;

Trang 44

Văn bản có tên loại:

Trang 46

SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI VĂN BẢN THÔNG DỤNG

Trang 47

SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT

Quyết định cá biệt là VB do các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành trên cơ sở áp dụng pháp luật để giải quyết các công việc cụ thể có liên quan đến một cá nhân hoặc một nhóm cá nhân

Các nhóm quyết định cá biệt: Quyết định nhân

sự; quyết định khen thưởng, kỷ luật; quyết định thành lập ban, hội đồng ;quyết định ban hành một văn bản.

Trang 48

Thẩm quyền ban hành

 C¬ quan, tæ chøc cã tư c¸ch ph¸p nh©n

Trang 49

BỐ CỤC NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH

Gồm 2 phần :

- Phần căn cứ

- Phần nội dung điều chỉnh

SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT

Trang 50

PHẦN CĂN CỨ

Số lượng: từ 3 đến 5 căn cứ

Các loại căn cứ:

+ Căn cứ pháp lý + Căn cứ thực tiễn

SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT

Trang 51

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Gồm 2 nhóm :

văn bản pháp luật, văn bản quy định chức năng quyền hạn của cơ quan)

Căn cứ PL cho nội dung của văn bản (viÖn dÉn

văn bản ph¸p luËt,văn bản của cơ quan cấp trên, cơ quan hữu quan làm cơ sở cho nội dung văn bản)

Trang 52

CĂN CỨ THỰC TIỄN

Các thông tin phản ánh thực tiễn (nhu cầu công tác, năng lực cán bộ; c¸c v¨n b¶n: Biên bản, Tờ trình, C«ng v¨n )

 Đề nghị của đơn vị, cá nhân có thẩm quyền

SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT

Trang 53

Cách trình bày căn cứ

 Mỗi căn cứ là một dòng, sau mỗi căn cứ là dấu(;) căn

cứ cuối cùng là dấu (,)

 Căn cứ pháp lý trình bày trước căn cứ thực tiễn

 Ghi đầy đủ các thông tin khi viện dẫn (tên loại,thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu)

SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT

Trang 54

Phần nội dung chính

Trình bày dưới dạng các điều (từ 2-5 điều):

 Điều 1 quy định thẳng vào nội dung điều chỉnh

 Các điều tiếp theo: quy định những hệ quả pháp lí nảy sinh có liên quan đến nội dung điều chỉnh

 Điều cuối cùng: điều khoản thi hành

+ Quy định hiệu lực + Đối tượng thi hành + Quy định về xử lý văn bản (nếu có)

SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT

Trang 55

KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA VBCB

- Điều 1…

- Điều 2…

- Điều 3…

Trang 56

QUYẾT ĐỊNH NHÂN SỰ

Điều1 Tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động,

thuyên chuyển ai (nêu rõ họ tên, ngày tháng năm sinh)? Từ đâu (nơi ở hoặc nơi công tác cũ)? Đến đâu? Làm gì? Kể từ bao giờ?

Điều 2 Quy định nhiệm vụ và quyền lợi cụ thể Điều 3 Quy định các đối tượng và thời gian thi

hành

Trang 57

QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, KỈ LUẬT

Điều 1 Khen thưởng ai (họ tên, đơn vị công

tác)? Vì lí do gì? (Nếu đông thì lập danh sách kèm theo)

Điều 2.Quy định về hình thức khen thưởng

(khen thưởng gì? Tổng kinh phí khen thưởng? Được trích từ đâu?)

Điều 3 Quy định các đối tượng thi hành QĐ.

Trang 58

QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN, HỘI ĐỒNG

Điều 1 Thành lập Ban, Hội đồng gì? Gồm những thành viên nào (họ tên, chức vụ trong CQ, chức vụ mới trong Ban, Hội đồng)? (Nếu đông thì lập danh sách kèm theo).

Điều 2 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban, Hội đồng.

Điều 3 Quy định về trụ sở (nếu có), con dấu, kinh phí hoạt động của Ban, Hội đồng.

Điều 4 Quy định hiệu lực, các đối tượng thi hành.

Trang 59

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỘT VĂN BẢN

văn bản gì?

Trang 60

SOẠN THẢO CÔNG VĂN

Công văn là văn bản để trao đổi thông tin, giao

dịch công tác hoặc để phản ánh tình hình, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện một hoạt động hoặc để giải thích, trả lời, đề nghị một vấn đề với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan

 Các loại Công văn: đề nghị , trao đổi, trả lời, hướng dẫn, giải thích, đôn đốc, mời, thông báo…

Trang 61

Bố cục nội dung của công văn

Phần mở đầu: Nêu mục đích, lý do của công văn.

Phần nội dung: Trình bày cụ thể nội dung cần giải

quyết( thông báo, hướng dẫn, nhắc nhở )

Phần kết thúc:

- Nhấn mạnh lại tầm quan trọng của vấn đề

- Yêu cầu thực hiện, đề nghị giải quyết

- Thể hiện nghi thức trong giao tiếp.

Trang 62

SOẠN THẢO CÔNG VĂN Yêu cầu về diễn đạt

Diễn đạt khúc triết, rõ ràng lựa chọn ngôn ngữ linh hoạt, phù hợp với mỗi loại công văn

Trang 63

SOẠN THẢO CÔNG VĂN

Trang 64

Yêu cầu về diễn đạt

Công văn trao đổi, đề nghị :

 Nội dung phải hợp lý có tính khả thi

 Lập luận chắt chẽ và logic

 Lời lẽ khiêm tốn và cầu thị, không mang tính áp đặt hoặc những yêu cầu khó thực hiện

Trang 65

Yêu cầu về diễn đạt

Công văn trả lời :

 Nội dung trả lời có sức thuyết phục;

 Trường hợp từ chối phải lích sự, nhã nhặn

Trang 66

Yêu cầu về diễn đạt

Công văn đôn đốc nhắc nhở:

Phải nêu rõ các nhiệm vụ giao cho cấp dưới, các biện pháp thực hiện, thời gian thực hiện, trách nhiệm của các cá nhân,

tổ chức

Trang 67

Mở đầu công văn

 Vừa qua nhận được…về vấn đề…mà cơ quan …đề nghị

chúng tôi xin có ý kiến như sau

 Cơ quan chúng tôi dự định sẽ…để …chúng tôi xin đề nghị…

 Để đảm bảo…văn phòng…hướng dẫn một số nội dung sau đây…

Trang 68

Kết thúc công văn

 Đề nghị…sớm có ý kiến chỉ đạo để…giải quyết kịp

thời những khó khăn nói trên.

 Đề nghị nghiên cứu kỹ để thực hiện tốt các nội dung

Trang 69

CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN

 Công văn hướng dẫn dùng để chỉ dẫn cách thực hiện một hoặc một số nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành

Trang 70

CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN

Trang 71

CÔNG VĂN GIẢI THÍCH

Công văn giải thích được dùng để cụ thể, chi tiết hoá nội dung của văn bản cấp trên mà cơ quan hoặc cá nhân nhận văn bản chưa rõ,hoặc hiểu sai hoặc thực hiện không thống nhất

Trang 72

CÔNG VĂN GIẢI THÍCH

Phần mở đầu:

của văn bản cần giải thích

Phần nội dung chính:

thực hiện không thống nhất và giải thích cụ thể

Phần kết thúc:

thích.

Trang 73

CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ YÊU CẦU

 Dùng để đề nghị, yêu cầu một cơ quan,

tổ chức cá nhân giải quyết những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan tổ chức cá nhân đó

Trang 74

CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ YÊU CẦU

Phần mở đầu

- Lí do hoặc mục đích của việc đề nghị yêu cầu

Phần nội dung

- Thực trạng, tình hình dẫn đến việc cần phải đề nghị yêu cầu

- Nội dung cụ thể, thời gian,cách thức giải quyếtcác

đề nghị yêu cầu

Phần kết thúc

- Mong muốn được quan tâm,xem xét giải quyết các yêu cầu đó

Trang 75

CÔNG VĂN PHÚC ĐÁP

 Dùng để trả lời (có thể là hướng dẫn hoặc giải thích) những yêu cầu, đề nghị, sáng kiến… của các cơ quan, tổ chức cá nhân có yêu cầu

Trang 76

 Trả lời từng vấn đề văn bản gửi đến yêu cầu

 Vấn đề chưa trả lời được thì nêu rõ lí do và hẹn thời gian trả lời chính thức.

Trang 77

CÔNG VĂN CHỈ ĐẠO

 Công văn của cơ quan cấp trên thông tin cho cơ quan cấp dưới về những việc cần triển khai thực hiện

Trang 78

CÔNG VĂN CHỈ ĐẠO

Phần mở đầu:

Mục đích yêu cầu của công việc cần triển khai thực hiện

Phần nội dung

 Biện pháp triển khai thực hiện

 Những yêu cầu cần đạt được

Phần kết thúc:

Yêu cầu thực hiện, báo cáo kết quả

Trang 79

CÔNG VĂN ĐÔN ĐỐC ,NHẮC NHỞ

 Công văn của cơ quan cấp trên gửi cơ quan cấp dưới để nhắc nhở, chấn chỉnh các hoạt động hoặc việc thực hiện một quyết định hoặc chủ trương nào đó

Trang 80

CÔNG VĂN ĐÔN ĐỐC NHẮC NHỞ

Phần mở đầu:

 Nhắc lại nhiệm vụ đã giao

 Nhận xét khái quát việc thực hiện nhiệm vụ

Trang 81

CÔNG VĂN MỜI HỌP, HỘI NGHỊ

 Công văn dùng để đề nghị các cơ quan,

tổ chức, cá nhân đến dự họp, hội nghị, hội thảo

Trang 82

CÔNG VĂN MỜI HỌP, HỘI NGHỊ

Phần mở đầu:

Nêu mục đích, lý do tổ chức hội nghị.

Phần nội dung chính:

 Giới thiệu khái quát nội dung chương trình của hội nghị.

 Giới thiệu các thành phần tham dự hội nghị.

 Thời gian địa điểm tổ chức hội nghị.

 Những đề nghị: chuẩn bị báo cáo, tài liệu…(nếu có)

Phần kết thúc:

 Yêu cầu, đề nghị đến đúng giờ

 Thể hiện nghi thức giao tiếp

Trang 83

Những điểm cần chú ý

 Phân biệt công văn thông báo với thông báo

 Phân biệt công văn đề nghị với tờ trình

 Phân biệt công văn mời với giấy mời

Trang 84

Thông báo Công văn thông báo

Từ ngày 15 /5/2010 đến

hết năm 2010, phòng

đọc…tạm đóng cửa không

phục vụ độc giả Chúng

tôi xin thông báo để quý

vị biết Sau thời hạn trên

phòng đọc sẽ mở cửa trở

lại.

Kính gửi…Phòng đọc … được phép đóng cửa để sửa chữa và nâng cấp từ 15/5/2010 đến hết năm 2010.Vì lí do đó, chúng tôi xin tạm dừng việc cung cấp tài liệu cho quý

cơ quan theo Quyết định số…của…rất mong quý

cơ quan thông cảm và chuyển yêu cầu tới một phòng đọc khác Từ 01/01/2011 cơ quan chúng tôi sẽ tiếp tục trở lại phục

vụ quý độc giả.

Ngày đăng: 24/09/2021, 12:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w