1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

file 1 lý thuyết nâng cao sinh 9 cả năm

41 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Hợp Lý Thuyết 9 Sinh Chuyên
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 422,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

File1 là file tổng hợp lý thuyết sinh 9 nâng cao theo chuyên đề kèm thêm các công thức ở cuối file. File2 là file các bài tập tham khảo theo từng chuyên đề ở file 1. File 3 là file tổng hợp 50 đề thi chuyên, thi học sinh giỏi các tỉnh qua các năm. Đây là File 1, với toàn bộ lý thuyết cần phải nắm chắc. Sau khi đọc lý thuyết thì làm bài tập ở file 2 để nắm chắc bài.

Trang 1

TỔNG HỢP

LÝ THUYẾT

TRÊN BƯỚC ĐƯỜNG THÀNH CÔNG

KHÔNG CÓ DẤU CHÂN CỦA KẺ LƯỜI BIẾNG

9

Trang 2

Mục lục

CHUYÊN ĐỀ 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG 3

CHUYÊN ĐỀ 2: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG 6

CHUYÊN ĐỀ 3: NGUYÊN PHÂN 9

CHUYÊN ĐỀ 4: GIẢM PHÂN- NST- THỤ TINH 10

CHUYÊN ĐỀ 5: DI TRUYỀN LIÊN KẾT 14

CHUYÊN ĐỀ 6: ADN VÀ GEN 16

CHUYÊN ĐỀ 7: ARN 18

CHUYÊN ĐỀ 8: PROTEIN 20

CHUYÊN ĐỀ 9: BIẾN DỊ 22

CHUYÊN ĐỀ 10: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI 26

CHUYÊN ĐỀ 11: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC 29

CHUYÊN ĐỀ 12: HỆ SINH THÁI- SINH VẬT 31

CHUYÊN ĐỀ 13: CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG 34

CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN 35

File 1: Tổng hợp lý thuyết theo chuyên đề

File 2: Bài tập từng chuyên đề

File 3: Tổng hợp 50 đề

Pag

e 2

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

1 Một số khái niệm

Tính trạng là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thẻ nhờ đó có thể phân biệt được cơ

thể này với cơ thể khác: thân cao, quả lục, quả vàng, chịu hạn tốt

Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính

trạng

Giống thuần chủng(dòng thuần chủng) là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các

thế hệ sau không phân li và có kiểu hình giống thế hệ trước

Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc một loài sinh vật

Kiểu hình là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể kiểu hình có thể thay đổi theo giai đoạn

phát triển của cơ thể và điều kiện môi trường

Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ngay ở đời con thứ nhất(F1)

- Trội hoàn toàn: Là hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể dị hợp biểu hiện

kiểu hình của gen trội

- Trội không hoàn toàn: Là hiện tượng gen trội át không hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể dị

hợp biểu hiện kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ(giữa gen trội và gen lặn)

Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới biểu hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp lặn.

Thể đồng hợp là kiểu gen có hai gen tương ứng giống nhau.

Thể dị hợp là kiểu gen chứa hai gen tương ứng khác nhau.

Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.

Nhóm gen liên kết là các gen cùng nằm trên 1 NST, di truyền cùng nhau Số nhóm gen liên kết

bằng bộ NST đơn bội (n)

2.Tại sao Men đen lại chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?

Thời gian sinh trưởng và phát triển ngắn

Có nhiều cặp tính trạng tương phản và đơn gen

Tính trạng trội át hoàn toàn tính trạng lặn

Là cây có khả năng tự thụ phấn cao độ do vậy tránh được sự tạp giao trong lai giống; nhờ đó đảmbảo được độ thuần nhất của phép lai

3 Nội dung của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen.

Trước khi lai MenĐen đã chọn lọc và kiểm tra những thứ đậu đã thu thập được để có những dòngthuần chủng

Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự ditruyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ

Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra di truyền các tính trạng

4 Đặc điểm độc đáo của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen

Chọn đối tượng thí nghiệm là đậu Hà lan: tự thụ phấn nghiêm ngặt -> dễ tạo dòng thuần, thờigian sinh trưởng ngắn, có nhiều cặp tính trạng tương phản

Phương pháp phân tích cơ thể lai:

+ Tạo các cơ thể thuần chủng

+ Lai các cơ thể thuần chủng đối lập nhau về từng cặp tính trạng

+ Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ.+ Dùng thống kê toán học phân tích số liệu thu được, rút ra quy luật di truyền

+ Tìm ra phép lai phân tích để kiểm tra tính thuần chủng của giống

Pag

e 3

Trang 4

6.Nội dung quy luật phân li

Trong quá trình phát sinh giao tử, các nhân tố di truyền trong từng cặp nhân tố di truyền sẽ phân

li về một giao tử và giữ nguyên bản chất của nó như ở cơ thể thuần chủng

7.Ý nghĩa của quy luật phân li (ý nghĩa tương quan trội lặn)

-Tính trạng trội thường là tính trạng có lợi

-Trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội có lợi về cùng mộtkiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế cao (con lai đồng loạt mang tính trội có lợi)

-Sự phân li thường làm xuất hiện các tính trạng xấu làm ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất của vật nuôi và cây trồng; do đó để tránh sự phân li các cây giống, con giống phải thuần chủng, nghĩa là mang kiểu gen đồng hợp về các tính trạng mong muốnTrong thực tế sản xuất người ta thường không dung con lai F1 dể làm giống vì F1 là cơ sở lai, nhiều cặp gen tồn tại ở trạng thái

dị hợp nên khi đem lai F1 x F1 thì đời con F2 sẽ có sự phân li làm xuất hiện nhiều tính trạng lặn

có hại làm giảm năng suất vật nuôi và cây trồng

8.Tại sao nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp?

Vì nhân tố di truyền nằm trên NST, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng nên nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp

9.Tại sao mỗi giao tử chỉ có một nhân tố di truyền?

Vì NST tồn tại thành từng cặp, khi giảm phân mỗi NST trong cặp phân li về một giao tử nên mỗi giao tử chỉ có một nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền

10.Nhân tố di truyền không tồn tại thành từng cặp trong trường hợp nào?

Trong giao tử : trong giao tử chỉ có một NST của mỗi cặp tương đồng nên nhân tố di truyền không tồn tại thành từng cặp)

Trong giảm phân: ở giảm phân 2

Trong các TB bị đột biến

11.Phân biệt tính trạng trội và tính trạng lặn

Là tính trạng của một bên bố hoặc mẹ

biểu hiện ở đời F1 Là tính trạng của một bên bố hoặc mẹ không được biểu hiện kiểu hình ở F1(đến F2 mới được biểu hiện)

Do gen trội quy định, biểu hiện ra ngoài

ở thể đồng hợp và dị hợp Do gen lặn quy định, biểu hiện ra ngoài chỉ ở thể đồng hợp lặnKhông thể biết ngay được kiểu gen của

cơ thể mang tính trạng trội

Có thể biết ngay được kiểu gen của cơ thể mang tính trạng lặn

12.So sánh trội hoàn toàn với trội không hoàn toàn

- Quá trình DT của tính trạng đều dựa trên sự kết hợp giữa hai cơ chế phân li của cặp tínhtrạng trong giảm phân tạo giao tử và sự kết hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử

- Kết quả:

Pag

e 4

Trang 5

+ Nếu P thuần chủng về một cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng tính, F2 có sự phân litính trạng.

+ F1 đều có kiểu gen dị hợp

+ F2 đều có tỉ lệ kiểu gen: 1 đồng hợp trội: 2 dị hợp: 1 đồng hợp lặn

Khác nhau:

F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn F2 có tỉ lệ KH:1 trội : 2 trung gian:1 lặn

13.Trình bày phép lai phân tích ở phép lai một cặp tính trạng

*Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cá thể mangkiểu hình lặn

*Phép lai phân tích 1 cặp tính trạng: Nếu kết quả F1 đồng tính thì cây có kiểu hình trội mangkiểu gen đồng hợp, nếu kết quả F1 phân tính thì cây có kiểu hình trội mang kiểu gen dị hợp

+Trường hợp 1: Cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp AA

14.Vì sao không cần áp dụng phép lai phân tích trong trường hợp trội không hoàn toàn?

Vì cơ thể dị hợp sẽ biểu hiện kiểu hình trung gian Cơ thể có kiểu hình trội chắc chắn có kiểu genđồng hợp

15.Nếu không dùng phép lai phân tích thì có thể sử dụng thí nghiệm phép lai nào khác để xác định một cơ thể có kiểu hình trội là đồng hợp hay dị hợp?

Ta có thể cho tự thụ phấn: Nếu kết quả F1 đồng tính thì cá thể mang kiểu hình trội có kiểu genđồng hợp, nếu kết quả F1 phân tính thì cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp

+Trường hợp 1: Cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp AA

16 Làm thế nào để xác định được các cá thể mang kiểu hình trội là đồng hợp hay dị hợp.

Tự thụ phấn hoặc lai phân tích (trình bày)

Pag

e 5

Trang 6

CHUYÊN ĐỀ 2: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG 1.Trình bày thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen

2.Thế nào là hiện tượng di truyền độc lập của các cặp tính trạng ?

Là hiện tượng các cặp tính trạng di truyền không phụ thuộc vào nhau Sự di truyền của cặp tínhtrạng này độc lập với sự di truyền của các cặp tính trạng khác

3.Nội dung của quy luật phân li độc lập.

Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử

4 Nguyên nhân của sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng

Là do các cặp gen quy định các căp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, dẫn đến tronggiảm phân và thụ tinh, chúng phân li độc lập và tổ hợp tự do Do gen phân li độc lập và tổ hợp tự

do, nên các tính trạng do chúng quy định cũng phân li độc lập với nhau

5 Kết quả của thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen.

Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lậpvới nhau thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ từng cặp tính trạng hợp thành nó

6 Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.

- Giải thích một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong tiến hóa và chọn giống

+ Trong chọn giống: Có nhiều nguyên liệu để chọn và giữ lại những dạng phù hợp với nhucầu và mục tiêu chọn giống, qua đó tạo ra được các giống vật nuôi và cây trồng mới

+ Trong tiến hóa : Tính đa dạng tạo khả năng phân bố và thích nghi nhiều môi trường sốngkhác nhau, làm tăng khả năng sinh tồn của chúng

7 Có thể sử dụng phép lai phân tích về hai cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể nào đó là thuần chủng hay không thuần chủng không ? (Trình bày phép lai phân tích ở phép lai 2 cặp tính trạng)

Sơ đồ minh họa:

Nếu cây hạt vàng trơn có kiểu gen thuần chủng: AABB

P : AABB(vàng, trơn) x aabb(xanh nhăn)

G : AB ab

Fb : AaBb (100% vàng trơn)

Nếu cây hạt vàng trơn không thuần chủng: AABb

P : AABb(vàng, trơn) x aabb(xanh nhăn)

G : AB , Ab ab

Pag

e 6

Trang 7

Fb : AaBb : Aabb

Con lai có hai kiểu hình (50% vàng, trơn và 50% vàng nhăn)

Nếu cây hạt vàng, trơn không thuần chủng: AaBB

P : AaBB(vàng, trơn) x aabb(xanh nhăn)

G : AB , aB ab

Fb : AaBb : aaBb

Con lai có hai kiểu hình (50% vàng trơn và 50% xanh trơn)

Nếu cây hạt vàng trơn không thuần chủng: AaBb

P : AaBb(vàng, trơn) x aabb(xanh nhăn)

G : AB, Ab, aB, ab ab

Fb : AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

Con lai có 4 kiểu hình: vàng trơn; vàng nhăn; xanh trơn; xanh nhăn

8 So sánh kết quả ở F1 và F2 của hai thí nghiệm lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng.

F2 có 4 kiểu tổ hợp với 3 kiểu gen F2 có 16 kiểu tổ hợp với 9 kiểu gen

F2 có 2 kiểu hình với tỉ lệ 3 : 1 F2 có 4 kiểu hình với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp F2 xuất hiện biến dị tổ hợp

9 So sánh quy luật phân li với quy luật phân li độc lập về hai cặp tính trạng

Giống nhau

- Đều có các điều kiện nghiệm đúng như nhau

+ Bố mẹ đem lai phải thuần chủng về cặp tính trạng được theo dõi

+ Tính trội phải trội hoàn toàn

+ Số lượng con lai phải đủ lớn

-Ở F2 đều có sự phân li tính trạng

-Sự di truyền của các ặp tính trạng đều dựa trên sự kết hợp giữa hai cơ chế là: phân li tronggiảm phân tạo giao tử và tổ hợp trong thụ tinh tạo hợp tử

Khác nhau

Lai một cặp tính trạng Lai hai cặp tính trạng

Phản ánh sự di truyền của một cặp tính trạng Phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạngF1 dị hợp về 1 cặp gen tạo ra 2 loại giao tử F1 dị hợp về 2 cặp gen tạo ra 4 loại giao tử

F2 có 4 kiểu tổ hợp với 3 kiểu gen F2 có 16 kiểu tổ hợp với 9 kiểu gen

F2 có 2 kiểu hình với tỉ lệ 3 : 1 F2 có 4 kiểu hình với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

10 Khái niệm biến dị tổ hợp

Là loại biến dị phát sinh sinh trong quá trình sinh sản hữu tính do sự sắp xếp lại các gen trongkiểu gen của P hoặc do sự tương tác gen gây nên, trên cơ sở đó tổ hợp lai các tính trạng của P làmxuất hiện các kiểu hình khác bố mẹ

Pag

e 7

Trang 8

11 Cơ chế của biến dị tổ hợp

Các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng phân li trong quá trình giảm phân tạo giao tử và tổ hợp ngẫunhiên của nhiều loại giao tử trong thụ tinh  xuất hiện các kiểu hình khác P

Vd: P : AABB(vàng trơn) x aabb(xanh nhăn)

F2: Xuất hiện Kh: Aabb, Aabb(vàng nhăn)

aaBB, aaBb(xanh trơn) Biến dị tổ hợp

12 Ý nghĩa của biến dị tổ hợp

- Giải thích một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong tiến hóa và chọn giống

+ Trong chọn giống: Có nhiều nguyên liệu để chọn và giữ lại những dạng phù hợp với nhucầu và mục tiêu chọn giống, qua đó tạo ra được các giống vật nuôi và cây trồng mới

+ Trong tiến hóa : Tính đa dạng tạo khả năng phân bố và thích nghi nhiều môi trường sốngkhác nhau, làm tăng khả năng sinh tồn của loài trước tác động của môi trường sống tính đa dạngcủa sinh vật còn là nguồn nguyên liệu của quá trình chọn lọc tự nhiên

13 Biến dị tổ hợp xuất hiện trong hình thức sinh sản nào ? Giải thích ?

Loại biến dị này xuất hiện trong hình thức sinh sản hữu tính ở những loài giao phối

Sinh sản hữu tính là quá trình sinh sản phải dựa vào 2 quá trình giảm phân và thụ tinh

Trong giảm phân tạo giao tử, do có sự phân li của cặp gen dẫn đến tạo ra nhiều loại giao tửkhác nhau và các loại giao tử mang gen khác nhau đó tổ hợp lai trong thụ tinh tạo ra nhiều loạihợp tử khác nhau và đó là nguyên nhân chủ yếu để tạo ra nhiều loại hợp tử khác nhau

Ở những loài sinh vật chứa hàng ngàn, hàng vạn cặp nhân tố di truyền nên thông qua laigiống đã làm xuất hiện các biến dị phong phú, đa dạng góp phần thúc đẩy sự tiến hóa, thích nghicho sinh vật Đối với những sinh vật bậc cao số gen trong cơ thể lớn nên số biến dị tổ hợp cànglớn, chính vì vậy khả năng thích nghi càng lớn Và đó là nguyên nhân chủ yếu tạo ra nhiều loạibiến dị tổ hợp

Các hiện tượng nói trên không xảy ra trong quá trình sinh sản vô tính nên sinh sản vô tính íttạo ra biến dị tổ hợp

Pag

e 8

Trang 9

CHUYÊN ĐỀ 3: NGUYÊN PHÂN 1.Trình bày diễn biến quá trình nguyên phân

kép

NST đơn

Cromatit Tâm

động

Kì trung

Kì đầu -Thoi phân bào hình thành

-Màng nhân và nhân con tiêu biến-Cromatit trong mỗi NST kép đóng xoắn, congắn

Kì giữa -NST kép đóng xoắn cực đại

-NST kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳngxích đạo của thoi phân bào

Kết quả 1TB (2n đơn)  np 1 lần: 2TB (2n đơn)

2.Ý nghĩa sinh học của quá trình nguyên phân

Là hình thức sinh sản của hợp tử,của tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai

Cơ thể đa bào lớn lên nhờ nguyên phân

Thay thế TB già, tổn thương

Nhờ sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kì sau của nguyênphân, bộ NST 2n của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào của một cơ thể và qua các thế hệ sinh vật của những loài sinh sản vô tính

Pag

e 9

Trang 10

CHUYÊN ĐỀ 4: GIẢM PHÂN- NST- THỤ TINH

1 Cấu trúc và chức năng của NST

NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN có vai trò quan trọng đối với sự di truyền:

Việc tập hợp ADN thành NST có vai trò lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền trong tế bào

Sự tự sao của ADN đưa đến sự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ

2.NST là vật chất di truyền cấp độ tế bào, vì sao?

do NST có những đặc tính sau

- NST chứa ADN mang gen chứa thông tin di truyền

- NST có khả năng tự nhân đôi và phân li trong nguyên phân tạo ra các tế bào con có bộ NST giống hệt bộ NST thể của tế bào mẹ

- NST có khả năng phân li trong giảm phân tạo giao tử.Đồng thời wa thụ tinh hợp tử lưỡng bội được tạo thành giúp ổn định bộ NST và thông tin di truyền của cơ thể

3 Quá trình giảm phân

đơn NST kép Cro mati

t

Tâm động

Kì trung gian -NST dạng xoắn kép, duỗi xoắn cực đại

Giảm

phân I

Đầu I -Thoi phân bào hình thành

-Màng nhân và nhân con tiêu biến-Cromatit trong mỗi NST kép đóngxoắn, co ngắn

Sau I -Từng NST kép trong cặp tương đồng

tách nhau và phân li về 2 cực của TB

Đầu II -Thoi phân bào hình thành

-Màng nhân và nhân con tiêu biến-Cromatit trong mỗi NST kép đóngxoắn, co ngắn

Giữa II -NST kép đóng xoắn cực đại

-NST kép tập trung thành 1 hàng trênmặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Sau II -Mỗi cromatit trong NST kép tách nhau

ở tâm động thành 2 NST đơn, phân li về

2 cực TB nhờ sự co rút của thoi phân

Pag

e 1 0

Trang 11

Kết quả giảm phân 1TB (2n đơn)  4TB (n đơn)

4.Ý nghĩa sinh học của quá trình giảm phân

Giảm phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dục (noãn bào bậc 1, tinh bào bậc 1) xảy ra ở thời kì chín của tế bào này

Nhờ sự phân li của NST trong cặp tương đồng xảy ra trong giảm phân, số lượng NST trong giao

tử giảm xuống còn n NST.nên khi thụ tinh, bộ NST 2n của loài lại được phục hồi

Sự trao đổi chéo giữa 2 crômatit trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kì đầu,sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa những NST kép trong cặp tương đồng xảy ra ở kì sau của giảm phân 1

đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp

5 So sánh nguyên phân và giảm phân?

*Giống nhau

- Đều là hình thức phân bào

- Đều có một lần nhân đôi ADN

- Đều có kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối

- NST đều trải qua những biến đổi tương tự như: tự nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn,

- Màng nhân và nhân con tiêu biến vào kì đầu và xuất hiện vào kì cuối

- Thoi phân bào tiêu biến vào kì cuối và xuất hiện vào kì đầu

- Diễn biến các kì của giảm phân II giống với nguyên phân

* Khác nhau

Xảy ra ở TB sinh dưỡng và TB sinh dục sơ

Kì đầu không có sự bắt cặp và trao đổi

Kì giữa NST xếp thành một hàng ở mặt

phẳng xích đạo

Kì giữa I NST xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo

Kì sau mỗi NST kép tách thành hai NST

đơn và di chuyển về 2 cực của tế bào Kì sau I, mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào

Kết quả từ một tế bào mẹ cho ra hai tế bào

Số lượng NST trong tế bào con được giữ

nguyên

Số lượng NST trong tế bào con giảm đi một nữa

Duy trì sự giống nhau: tế bào con có kiểu

gen giống kiểu gen tế bào mẹ

Tạo biến dị tổ hợp, cơ sở cho sự đa dạng và phong phú của sinh vật, giúp sinh vật thích nghi

và tiến hóa

Pag

e 1 1

Trang 12

6.Giao tử lă gì ? Trình băy quâ trình phât sinh giao tử ?

- Giao tử lă TB có bộ NST đơn bội được hình thănh trong quâ trình giảm phđn Có 2 loại giao tử:giao tử đực vă giao tử câi

- Quâ trình phât sinh GT:

+ Phât sinh giao tử đực: Câc tế băo mầm nguyín phđn liín tiếp nhiều lần tạo ra nhiều tinh nguyín băo Sự tạo tinh bắt đầu từ tinh băo bậc 1 Tinh băo bậc 1 qua giảm phđn I tạo ra 2 tinh băo bậc 2, qua giảm phđn II tạo ra 4 tế băo con, từ đó phât triển thănh 4 tinh trùng

+ Phât sinh giao tử câi: câc tế băo mầm cũng nguyín phđn liín tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noên nguyín băo, noên nguyín băo phât triển thănh noên băo bậc 1 noên băo bậc 1 qua giảm phđn I tạo ra 1 tế bẵ có kích thước nhỏ gọi lă thể cực thứ nhất vă 1 tế băo có kích thước lớn gọi

lă noên băo bậc 2, qua lần phđn băo II cũng tạo ra 1 tế băo có kích thước nhỏ gọi lă thể cực thứ 2

vă 1 tế băo có kích thước khâ lớn gọi lă trứng

7.So sânh giao tử đực vă giao tử câi

+ Giống nhau:

Đều hình thănh qua GPĐều chứa bộ NST đơn bộiĐều trải qua câc giai đoạn phđn chia giống nhau( NP, GP1, GP2 )Đều có khả năng tham gia thụ tinh

+ Khâc nhau:

Giao tử đực

- Sinh ra từ câc tinh nguyín băo

- Kích thước nhỏ hơn GT câi

- 1 tinh nguyín băo tạo ra 4 tinh trùng

- Mang 1 trong 2 loại NST giới tính X hoặc Y

Thụ tinh lă quâ trình kết hợp giữa giao tử đực với giao tử câi

9.Ý nghĩa sinh học của quâ trình thụ tinh

- Sự kết hợp ngẫu nhiín giữa câc giao tử khâc nhau lăm cho bộ NST của loăi tuy vẫn ổn định

về măt số lượng, hình dạng, kích thước nhưng lại xuất hiín dưới dạng những tổ hợp mới, tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, lăm tăng tính đa dạng của sinh giới

Kết luận: Sự kết hợp 3 quâ trình nguyín phđn, giảm phđn vă thụ tinh đê duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho mỗi loăi giao phối qua câc thế hệ cơ thể, đồng thời còn tạo ra nguồn biến dị tổhợp phong phú cho quâ trình tiến hoâ vă chọn giống

10 Cơ chế xâc định giới tính, câc yếu tố ảnh hưởng đến di truyền giới tính

- Ở đa số câc loăi giao phối, giới tính được xâc định trong quâ trình thụ tinh

Nhờ sự phđn li của cặp NST giới tính trong quâ trình hình thănh giao tử, cơ thể chỉ cho mộtloại giao tử thuộc giới đồng giao tử (ví dụ ở người, nữ giới chỉ cho một loại trứng mang NSTX), cơ thể cho 2 loại giao tử thuộc giới dị giao tử (ví dụ ở người, nam giới cho hai loại tinhtrùng, một loại mang NST X còn một loại mang NST Y)

Pag

e 1 2

Trang 13

- Tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 nghiệm đúng trên số lượng cá thể đủ lớn và quá trình thụ tinh diễn

ra một cách ngẫu nhiên

-Sự phân hóa giới tính chịu ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài:

+Nhân tố bên trong: hoocmon sinh dục nếu tác động sớm có thể biến đổi giới tính

+Nhân tố bên ngoài: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng

VD: Ở loài rùa, trúng được ủ ở nhiệt độ <280C sẽ nở thành con đực, >320C sẽ nở thành con cái.Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là việc điều khiển tỉ

lệ đực: cái trong chăn nuôi

11.So sánh sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính ?

NST thường

- Gồm nhiều cặp

- Tồn tại thành từng cặp tương đồng,

giống nhau ở cả giới đực và cái

- Gen nằm trên NST thường quy định tính

- Gen nằm trên NST giới tính quy định giới tính

và quy định một số tính trạng liên quan đến giớitính

12.Sinh con trai hay con gái có phải do người vợ ? Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam

nữ xấp xỉ 1 : 1 ?

* Sinh trai gái không phải do người vợ vì:

- Ở nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X

- Ở nam qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y

- Nếu tinh trùng X kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XX -> phát triển thành con gái

Nếu tinh trùng Y kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XY -> phát triển thành con trai

=> Như vậy sinh con trai hay con gái do tinh trùng người bố quyết định

Pag

e 1 3

Trang 14

CHUYÊN ĐỀ 5: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

1.Đối tượng thí nghiệm : ruồi giấm

2 Nội dung thí nghiệm:

P t/c: Thân xám cánh dài x Thân đen, cánh cụt

F1: 100% thân xám, cánh dài

Lai phân tích:

Con đực F1: Xám, dài x Con cái: đen, cụt

FB: 1 xám, dài : 1 đen, cụt

3.Di truyền liên kết là gì Hiện tượng này bổ sung cho qui luật phân li như thế nào?

*Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng di truyền cùng nhau, nhóm tính trạng nàyđược quy định bởi các gen cùng nằm trên một NST và phân li cùng nhau trong quá trình giảmphân hình thành giao tử

*Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho các quy luật di truyền của Men Đen:

- Không chỉ một gen trên một NST mà có nhiều gen trên một NST, các gen phân bố dọctheo chiều dài của NST

- Các gen không chỉ phân li độc lập mà còn có hiện tượng liên kết với nhau và hiện tượngliên kết gen mới là hiện tượng phổ biến

- Hiện tượng liên kết gen đã giải thích vì sao trong tự nhiên có những nhóm tính trạng tốtluôn đi kèm với nhau

4.Ý nghĩa của di truyền liên kết

- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởicác gen trên 1 NST Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đikèm với nhau

5.So sánh qui luật phân li độc lập và qui luật di truyền liên kết

* giống nhau:

- phản ánh sự di truyền 2 cặp tính trạng

- P tc khác nhau bởi các cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính

- Dựa trên cơ chế phân li và tổ hợp các gen trong GP- TT

* Khác nhau:

- Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST

tương đồng khác nhau

- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và

không phụ thuộc vào nhau

- Các gen PLĐL với nhau trong quá trình

tạo giao tử

- Làm xuất hiện nhiều BDTH

- Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tươngđồng

- Hai cặp tính trạng di truyền không độc lập mà phụthuộc vào nhau

- Các gen phân li cùng với nhau trong quá trìnhgiảm phân tạo giao tử

Trang 15

BV bv

bv bv BV

bv

bv 1 :

Di truyền độc lập (phân li độc lập) Di truyền liên kết

PA: Vàng, trơn x Xanh, nhăn

G: AB, Ab, aB, ab ab

TLKG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

TLKH: 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn

1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

PB: Xám, dài x Đen, cụt

G: BV, bv bv

Trang 16

CHUYÊN ĐỀ 6: ADN VÀ GEN 1.Cấu tạo ADN

b, Cấu trúc không gian (theo mô hình Oatxơn – Crick)

- ADN có cấu trúc 2 mạch đơn xoắn kép song song ngược chiều với nhau theo chiều từ tráiqua phải (xoắn phải) với mỗi chu kì xoắn dài 34 Å gồm 10 cặp nuclêôtit

- Các nuclêôtit trên cùng 1 mạch liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste

- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo Nguyên tắc bổ sung(NTBS) trong đó A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô còn G liên kết với X bằng 3 liên kếthiđrô

2.Chức năng của ADN

- ADN lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền:

+ Thông tin di truyền được mã hoá trong ADN dưới dạng các bộ ba nuclêôtít kế tiếp nhau,trình tự này qui định trình tự các axitamin trong phân tử prôtêin được tổng hợp

+ Mỗi đoạn của ADN mang thông tin qui định cấu trúc một loại prôtêin gọi là gen cấutrúc, mỗi gen cấu trúc có từ 600 – 1500 cặp nuclêôtít

- ADN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:

+ ADN có khả năng tự nhân đôi và phân li Sự tự nhân đôi và phân li của ADN kết hợp tựnhân đôi và phân li của NST trong phân bào là cơ chế giúp cho sự truyền đạt thông tin di truyền

từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác

+ ADN có khả năng sao mã tổng hợp ARN qua đó điều khiển giiải mã tổng hợp prôtêin.Prôtêin được tổng hợp tương tác với môi trường thể hiện thành tính trạng

- ADN có khả năng biến đổi trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền làm phong phúcác gen làm cho sinh vật thêm đa dạng và phong phú, có lợi cho tiến hóa của sinh vật và khoahọc chọn giống

3 Tính đặc trưng của ADN

- Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtít, vì vậy từ 4 loại nuclêôtít tạonên nhiều phân tử ADN đặc trưng cho loài

- Đặc trưng bởi tỉ lệ G X

T A

+

+

và hàm lượng ADN trong nhân (đặc trưng cho loài)

- Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các gen trong nhóm gen liên kết

Pag

e 1 6

Trang 17

4.Tính đa dạng của ADN

ADN có tính đa dạng vì ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân

Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại (A, T, G, X)

Bốn loại nuclêôtit sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo ra vô số loại phân tử ADN khác nhau:Chúng khác nhau về trình tự sắp xếp, về số lượng và thành phần các nuclêôtit

5 Cơ chế tổng hợp ADN (tự nhân đôi, tái sinh, tự sao)

- Quá trình tổng hợp ADN diễn ra trong nhân tế bào tại NST ở kì trung gian của quá trìnhphân bào khi NST ở trạng thái sợi mảnh duỗi xoắn

- Đầu tiên, dưới tác dụng của enzym tháo xoắn, hai mach đơn của ADN tháo xoắn và táchdần nhau ra, đồng thời các nuclêôtít trong môi trường nội bào tiến vào liên kết với các nuclêôtíttrên hai mạch đơn của ADN theo nguyên tắc bổ sung( A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrrô vàngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại)

- Kết quả từ 1 phân tử ADN ban đầu tạo ra 2 phân tử ADN mới giống nhau và giống ADN

mẹ,

- Trong mỗi ADN con có một mạch đơn là của ADN ban đầu, mạch còn lại là do cácnuclêôtít môi trường nội bào liên kết tạo thành

- ADN được tổng hợp theo 3 nguyên tắc:

+ NTBS: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrrô và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liênkết hiđrô và ngược lại

+ Nguyên tắc bán bảo toàn: trong mỗi ADN con có một mạch là của ADN mẹ

+ Nguyên tắc khuôn mẫu: hai mạch đơn của ADN được dùng làm khuôn để tổng hợp

6 ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi

- Sự nhân đôi của ADN là cơ sở cho nhân đôi của NST

- Sự nhân đôi của ADN và NST kết hợp với cơ chế phân li của chúng trong nguyên phân,giảm phân và cơ chế tái tổ hợp của chúng trong thụ tinh tạo ra sự ổn định của ADN và NST quacác thế hệ tế bào và cơ thể

8.Giải thích vì sao người ta nói sự nhân đôi của ADN có nguyên tắc bán bảo toàn? Điều đó

có ý nghĩa gì trong quá trình truyền đạt TTDT? Giải thích?

- Bán bảo toàn: Gĩư lại 1 nửa

- Qúa trình tự nhân đôi của ADN: ADN 2 mạch đơn

- Kết quả từ 1 ADN → 2 ADN con giống nhau và giống mẹ Trong mỗi ADN con có 1 mạch của

mẹ, 1 mạch của MT

- ý nghĩa: Nhờ giữ lại 1 mạch của mẹ làm mạch khuôn và các nu liên két theo NTBS → các nu lien két theo đúng trật tự → 2 ADNcon giống hệt nhau và giống mẹ → TTDT được truyền qua thế hệ sau được ổn định

9.Vì sao ADN là vật chất di truyền cấp độ phân tử?

-ADN là thành phần chính của NST, mà NST là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ tế bào,

vì vậy ADN là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ phân tử

-ADN chứa thông tin di truyền đặc trưng cho mỗi loài bởi số lượng, thành phần và trình tự phân

bố các nucleotit

-ADN có khả năng tự nhân đôi, đảm bảo cho NST hình thành quá trình nguyên phân, giảm phân xảy ra bình thường, thông tin di truyền của loài được ổn định ở cấp độ tế bào và cấp độ phân tử.-ADN chứa các gen thực hiện chức năng di truyền khác nhau thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã

Pag

e 1 7

Trang 18

-ADN có khả năng đột biến về cấu trúc : mất, thêm, thay thế nucleotit tạo nên những đột biến.-Nhiều bằng chứng đã chứng minh vai trò mang thông tin di truyền của axit nucleic :

+ Khả năng hấp thụ tia tử ngoại cực đại ở bước sóng 260nm

+ Thí nghiệm biến nạp của F.Griffiht (1928), của O.T.Avery, C.M.Macleod (1944) và

Fraenket_conrat, Singer (1957) đã chứng minh được axit nucleic là vật chất mang thông tin di truyền

Pag

e 1 8

Trang 19

CHUYÊN ĐỀ 7: ARN 1.Cấu tạo ARN

b Cấu trúc không gian

- ARN trong tế bào được phân thành 3 loại chủ yếu là: mARN (ARN mang thông tin), tARN(ARN vận chuyển) và rARN (ARN tạo ribôxôm)

- Khác với ADN, ARN chỉ có cấu trúc gồm 1 mạch đơn, để tồn tại bền vững trong không gian,các nuclêôtit trên mạch đơn này có thể kết hợp với nhau để tạo thành cấu trúc bền vững hơn

2 Các loại ARN và chức năng

rARN liên kết với cácprotein tạo nên cácriboxom

3.Cơ chế tổng hợp ARN (Cơ chế sao mã hoặc phiên mã)

- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân tế bào tại các NST ở kì trung gian của quátrình phân bào khi NST ở trạng thái sợi mảnh duỗi xoắn

- Dưới tác dụng của enzim hai mạch đơn của ADN tháo xoắn và tách dần nhau ra đồngthời các nuclêôtít trong môi trường nội bào vào liên kết với các nuclêôtít trên một mạch đơn làmkhuân của ADN theo nguyên tắc bổ sung (A mạch gốc liên kết với U, G mạch gốc liên kết với X,

T mạch gốc liên kết với A, X mạch gốc liên kết với G)

Kết quả tạo ra 1 phân tử ARN, sau đó hai mạch đơn của ADN kết hợp trở lại với nhau + Nếu phân tử ARN tạo thành là mARN thì đi ra khỏi nhân vào tế bào chất tới ribôxômchuẩn bị cho quá trình tổng hợp prôtêin

+ Nếu phân tử ARN tạo thành là tARN và ribôxôm thì được hoàn thiện về mặt cấu tạotrước khi ra khỏi nhân

4.ý nghĩa quá trình tổng hợp ARN:

Pag

e 1 9

Trang 20

+ Quá trình tổng hợp ARN chính là cơ chế sao mã của gen, truyền thông tin di truyền từnhân ra tế bào chất, thực hiện quá trình tổng hợp prôtêin

+ Sự tổng hợp ARN đảm bảo cho gen cấu trúc sao mã chính xác đảm bảo quá trình dịch mã ở tế

bào chất, cung cấp các prôtêin cần thiết cho tế bào

5.So sánh về cấu trúc giữa ADN và ARN ?

- Có chiều dài và khối lượng phân tử rất lớn

- Là mạch kép (trừ một số sinh vật nhân sơ)

- Nguyên liệu xây dựng là các Nuclêôtít

A,T,G,X

Trong Nuclêôtit là đường Đêôxiribôzơ

Trong ADN có chứa timin (T)

- Liên kết hoá trị trên mạch ADN là mối liên

kết hoá trị giữa đường của nuclêô tít này với

H3PO4 của Nuclêôtít bên cạnh, đó là liên kết

khá bền vững

- Có chiều dài và khối lượng phân tử rất bé

- Là mạch đơn (trừ ARN có một số đoạn có cấu tạo kép tạm thời)

- Nguyên liệu xây dựng là các RibôNuclêôtít A,U,G,X

Trong Ribônuclêôtít là đường RibôzơTrong ARN có chứa UraXin (U) là dẫn xuất của timin

- Liên kết hoá trị trên mạch ARN là mối liên kết hoá trị giữa đường của Ribônuclêôtít bên cạnh,

đó là liên kết kém bền vững

Các đặc điểm giống nhau:

- Đều có kích thước và khối lượng lớn cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

- Đều có thành phần cấu tạo từ các nguyên tố hóa họcC, H, O, N, P

- Đơn phân là nuclêôtít, có 3 trong 4 loại nuclêôtít giống nhau là: A, G, X

- Giữa các đơn phân có các liên kết nối lại tạo thành mạch

6.Sự tổng hợp ARN từ gen được thực hiện theo nguyên tắc nào? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN ?

* Sự tổng hợp ARN từ gen đợc tổng hợp theo nguyên tắc :

- Nguyên tắc khuôn mẫu : Quá trình tổng hợp ARN dựa trên một mạch đơn của gen ( Gọi

Ngày đăng: 24/09/2021, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w