- Trẻ quan sát các tranh ảnh về trường :MN -Trẻ chơi đươc trò chơi tiếng hát của ai, kéo co 2 , Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát và phát triển ngôn ngữ cho trẻ -85-90% trẻ nắm được bài 3 ,[r]
Trang 1GIÁO ÁN MẦM NON
Có giáo án mầm non soạn sẳn nếu cô nào cần liên hệ số điện thoại: 0127 70 9 70 70 gặp Cô Mai.
35 tuần 10 chủ đề trong năm, theo chương trình khung, và áp dụng chỉ số vào mục tiêu yêu cầu bài dạy, ngoài ra có kèm theo cho các cô Kế hoạch năm, và Hồ
sơ đánh giá trẻ 5 tuổi theo 120 chỉ số Nếu chưa phù hợp với chương trình giảng dạy của địa phương thì cũng dễ dàng chỉnh sửa vì đã có đầy đủ các nội dung của lứa tuổi và bài dạy đúng chương trình khung của từng lứa tuổi, đây là giáo án thuận lợi cho các cô không
có thời gian soạn giáo án, hoặc mới ra trường giảng dạy lớp 5 tuổi còn lúng túng
-Giá :500.000đ 1bộ/ cả năm 35 tuần( cho từng lứa
tuổi) có đầy đủ các lứa tuổi từ 18 tháng đến 5 tuổi.Có nhiều mẫu khác nhau để các cô dễ dàng lựa chọn mẫu giảng dạy thích hợp với trường mình.
Ngoài ra có nhận soạn theo mẫu và kế hoạch riêng của từng trường.(giá soan theo yêu cầu 50.000đ/Tuần), có nhận soạn giáo án trình chiếu pp
phục vụ cho thao giảng, hội giảng, thi của các cô tại trường.
Nếu các cô liên hệ để xem và chọn mẫu giáo án của trường mình áp dụng, xin liên hệ ĐT:
Trang 2C.Mai: 0127 70 9 70 70
Có bài soạn mẫu soạn sẳn để tham khảo phương pháp soạn
CHỦ ĐỀ TRƯỜNG MẦM NON LỚP 5TUOI(TRONGTHANH)
Thời gian: 3 tuần (từ ngày …… đến ngày ……… )
6-11-15-23-28-31-35-48-52-54-55-77-78-99-100
Mục tiêu Mạng nội dung Mạng hoạt động
1 Phát triển thể chất
-Tô màu kín, không chờm
ra ngoài đường viền các
trước khi ăn, sau khi đi vệ
sinh và khi tay bẩn
Rửa tay bằng xà phòng
trước khi ăn, sau khi đi vệ
sinh và khi tay bẩn
(chỉ số 15)
-Không chơi ở những nơi
mất vệ sinh, nguy hiểm
(chỉ số 23)
- Cầm bút đúng: bằng ngón trỏ và ngón cái, đỡ bằng ngón giữa
- Tô màu đều
- Không chờm ra ngoàinét ve
- Khi bước lên ghế không mất thăng bằng
- Khi đi mắt nhìn thẳng
- Giữ được thăng bằng hếtchiều dài của ghế
- Tự rửa tay bằng xà
phòng, Trước khi ăn, sau
khi đi vệ sinh và khi tay bẩn
- Rửa không vẩy nước
ra ngoài, không ướt quần áo
- Rửa sạch tay không còn mùi xà phòng
- Phân biệt được nơi bẩn, nơi sạch
- Phân biệt được nơi nguy hiểm (gần hồ / ao / sông / suối/ vực/ ổ điện ) và
Tập theo lời ca bài
“Trường của chúng cháu
là trường mầm non”
- VĐCB: Đi thăng bằngđược trên ghế thể dục (2m
x 0,25m x 0,35m) (Chỉ số
11)-Bò bằng bàn tay cẳng chân và chui qua cổng
- Bò bằng bàn tay, cẳng chân theo đường zích zắc.LĐVS: Rửa tay( cs 15 )Trò chơi: Tìm bạn thân
*Góc dân gian: Kéo co,
chi chi chành chành
Chủ đề:Trường Mầm Non
Trang 3không nguy hiểm
- Chơi ở nơi sạch và
nhiên, sợ hãi, tức giận,
xấu hổ của người khác
Có thói quen chào hỏi,
cảm ơn, xin lỗi và xưng
hô lễ phép với người lớn;
đá bong, bạn gái thíchchơi búp bê…
- Vui vẻ nhận công việc được giao mà không lưỡng lự hoặc tìm cách từ chối
- Nhanh chóng triển khai công việc, tự tin khi thực hiện, không chán nản hoặc chờ đợi vào sự giúp
đỡ của người khác
- Hoàn thành công việcđược giao
Nhận ra và nói được trạngthái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác qua nét mặt, cử chỉ, điệu bộ khi tiếp xúc trực tiếp, hoặc qua tranh, ảnh
khác khi họ đang nóiKhông cắt ngang lời khingười khác đang nói
- Chủ động bắt tay vàocông việc cùng bạn
- Phối hợp với bạn để thựchiện và hoàn thành công
Ngày hội đến trường của bé
Tìm hiểu trường MN(Chỉ
số 77-78)
Tìm hiểu một số ĐD-ĐC trong lớp
-Góc phân vai: Côgiáo
-Góc Xây dựng: Xâytrường mầm non
Trang 4việc vui vẻ , không xảy ramâu thuẫn.
Biết và thực hiện các quytắc trong sinh hoạt hàngngày :Chào hỏi, xưng hô
lễ phép với người lớn màkhông phải nhắc nhở: nóilời cảm ơn khi được giúpđở hoặc cho quà; xin lỗikhi có hành vi không phùhợp gây ảnh hưởng đếnngười khác
- Biết tìm sự hỗ trợ từngười khác
- Biết cách trình bày đểngười khác giúp đỡ
cháo chào cô ạ, tạm biệtbác ạ, con cảm ơn mẹ ạ,
bố có mệt không ạ, cháukính chúc ông bà sứckhỏe…
Không nói hoặc bắt chướclời nói tục trong bất cứtình huống nào
-Trò chuyện về ngày hội đến trường của bé
-Trò chyện về trường MN-Trò chuyện về đồ dùng
đồ chơi của lớp-Làm quen chữ o,ô,ơ-Thơ: “Bàn tay cô
giáo”(chỉ số 48)
-Truyện món quà cô giáo
4 Phát triển nhận thức :
Nhận ra giai điệu (vui, êm
dịu, buồn) của bài hát hoặc
bản nhạc ( chỉ số 99)
Hát đúng giai điệu bài hát
trẻ em ( chỉ số 99)
Nghe bản nhạc/ bài hátgần gủi và nhận ra đượcbãn nhạc là vui hay buồnnhẹ nhàng hay mạnh me,
êm diệu hay hùng tráng,chậm hay nhanh
Trẻ hát đúng lời, giai
Ôn số lượng 1-2.Nhận biếtchữ số 1,2 Ôn so sánhchiều dài của 2 đối tượng
So sánh chiều rộng của 3đối tượng ôn số lượng và
chữ số 3
Củng cố so sánh chiều dài
Trang 5điệu của một sô bài háttrẻ em đã được học.
5 Phát triển thẫm mĩ:
Nhận ra giai điệu (vui, êm
dịu, buồn) của bài hát hoặc
bản nhạc ( chỉ số 99)
Hát đúng giai điệu bài hát
trẻ em ( chỉ số 99)
Nghe bản nhạc/ bài hátgần gủi và nhận ra đượcbãn nhạc là vui hay buồnnhẹ nhàng hay mạnh me,
êm diệu hay hùng tráng,chậm hay nhanh
Trẻ hát đúng lời, giaiđiệu của một sô bài háttrẻ em đã được học
MỞ CHỦ ĐỀ TRƯỜNG MẦM NON
Trò chơi đánh trống múa lân mừng năm học mới Bé trai múa lân, bé hái vẫy cờ hoa
hát bài “Ngày vui của bé”, “Trường của cháu đây là trường mầm non”.
Giáo viên phát biểu khai mạc ngày hội đến trường, mời các bé làm quen bạnmới, giới thiệu cùng nhau về các hoạt động, về những người trong trường, lớp, về cáckhu vực trong trường, lớp
- Trường các bạn tên gì ?, nằm ở đâu ?.
- Bạn học lớp nào ?, bạn có biết tên và công việc của các cô giáo trong trường, lớp bạn không ?.
Trang 6Giáo viên có thể giới thiệu sơ nét về ngôi trường Mẫu giáo Bình Minh Cô cháucùng tìm hiểu, khám phá về ngôi trường với các cô giáo thân yêu đã nuôi dạy cháutrong 2 năm qua.
Giáo viên đề nghị trẻ về nhà xin ba mẹ các nguyên vật liệu như ống bút, que
kem, hộp sữa, hộp thuốc, họa báo để thiết kế sơ đồ “Mô hình trường Mầm non của
bé”, tạo môi trường học tập với chủ đề TRƯỜNG MẦM NON.
MỤC TIÊU
1/Phát triển thể chất:
-Phát triển các cơ nhỏ của đôi bàn tay thông qua các họat động đi, tung, ném, bò-Phát triển các cơ lớn qua các bài tập vận động,các trò chơi vận động: Kéo co, Tìm bạnthân
-Phát triển cơ tay chân bụng thông qua các bài tập Đi thăng bằng được trườn ghế
thể dục (2m x 0,25m x 0,35m) (Chỉ số 11)
-Nhận biết và phân biệt được những loại thực phẩm thông thường ở trường mầmnon Sử dụng thành thạo các đồ dùng trong sinh hoạt ở trường mầm non: khăn, bànchải đánh răng, cốc uống nước, bát ăn cơm
-Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn; (Chỉ số
15).
- Biết ích lợi của việc ăn uống đầy đủ và hợp lý
-Biết tránh những vật dụng và nơi nguy hiểm trong trường, lớp mầm non
- Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;( Chỉ số 23)
2/ Phát triển tình cảm xã hội:
- Trẻ nhận biết được mối quan hệ giữa người với người, giữa người với đồ vật, đặtbiệt là mối quan hệ giữa trẻ với các thành viên trong gia đình, với bạn bè và cô giáo trong trường lớp mầm non
- Biết ưng xử phù hợp với giới tính của bản thân(Chỉ số 28)
- Vui thích tham gia vào ngày hội đến trường
- Thể hiện sự hứng thú tham gia vào các hoạt động chơi phân vai của chủ đề
- Cố gắng thực hiện công việc đến cùng (Chỉ số 31)
- Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi (Chỉ số 42)
- Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ
của người khác(Chỉ số 35)
Trang 7- Trẻ biết kính trọng, yêu quý cô giáo, các cô bác trong trường, thân thiện, hợp tácvới bạn trong lớp.
- Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi trong lớp trong trường
- vệ môi trường: cất đồ chơi gọn gàng sau khi chơi xong , không vứt rác bẻ cây
- Yêu quí và giữ gìn ĐD-ĐC của lớp, của trường, biết cất ĐD-ĐC đúng chỗ
- Lắng nghe ý kiến của người khác: Nhìn vào người khác khi họ đang nói,Không
cắt ngang lời khi người khác đang nói (Chỉ số 48)
- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (Chỉ số 52)
- Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn(Chỉ số
- Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống(Chỉ số 77)
- Không nói tục, chửi bậy(Chỉ số 78)
- Biết lắng nghe, gọi tên các khu vực và một số dặc điểm rỏ nét nổi bật của một
số
- đồ dùng đồ chơiNhận biết, phân biệt được các chữ cái qua tên các khu vực, các
đồ dùng đồ chơi trong trường, lớp mầm non Nhận biết, phân biệt và phát âm nhóm chữ cái O,Ô,Ơ
Trẻ kể chuyện đọc thơ về trường, lớp mầm non rõ ràng diển cảm
- Diễn đạt nhu cầu của bản thân bằng những câu đơn giản
4/Phát triển nhận thức:
- Giúp trẻ hiểu biết về trường mầm non, tên, địa chỉ của trường, lớp đang học.,
ĐC trong lớp, sân trường
- Biết được tình cảm bạn bè, cô giáo và ý nghĩa của việc đến trường
- Biết tên nhóm, tổ, lớp, biết họat động của lớp hàng ngày, biết giới thiệu bản thân, tên tuổi ,sở thích, biết công việc, mối quan hệ của các thành viên trong trường
- Phân biệt các khu vực trong trườngvà công việc của các cô bác trong khu vực đó
- Biết tên và một vài đặc điểm nổi bật của các bạn trong lớp
Trang 8- Phân loại đồ dùng đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu: hình dạng, màu sắc, kích thước, chất liệu.
5/- Phát triển thẩm mĩ:
- Trẻ biết ve ĐD-ĐC của lớp, biết ve cô giáo, ve đồ chơi tặng bạn
- Trẻ hào hứng tham gia các hoạt động nghệ thuật trong trường, lớp
- Thể hiện bài hát về trường mầm non một cách tự nhiên, đúng nhịp, có cảm xúc
- Thể hiện cảm xúc, khả năng sáng tạo trong các sản phẩm tạo hình, về trườnglớp, đồ dùng, đồ chơi, cảnh vật, cô giáo, các bạn trong lớp một cách hài hoà cânđối
- Thể hiện cảm xúc phù hợp qua các bài hát, vận động theo nhạc nói về trường
mầm non Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc(Chỉ số 99) Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em(Chỉ số100)
- Có thể làm ra các sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hoà qua ve,nặn, cắt, xé, dán, xếp hình về trường mầm non qua ý thích
- Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình ve (Chỉ số 6)
- Có thái độ yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật
- Gĩư gìn các sản phẩm đẹp, sạch se
MẠNG NỘI DUNG NHÁNH 1: Trường mẫu giáo thân yêu
- Trẻ hào hứng tham gia các hoạt động nghệ thuật trong trường, lớp.
- Thể hiện bài hát về trường mầm non một cách tự nhiên, đúng nhịp, có cảm xúc
- Thể hiện cảm xúc, khả năng sáng tạo trong các sản phẩm tạo hình, về trường lớp, đồdùng, đồ chơi, cảnh vật, cô giáo, các bạn trong lớp một cách hài hoà cân đối
NHÁNH 2: Lớp học của bé
-Trẻ biết được tên lớp, các khu vực trong lớp
- Các góc chơi của lớp, cô giáo, các bạn trong lớp, tên gọi sở thích đặc điểm riêng
- Lớp học là nơi cô giáo dạy dỗ và chăm sóc, được chơi đùa với các bạn
NHÁNH 3: Trung thu với bé
-Biết kể về ngày tết trung thu: Các hoạt động diễn ra trong buổi biểu dĩân văn nghệ,đêm phá cỗ, rước đèn, các trò chơi
-Trẻ biết ngày tết trung thu là ngày 15 thánh 8
-Biết một số hoạt động diển ra trong ngày tết trung thu
Trang 9MẠNG HOẠT ĐỘNG
PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM -XÃ HỘI
Ngày hội đến trường của bé
Tìm hiểu trường MN(Chỉ
số 77-78)Tìm hiểu một số ĐD-ĐC trong lớp
-Góc phân vai: Cô giáo
-Góc Xây dựng: Xâytrường mầm non
Phát triển thể chất
Tập theo lời ca bài “Trường
của chúng cháu là trường
Nghệ thuật: Múa hát các bài hát về trường mầm non, ve và xé dán về tường mầm non
Phát triển nhận thức
Ôn số lượng 1-2.Nhận biết chữ số 1,2
Ôn so sánh chiều dài của 2 đối tượng
So sánh chiều rộng của 3 đối tượng ôn
số lượng và chữ số 3
Củng cố so sánh chiều dài 2 đối tượng
sắp xếp thứ tự về chiều dài của 3 đối
tượng
Trang 10KẾ HOẠCH TUẦN CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: Trường mẫu giáo thân yêu Thời gian: Từ ngày đến ngày
Đón trẻ
- - Trò chuyện về ngày hội đến trường của bé (ý nghĩa, thời điểm diễn ra ngày hội…)
- Nghe băng đài bài hát về ngày khai trường
- Quan sát sân trường khi ngày hội đến
-Tập cho trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với
người lớn(Chỉ số 54) -Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết(Chỉ số 55)
- Dạy trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình
huống(Chỉ số 77) -Không nói tục, chửi bậy(Chỉ số 78)
- Sân tập thoáng, rộng, an toàn
- Băng đĩa ghi bài hát : Trường chúng cháu là trường mầm non”
- Các động tác bài tập phát triển chung
Trang 11- VĐCB: Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m
x 0,35m)
(Chỉ số 11)
PTTC-XH
Ngày hội đến trường của bé
Phát triển ngôn ngữ
Làm quenchữ o,ô,ơ
Phát triển nhận thức
Ôn số lượng 1-2.Nhận biết chữ số 1,2 Ôn so sánh chiều dài của 2 đối tượng
Phát triển thẩm mỹ
-Ngày vui của bé
Hoạt động
ngoài trời
Quan sát quang cảnh sân trường
Trò chơi: Kéoco
Trò chơi:
Tiếng hát củaai
Trò chơi:
Kéo co
Trò chơi: Tìm bạn thân
Hoạt động
góc
*Góc Phân vai: Chơi đóng vai cô giáo (chỉ số 31)
*Góc Xây dựng: Xây trường mầm non (chỉ số 52)
*Góc Nghệ thuật: Múa hát các bài hát về trường mầm non Ve về
Trang 12trường mầm non.
* Thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh vườn trường
Hoạt động góc:
Tuần đầu tập làm quen cách chơi của từng góc chơi
Phân vai : Cô giáo
+ Yêu cầu : Trẻ biết công việc của các cô giáo trong trường
+ Chuẩn bị : 1 số đồ dùng để dạy.Tranh ảnh cô bác trong trường
+ Cách chơi: Trẻ chọn nhóm chơi và thỏa thuận vai chơi, một trẻ
làm cô giáo các trẻ còn lại trong nhóm làm học trò Trẻ phản ánh lại một số công việc của cô giáo mà cháu thích
Xây dựng: Xây trường mầm non
+Yêu cầu : Trẻ dùng các khối gỗ, gạch, xốp để xây dựng khuôn
viên trường, lắp ghép các dãy nhà, đồ chơi ngoài trời
Cố gắng thực hiện công việc đến cùng (chỉ số 31) Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác(chỉ số 52)
+Chuẩn bị :
Khối gỗ, hàng rào, cây xanh, một số đồ chơi ngoài trời…
+ Cách chơi: Sau khi chọn nhóm chơi, trẻ trưởng nhóm phân công
cho mỗi bạn làm một việc và hợp tác với nhau xây trường mầm non có: dãi trường, cột cờ, sân chơi, cây xanh…
Nghệ thuật: Chơi biểu diễn văn nghệ “Mừng ngày hội đến trường của bé”.
+ Yêu cầu : Hát tự nhiên, đúng nhịp theo chủ điểm.
+Chuẩn bị : Đàn gỗ, trống lắc, phách gõ.
+Cách chơi: Nhóm hát, vận động với hình thức biểu diễn.
Thiên nhiên : Chăm sóc cây cảnh vườn trường.
+ Yêu cầu : Trẻ thích lao động, tưới cây, xới đất, chơi với cát, khi
làm nhẹ nhàng
+Chuẩn bị : Dụng cụ làm vườn, nước tưới, cát, hòn sỏi.
+Cách chơi: Chăm sóc, tưới nước, lau lá ở góc thiên nhiên chơi với
nước: chơi chìm nổi
vệ sinh ăn
-Dạy trẻ rửa tay với xà phòng
-Cô nhắc lại cách rửa tay với xà phòng , sau đó lần luợt cho trẻ ra thực
Trang 13ngủ hiện.
- Cho trẻ ngồi vào ghế kê bàn ăn theo nhóm ,tổ chức cho trẻ ăn trưa
- Sau khi ngủ dậy , lần lươt cho trẻ vệ sinh
- Tổ chức cho trẻ ăn xế
Hoạt động
chiều
GDVS:Rửatay(CS15)
Thực
màutranh(cs 6)
- Kể chuyệntrẻ nghe
- Thực hành
ve và tô màutranh trườngmầm non
- Nêu gươngcuối tuần
Hoạt động
trã trẻ
- Cô chải tóc, sửa quần áo cho trẻ gọn gàng, lau mặt sạch se
- Nếu trẻ nào có biểu hiện không bình thường trong ngày cô thông báo với phụ huynh và trao đổi với PH về tình hình của trẻ trong ngày
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày ………
Lĩnh vực phát triển: PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Đề tài: Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m)
I/Mục đích Yêu cầu:
- Phát triển tố chất nhanh nhẹn, khéo léo của trẻ
- Giáo dục trẻ ý thức kỷ luật khi luyện tập
II/ Chuẩn bị
a) Chuẩn bị môi trường hoạt động: Trong lớp
b) Đồ dung, phương tiện:
Cô: Sân tập sạch se,
Băng nhạc, trống lắc, dây (để tập BTPTC)
- Cháu: Ghế thể dục
3/ Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động1 : Khởi động:
Trang 14-Trò chuyện: Trò chuyện cùng trẻ về sức khỏe của con người, muốn có sức khỏe phảisiêng năng tập thể dục, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ hằng ngày, có sức khỏe thì các conmới đến trường học đều đặn.
Cho trẻ đi theo nhạc thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi: đi thường đi bằng mũi bànchân, gót chân, đi khom, đi thường, đi nhanh, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đithường
2 Hoạt động 2 :Trọng động:
a Bài tập phát triển chung:Tập với bài “ Bài ca đi học”
+ ĐT1: Hô hấp: Gà gáy
- Hỏi lại tên vận động? Cô vừa thực hiện vận động gì?
- Mời trẻ khá lên thực hiện cho cả lớp xem
Trẻ tự tập, cô quan sát giúp đỡ những trẻ còn lúng túng
Trẻ hát: Bài “Quả bóng”
Trang 15c Trò chơi vận động: Kéo co
Cô cho 2 đội thi đua xem đội nào khỏe nhất qua trò chơi "kéo co"
Cô giải thích cách chơi và luật chơi
- Bây giờ đội số 1 và 2 se thi đấu trước rồi đến đội 3,4 sau đó 2 đội thắng se chơi với nhau để chọn đội giỏi nhất Luật chơi là 2 đội cầm dây khi có hiệu lệnh thì cả 2 cùng kéo đội nào bị kéo qua vạch coi như thua cuộc
- Cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi.Cho cháu chơi vài lần
* Kết thúc hoạt động:
3 Hoạt động 3 :Hồi tĩnh: Cho trẻ đi hát nhẹ nhàng , hít thở sâu
3) Hoạt động chuyển tiếp
GIÁO DỤC VỆ SINH
BÉ RỬA TAY BẰNG XÀ PHÒNG 1.Yêu cầu
- Trẻ biết lợi ích của việc rửa tay bằng xà phòng và biết 6 bước rửa tay bằng xà phòng
- Giữ vệ sinh thân thể sạch se, biết những lúc cần rửa tay cho sạch se
-GD trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn(Cs15):
Tự rửa tay bằng xà phòng, Rửa gọn: không vẩy nước ra ngoài, không ướt áo/quần.Rửa sạch: tay sạch, không có mùi xà phòng
2.Chuẩn bị:
- Xà phòng, Nước sạch, khăn lau
3 Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: ổn định
- Hát bài “giấu tay”
- Các con dùng đôi tay mình để làm những việc gì?
- Đôi tay chúng ta có nhiều vi khuẩn gây bệnh nên cần phải giữ gìn sạch se
Hoạt động 2: Dạy trẻ
- Hôm nay cô se dạy cho các bạn rửa tay bằng xà phòng để giúp đôi tay sạch se và ngăn bệnh cho cơ thể
- Cô giới thiệu các dụng cụ cần: xà bông, thau nước
- Cô hướng dẫn các bước rửa tay bằng xà phòng gồm 6 bước Cô thực hiện 6 bước đó
và yêu cầu trẻ thực hiện theo cô:
QUY TRÌNH RỬA TAY
- 1 Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch Xoa xà phòng vào lòng bàn tay Chàxát hai lòng bàn tay vào nhau
Trang 16- 2 Dùng ngón tay và lòng bàn tay này cuốn và xoay lần lượt từng ngón taycủa bàn tay kia và ngược lại.
- 3 Dùng lòng bàn tay này chà xát chéo lên cổ tay, mu bàn tay kia và ngượclại
- 4 Dùng đầu ngón tay của bàn tay này miết vào ke giữa các ngón của bàn taykia và ngược lại
- 5 Chụm 5 đầu ngón tay của tay này cọ vào lòng bàn tay kia bằng cách xoay
đi, xoay lại
khăn hoặc giấy sạch
- GD trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn: Tự rửa tay bằng xà phòng, Rửa gọn: không vẩy nước ra ngoài, không ướt áo/quần.Rửa sạch: tay sạch, không có mùi xà phòng
Hoạt động 3: Trẻ thực hiện
- Cô gợi câu hỏi để trẻ nhớ lại cách thực hiện
- Mời 1 trẻ khá lên thực hiện
- Cô 2 trẻ lên thực hiện
Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi
- Phát triển vận động và ngôn ngữ Tạo cho trẻ cảm giác vui, thích thú
+ Chuẩn bị: lời thơ
+ HĐ: * Cách chơi: Trẻ ngồi đối diện nhau, nắm tay từ từ kéo bạn về phía mình
rồi lại từ từ đẩy bạn ra xa theo nhịp đọc lời thơ:
“ Kéo cưa lừa xẻ
ông thợ nào khoẻ
Về ăn cơm vua
Trang 17ông thợ nào thua
Về bú tí mẹ”
HOẠT ĐỘNG HỌC Thời gian thực hiện: Thứ ba, ngày tháng năm Lĩnh vực phát triển:PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI
• Đề tài: Trò chuyện về ngày hội đến trường của bé
I.Mục đích yêu cầu:
a/ Trẻ biết ngày 5-9 là ngày khai giảng năm học mới, và biết ý nghĩa của ngày hội đến
a) Chuẩn bị môi trường hoạt động: Trong lớp
b) Đồ dung, phương tiện:
Cô:Tranh ảnh về ngày khai giảng, ngày hội đến trường
+ Một số tiết mục văn nghệ đơn giản
III.Tổ chức hoạt động:
1.Hoạt động 1:ổn định
Cô cùng trẻ hát và vận động theo nhạc bài “Ngày vui của bé”
Trang 182.Hoạt động 2: Cô cho trẻ thành 4 nhóm ngồi xem tranh, quan sát, thảo luận về nội
dung bức tranh
-Sáng nay ai đưa con đến trường? Cô hỏi 1 vài trẻ
-Các con có biết hôm nay là ngày gì không?
-Thế ngày khai giảng là ngày mấy nào?
-Năm nay chúng ta đi học sớm và trước ngày khai giảng
-Các con a! Ngày 5/9 là ngày khai giảng năm học mới đó!Chúng ta lại bắt đầu một năm học mới, cô mong muốn rằng các con phải biết chăm ngoan, học giỏi, biết vâng lời cô giáo, biết đoàn kết giúp đỡ các bạn trong học tập cũng như trong vui chơi Được như thế các con mới trở thành con ngoan, trò giỏi Các con nhớ chưa?
-Ngày đầu của năm học mới các con có thấy vui không? Vì sao con cảm thấy vui ?-Cô thấy sáng hôm nay lớp mình có bạn đi học còn khóc nhòe đấy, vì ngày đầu tiên đến trường bạn còn bỡ ngỡ chưa quen cô, chưa quen các bạn Vậy các con làm gì để giúp đỡ bạn nào?Bạn nào có ý kiến khác?
-Cô thấy các con rất giỏi biết đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn Đó thật là một điều tốt, cô biểu dương tất cả lớp mình nào!
-Cô giáo dục cho trẻ biết kính trọng cô giáo, yêu thương bạn bè, ham thích đến lớp
3 Hoạt động 3: Mừng ngày hội
-Hát một số bài hát về trường mầm non với hình thức biểu diễn văn nghệ “Mừng ngàyhội đến trường của bé”
4.Hoạt động 4: Cuối hoạt động cả lớp hát và vỗ tay theo nhịp bài: Trường chúng cháu
là trường mầm non, ra ngoài kết thúc hoạt động
II Hoạt động ngoài trời: TC “kéo co
Yêu cầu:
Trẻ biêt tham gia phối hợp chơi cùng bạn
Chuẩn bị:
+ Một sợi dây thừng dài 6m
+ Ve 1 vạch thẳng làm ranh giới giữa hai đội
chuẩn trước là thua cuộc
Trang 19III Hoạt động chiều : Thực hành tô màu tranh(cs 6)
- Mỗi sáng khi ông mặt trời thức dậy các con làm gì? Và đi đâu ?
- Ai chở con đến trường ?
- Đến trường để làm gì?
- Con thích học môn nào ?
- Cô cho trẻ quan sát tranh và đàm thoại
Khi tô con nhớ Tô màu kính không chòm ra ngoài đường viền các hình ve : Cầmbút đúng: bằng ngón trỏ và ngón cái, đỡ bằng ngón giữa.Tô màu đều Không chờm rangoài nét ve
Trẻ thực hiện
- Cô bao quát lớp , gợi ý những trẻ ve lúng túng , khuyến khích để trẻ hoàn thành sản phẩm
Trưng bày và nhận xét sản phẩm
Trang 20HOẠT ĐỘNG HỌC
Thời gian thực hiện: Thứ tư, ngày ………
Đề tài: LÀM QUEN CHỮ O, Ô, Ơ.
I/- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
a/ Kiến thức:
-Nhận biết và phát âm đúng chữ cái o, ô, ơ trong tiếng, từ, câu trọn vẹn thể hiệntrong nội dungchủ đề trường mầm non
b/ Kỷ năng :
- Trẻ nhận biết chữ cái o, ô, ơ qua từ tiếng, các bài ca dao, đồng dao có am o, ô, ơ
- Trẻ biết viết trùng khít và tô màu chữ in rổng
c/ Thái độ:
Biết vâng lời cô dạy và phản ứng nhanh theo yêu cầu của cô
II.CHUẨN BỊ:
a) Chuẩn bị môi trường hoạt động: Trong lớp
b) Đồ dung, phương tiện:
+ Một số tranh ảnh cô giáo chăm sóc trẻ
+ Băng câu trọn vẹn và câu ghép bằng thẻ chữ cái câu: “cô giáo ở trong lớp”
+ Thẻ chữ cái in thường, viết thường
+ Một bài thơ “Bàn tay cô giáo” bằng chữ in thường khổ to
+ Mỗi trẻ 1 chữ cái( o, ô, ơ)
+ 2 Bảng tranh có chứa hình ảnh, từ trọn vẹn, từ thiếu chữ cái và một số chữ cái rời o, ô, ơ
III/ Tổ chức hoạt động:
*Họat động 1:ổn định
Cho trẻ hát cùng cô bài: “Trường của cháu là trường mầm non”
Trang 21 Trò chuyện: Cô lần lược cho trẻ quan sát một số tranh ảnh cô giáo chăm sóctrẻ, nêu một số công việc của cô giáo ở lớp.
Giáo dục trẻ biết nghe lời cô dạy bảo và biết giúp đở bạn nhỏ
*Họat động 2: Làm quen chữ cái o, ô, ơ thông qua các giác quan:
Cô giới thiệu băng câu: “ Cô giáo ở trong lớp” cho trẻ đọc câu đếm tiếng.rồi
cô cho trẻ quan sát băng câu ghép bằng thẻ chữ cái, tìm chữ cái có 1 nét congtròn khép kín
Dạy trẻ làm quen từng chữ cái một theo trình tự:
+ Cô phát âm mẫu cho trẻ nghe
+ Cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm theo yêu cầu của cô
+ Chú ý sữa sai cho cháu
+ Phân tích nét của mỗi chữ cái
+ Giới thiệu chữ viết thường cho trẻ phát âm lại chữ cái
So sánh 3 chữ cái o, ô, ơ ; nêu điểm giống nhau và khác nhau
*Họat động 3: Trò chơi nhận biết và phát âm chữ o,ô,ơ:
Dán chữ cái thích hợp vào từ thiếu chữ cái
+ Cô giới thiệu 2 bảng tranh có nhiều, tranh hình ảnh từ trọn vẹn, từ còn thiếuchữ cái, cho trẻ đọc từ trọn vẹn dưới tranh
+ Cô chia lớp thành 2 nhóm chơi, phát cho mỗi nhóm 1 bảng, yêu cầu mỗi nhóm
có nhiệm vụ so sánh từ trọn vẹn, từ còn thiếu chữ cái, dán chữ cái thích hợpvào chổ thiếu, nhóm nào dán đúng nhiều được khen
- Cô hường dẫn cháu đọc chữ o,ô,ơ tô màu chữ o, ô, ơ in rỗng và đồ trùng khích nét mờ
và viết chữ o, ô, ơ
- Chọn tập đúng đẹp
- Hôm nay cô dạy các con chữ gì?
Trang 22- Nhận xét tập của trẻ vừa chọn.
Nhận xét tiết học
Hoạt động ngoài trời: Quan sát tranh ảnh trường MN
I,MUC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Trẻ quan sát các tranh ảnh về trường :MN
-Trẻ chơi đươc trò chơi tiếng hát của ai, kéo co
+Bé đi khai giảng với tình cảm ntn
+Con đi khai giảng với tình cảm ra sao
* Quan sát :tranh trường MN và vài tranh khác cô dát cháu ra sân quan sát trường củamình
-Cô cho trẻ ra sân trường chơi
-Cô và trẻ QS lần lượt từng nơi
Cô gợi ý cho cháu quan sát từ ngoài vào trong , từng khu: sân trường nhà xe, lớphoc, nơi làm việc………
-Cô gợi ý cho cháu quan sát và nói lên các nơi của khu vực trường
Trang 23-Trẻ quan sát xong xô dát trẻ vào lớp và gợi ý cho trẻ kể lại các nội dung mà trẻvừa được quan sát và nhân biết được.
III Hoạt động chiều : Kể chuyện trẻ nghe
+ Yêu cầu: trẻ lắng nghe cô kể chuyện, nắm nội dung câu chuyện
+ Chuẩn bị: tranh theo câu chuyện
+ HĐ: cô chọn câu chuyện món quà cô giáo và kể cho trẻ nghe
HOẠT ĐỘNG HỌC Thời gian thực hiện:Thứ năm, ngày …………
Lĩnh vực phát triển: Phát triển nhận thức
Đề tài: Ôn số lượng 1-2.Nhận biết chữ số 1,2
Ôn so sánh chiều dài của 2 đối tượng.
I/- MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
a/ Kiến thức
Trẻ nhận biết số lượng 1,2,nhận biết chữ số 1,2
Trẻ biết so sánh chiều dài của 2 đối tượng.
a) Chuẩn bị môi trường hoạt động: Trong lớp
b) Đồ dung, phương tiện:
- Cho trẻ hát cùng cô bài: Trường của cháu là trường mầm non
Trò chuyện kể tên đồ dùng đồ chơi của trường, lớp
Trang 24 Giáo dục giữ gìn đồ dùng đồ chơi của trường, lớp.
*Hoạt động 2:Ôn số lượng 1,2.nhận biết chữ số 1,2.
- Trong lớp ta có nhưng ĐDĐC nào?
- ĐDĐC nào có số lượng 1,2, nhiều hơn?
- Các con vừa tìm những đdđc có số lượng một hai,vậy hôm nay cô se cho các con nhận biết chữ số 1,2
- Cây thước màu đỏ như thế nào so với cây thước màu xanh?
- Vậy có mấy cây thước dài bằng nhau? đặt chữ số mấy vào cho tương ứng?
- Muốn cho lớp đẹp ta phải làm gì?
- Các con trang trí bằng gì?
- Cho trẻ so hai băng giấy của trẻ bằng cách chồng lên nhau và xếp trùng một đầu của hai băng giấy
+ Trò chơi: tung bóng và bắt bóng.
- Cô có mấy quả bóng?
- Vỗ tay theo chữ số: cô gắn chữ số 1,2 trên bảng, cô vỗ tay 1,2
- Trò chơi về đúng nhóm: cô yêu cầu bạn trai về ô chữ số 1, bạn gái về ô có chữ
số 2
*Hoạt động 3: Bé làm quen với toán
- Cô hướng dẫn, cả lớp đồng thanh trên từng đồ dùng trang số 1,2 và nói công dụng
- Tô màu và gọi tên con vật, động vật quả có số lượng 1 trong bức tranh số 1, trẻ nói
số lượng đồ dùng tương ứng với chữ số trang số 2
Hoạt động ngoài trời: TC “Bịt mắt bắt dê”.
I.Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi của trò chơi: Bịt mắt bắt dê
+ Biết chơi trò chơi cùng cô
Trang 25+ Biết đóng vai chơi cùng cô.
- Rèn phản xạ nhanh cho trẻ
+ Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Giáo dục trẻ ý thức trong khi học
+Các cháu đang học ở chủ đề nào?
+ Nhà các cháu nuôi những con vật nào?
+ Đến lớp các cháu được chơi những trò chơi gì?
=> Hôm nay cô cho các cháu chơi một trò chơi mơi: Bịt mắt bắt dê
* Hoạt động 2: Cách chơi
- Cô đóng người bịt mắt bắt dê, Các cháu chạy xung quanh làm những chú dê Cô đi bắt dê tay quờ quạng về phía trước và đọc lời thơ:
Đâu nào dê con
Đâu nào dê bé
Cô đi tìm nhé
Bắt bắt dê nào
- Các cháu làm những chú dê chạy xung quanh miệng kêu be be,chạy thật nhanh không để người bắt dê bắt được Nếu cô bắt được chú dê nào thì phải sờ và đoán tên, chú dê nào bị bắt thì phải làm người bắt dê
* Hoạt động 3: Cô chơi mẫu
- Cô cho trẻ đọc lời thơ cùng cô
- Cô chơi mẫu cùng vài trẻ 2 lần cho cả lớp quan sát
* Hoạt động 4: Trẻ thực hiện
- Cô tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm 2- 3 lần
- Cho cả lớp chơi cùng cô 3 lần
- Hỏi lại tên trò chơi