1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CD 21 hinh lăng tru đung copy

11 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 384 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trên mô hình cụ thể và trên hình vẽ, HS nắm được công thức tính diện tích xung quanh, dt toàn phần của hình lăng trụ đứng.. - Vận dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, d

Trang 1

Ngày soạn: 07/4/2021

Chủ đề 21: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

(Kèm theo Công văn số 2214/SGD ĐT-GDTrH ngày 03/11/2020 của Sở GD&ĐT Bình Định)

Tổng số tiết: 4; từ tiết: 59 đến tiết: 62

Giới thiệu chung chủ đề: Chủ đề ghép và cấu trúc từ §4, §5, §6 và Luyện tập

- Hình lăng trụ đứng

- Diện tích xung quanh

- Diện tích toàn phần

- Thể tích

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

* Kiến thức:

- Trên mô hình trực quan, trên hình vẽ, trong mối liên hệ với hình hộp chữ nhật đã học

- HS nhận biết hình lăng trụ đứng, gọi tên đúng các hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy của nó

- Nắm được một cách chắc chắn các yếu tố của hình lăng trụ đứng như: Đáy, mặt bên, cạnh bên, đỉnh, chiều cao

- Trên mô hình cụ thể và trên hình vẽ, HS nắm được công thức tính diện tích xung quanh, dt toàn phần của hình lăng trụ đứng

- HS nắm được công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng

* Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Rèn kỹ năng vẽ hình lăng trụ đứng theo ba bước: Đáy → mặt bên → đáy thứ hai

- Vận dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, dt toàn phần, thể tích của hình lăng trụ đứng trong các bài tập và giải một số bài tập liên quan đến thực tế

* Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tinh thần hợp tác, biết giúp đỡ nhau trong học tập, thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập

2 Định hướng phát triển năng lực HS:

- Năng lực tự học, Năng lực tự giải quyết vấn đề, Năng lực tính toán, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, chia sẻ thông tin

- Năng lực quan sát, Năng lực phân tích, tổng hợp, Năng lực thu thập, lưu trữ thông tin

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Nội dung bài dạy, hệ thống bài tập theo năng lực HS, phấn màu, thước, bảng phụ, phiếu học tập.

- Mô hình triển khai (như H.100 sgk), mô hình tính thể tich (như H.106 sgk)

2 Học sinh: Nội dung bài học, thước, bảng nhóm.

III Tiến trình dạy học

Trang 2

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động (10 ph)

Mục tiêu hoạt động:

- Bước đầu biết được nhận biết vật có dạng hình lăng trụ đứng

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

* Nội dung học tập của HS: Tìm hiểu chiếc lồng đèn (tr106

sgk)

- GV yêu cầu các nhóm HS nộp hình mẫu chiếc lồng đèn như

sgk – GV nhận xét các sản phẩm

- GV: Chiếc đèn lồng tr.106 cho ta hình ảnh của một hình lăng

trụ đứng

* Phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS: Quan sát

và Vấn đáp

- Em hãy quan sát hình xem đáy là hình gì?

- Các mặt bên là hình gì?

* Dự kiến sản phẩm

- HS nộp sản phẩm

- Hs quan sát chiếc đèn lồng

- HS: đáy là một hình lục giác

- HS: là hình chữ nhật

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ

- GV đánh giá HĐ của HS, đánh giá mức độ hứng thú của HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 125ph)

1 Nội dung 1: Hình lăng trụ đứng (35ph)

Mục tiêu hoạt động:

- Trên mô hình trực quan, trên hình vẽ, trong mối liên hệ với hình hộp chữ nhật đã học

- HS nhận biết hình lăng trụ đứng, gọi tên đúng các hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy của nó

- Nắm được một cách chắc chắn các yếu tố của hình lăng trụ đứng như: Đáy, mặt bên, cạnh bên, đỉnh, chiều cao

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Rèn kỹ năng vẽ hình lăng trụ đứng theo ba bước: Đáy → mặt bên → đáy thứ hai

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

1 Hình lăng trụ đứng

* GV đưa hình 93 tr 106 SGK lên bảng 1/ Hình lăng trụ đứng

Trang 3

B1 A1

B A

* Phương thức tổ chức: Quan sát và Vấn đáp

+ Hãy nêu tên các đỉnh của hình lăng trụ này?

+ Nêu tên các mặt bên của hình lăng trụ ? Các mặt bên là những

hình gì?

+ Nêu tên các cạnh bên của hình lăng trụ?

+ Các cạnh bên này có đặc điểm gì?

+ Nêu tên các mặt đáy của lăng trụ ? Hai mặt đáy này có đặc

điểm gì?

* HS làm việc cá nhân giải các

- BT (?1) và (?2)

- BT 19 tr 108 sgk

- BT 19 tr 108 sgk

* GV giới thiệu:

+ Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành được gọi là hình

hộp đứng

+ Hình chữ nhật, hình vuông là các dạng đặc biệt của hình bình

hành nên hình hộp chữ nhật, hình lập phương cũng là lăng trụ

đứng.

+ Liên hệ thực tế

* GV chốt lại:

- Trong hình lăng trụ đứng các cạnh bên song song, bằng nhau

và các mặt bên là các hình chữ nhật

C1

B1 A1

B A

- Các đỉnh là A, B, C, A1, B1, C1, D1

- Các mặt: ABB1A1 ;BCC1B1 ………là các mặt bên

- Các cạnh bên là A1A; B1B; C1C; D1D (chúng song song và bằng nhau)

- Hai mặt ABCD và A1B1C1D1 là hai đáy

* Lăng trụ này có hai đáy là tứ giác -> gọi là lăng trụ đứng tứ giác, kí hiệu là ABCD A1B1C1D1

- BT (?1) và (?2)

- BT 19 tr 108 sgk

- BT 19 tr 108 sgk

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ

- GV đánh giá khả năng tiếp nhận kiến thức của HS, đánh giá mức độ tham gia việc xây dựng bài của HS, tiếp thu bài học

- GV đánh giá HĐ của HS

- GV đánh giá kết quả và chuẩn hóa kiến thức

Trang 4

2: Vẽ lăng trụ đứng

* Gv giới thiệu lăng trụ đứng tam giác Sau đó hướng dẫn Hs vẽ

hình:

+ Vẽ  ABC

+ Vẽ các cạnh bên AD, BE, CF

+ Vẽ đáy DFE

* Gọi Hs đọc "Chú ý" tr.107 SGK và chỉ rõ trên hình vẽ

* HS làm việc cá nhân giải

- BT 20 tr 108 sgk (làm vào vở BT)

2/ Vẽ lăng trụ đứng:

- Vẽ hình lăng trụ đứng theo ba bước: Đáy → mặt bên → đáy thứ hai

F

E D

C

B A

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ

- GV đánh giá khả năng tiếp nhận kiến thức của HS, đánh giá mức độ tham gia việc xây dựng bài của HS, tiếp thu bài học

2 Nội dung 2: Diện tích xung quanh và dt toàn phần của hình lăng trụ đứng (45ph)

Mục tiêu hoạt động:

- Trên mô hình cụ thể và trên hình vẽ, HS nắm được công thức tính diện tích xung quanh, dt toàn phần của hình lăng trụ đứng

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Vận dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, dt toàn phần của hình lăng trụ đứng trong các bài tập và giải một số bài tập liên quan đến thực tế

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

* Nội dung học tập 1) HS làm BT (?) tr 110 sgk rồi đưa ra công

thức tính dt xung quanh, dt toàn phần của hình lăng trụ đứng

* Phương thức tổ chức: dạy học theo dự án (HS chuẩn bị nội

dung rồi thuyết trình)

* Dự kiến sản phẩm

BT (?) Ta có Sxp = SABB’A’ = 3.(2,7+1,5+2) = 18,6

Mà Cđ.h = (2,7+1,5+2).3 = 18,6 Vậy Sxp = Cđ.h

- Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao

1) Công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng

- Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao

S xp = C đ h

+ Cđ là nửa chu vi đáy + h là chiều cao hình lăng trụ đứng

Trang 5

* Nội dung học tập 2) dạy học theo dự án (HS chuẩn bị nội

dung rồi thuyết trình)

- Ví dụ tr 110 sgk

* Nội dung học tập 3) Hs làm việc theo nhóm nhỏ, ghi bài giải

vào bảng nhóm rồi treo bài giải lên bảng

- BT 23 tr 111 sgk

■ Công thức tính Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao

S tp = S xq + 2S đ

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ: HS đánh giá chéo kết quả lẫn nhau.

GV đánh giá HĐ của HS, đánh giá cách thức nhận xét của HS, chốt kiến thức cơ bản

2) Ví dụ:

9

A'

A

a/

- Độ dài cạnh CB = 5cm

- Diện tích xung quanh

S xq = C đ h = 108 cm 2

b/ - Diện tích đáy S đ = (3.4):2 = 6 cm 2

- Diện tích toàn phần S tp = S xq + 2S đ = 120 cm 2

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ: HS đánh giá chéo kết quả lẫn nhau.

GV đánh giá HĐ của HS, đánh giá cách thức nhận xét của HS, chốt kiến thức cơ bản

Bài tập 23 – sgk

a/- Diện tích xung quanh S xq = C đ h =24.5= 120 cm 2

- Diện tích đáy S đ = (3.4):2 = 6 cm 2

- Diện tích toàn phần S tp = S xq + 2S đ = 132 cm 2 b/- Độ dài cạnh CB = 13cm

- Diện tích xung quanh S xq = C đ h =5 13 cm 2

- Diện tích đáy S đ = (2.3):2 = 3 cm 2

- Diện tích toàn phần S tp = S xq + 2S đ =5 13 6 cm 2

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ: HS đánh giá chéo kết quả lẫn nhau.

GV đánh giá HĐ của HS, đánh giá cách thức nhận xét của HS

- GV có thể ghi điểm cho HS

Trang 6

* Nội dung học tập 4) - HS làm việc cá nhân theo hình thức

vẫn đáp giữa GV và HS

Bài tập 24 tr 111 sgk:

Bài tập 24 tr 111 sgk:

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ

- HS đánh giá chéo kết quả lẫn nhau

- GV đánh giá HĐ của HS, đánh giá cách thức nhận xét của HS, GV

có thể ghi điểm cho HS

3 Nội dung 3: Thể tích hình lăng trụ đứng ( 45ph)

Mục tiêu hoạt động:

- Trên mô hình cụ thể và trên hình vẽ, HS nắm được công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Vận dụng thành thạo công thức tính diện tích thể tích của hình lăng trụ đứng trong các bài tập và giải một số bài tập liên quan đến thực tế

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

* Nội dung học tập của HS

- BT (?) HS nghiên cứu SGK nội dung Công thức tính thể tích tr

112 và 113 SGK để đưa ra công thức tính thể tích

- Phương thức tổ chức: Tự học, thuyết trình + thực nghiệm

■ Ví dụ: Để tính được thể tích của hình lăng trụ này, em có thể

tính như thế nào?

* Dự kiến sản phẩm

■ BT (?) Hình 106 a, b tr 112 sgk

+ Thể tích hình hộp chữ nhật là: 5.4.7 = 140 cm2 + Thể tích lăng trụ đứng tam giác là: 70 cm2

- Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng bằng dt đáy nhân với

chiều cao

V = S đ h

(S là diện tích đáy, h là chiều cao )

■ Ví dụ

* Cách 1: Thể tích của hình hộp chữ nhật cộng với thể tích của lăng trụ đứng tam giác

Trang 7

4 7 5

- GV yêu HS thảo luận nhóm rồi trình bày bài trên bảng

* Cách 2: lấy diện tích đáy nhân với chiều cao

Cách 1: Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

4.5.7 = 140 (cm3)

- Thể tích lăng trụ đứng tam giác là:

2

2 5

.7 = 35 (cm3)

- Thể tích lăng trụ đứng ngũ giác là:

140+35 = 175(cm3)

Cách 2: Diện tích ngũ giác là: 5.4 5.2 25

2

- Thể tích lăng trụ ngũ giác là: 25.7 = 175 (cm3)

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ

- GV đánh giá HĐ của HS, đánh giá cách thức nhận xét của HS, chốt kiến thức cơ bản

Hoạt động 3: Luyện tập (35ph)

Mục tiêu hoạt động:

- Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích hình, xác định đúng đáy, chiều cao của hình lăng trụ

- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích của lăng trụ 1 cách thích hợp

- Tiếp tục luyện tập kỹ năng vẽ hình không gian

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Bài tập: Cho lăng trụ đứng tam giác vuông tại A như hình vẽ.

Biết AB=8, AC=6, AA’=9 Tính S tp = ?

9

A'

A

■ Bài tập

BC = 8 2 62 = 10 cm (Định lí Pytago) Sxq = (6+8+10).9 = 24.9 = 216 cm2

Sđ =

2

1

.6.8 = 24 cm2 Stp = 216 + 48 = 264 cm2

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ

- HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá HĐ của HS, GV có thể ghi điểm cho HS

Trang 8

Bài 27/113 SGK:- HS làm việc theo nhóm Bài 27/113 SGK:

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ

- HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá HĐ của HS, GV có thể ghi điểm cho HS

- Diện tích đáy của thùng là: Sđ =

2

1

.90.60 = 2700 (cm2)

- Thể tích của thùng là V = Sđ.h = 2700.70

V =189000 (cm3) =189 (dm3)

- Vậy dung tích của thùng là 189 lít

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ

- HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá HĐ của HS, GV có thể ghi điểm cho HS

Bài 30/114 SGK:- HS làm việc theo nhóm

3cm 8cm

6cm

2

3 1

1 4

Bài 30/114 SGK:

a) - Diện tích đáy của hình lăng trụ là Sđ = 24 (cm2)

- Thể tích của lăng trụ là V = Sđ.h = 24.3 = 72 (cm3)

- Cạnh huyền của tam giác vuông ở đáy là: 6 2 82 = 10 (cm)

- Diện tích xung quanh của lăng trụ là: Sxq = (6+8+10).3 = 72 (cm2)

Stp = Sxq + 2Sđ = 72+2.24 = 120 (cm2) b) - Diện tích đáy của hình là: 4.1+1.1 = 5 (cm2)

- Thể tích của hình là: V = Sđ.h = 5.3 = 15 (cm3)

- Chu vi của đáy là: 4+1+3+1+1+2 = 12 (cm)

- Diện tích xung quanh là: 12.3 = 36 (cm2)

- Diện tích toàn phần là:36 + 2.5 = 46 (cm2)

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ

- HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá HĐ của HS, GV có thể ghi điểm cho HS

Trang 9

Bài 31/115 SGK: - HS làm việc theo nhóm

Lăng trụ 1 Lăng trụ 2 Lăng trụ 3

- Vẽ thêm các nét khuất và điền thêm các chữ (chẳng hạn E, F) vào hình

- Cạnh AB // FC // ED => Sđ =

2

10 4

= 20 (cm2) => V = Sđ.h = 20.8 = 160 (cm2)

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ

- HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá HĐ của HS, GV có thể ghi điểm cho HS

Bài 33/115 SGK: - HS làm việc theo cá nhân.

H E

D

C B

A

Bài 33/115 SGK:

a) Các cạnh song song với cạnh AD là BC, EH, FG b) Các cạnh song song với AB là EF

c) Các đường thẳng song song với mp(EFGH) là: AB (vì AB//EF);

BC (vì BC // FG); CD (vì CD//GH); AD (vì AD//HE) d) Các đường thẳng song song với mp(DCGH) là: AE (vì AE//DH);

BF (vì BF//CG)

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ

- HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá HĐ của HS, GV có thể ghi điểm cho HS

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng (10ph)

Mục tiêu hoạt động:

- HS vận dụng các kiến thức đã học để giải BT liên hệ đến thực tế

- Rèn thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập, ham học hỏi

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

8cm

F E

B A

Trang 10

Bài tập

Một người dự định làm một bể cá bằng kính có dạng lăng trụ

đứng chữ nhật với các kích thước đáy là 0,5m ; 0,8m và cao

0,7m Hỏi

a) Chu vi đáy và diện tích đáy ?

b) Diện tích của 5 tấm kính để làm bể cá ?

c) Biết 1m2 kính là 120 ngàn đồng Hỏi 5 tấm kính phải mua bao

nhiêu tiền ?

d) Thể tích bể cá ?

e) Cần bao khoảng nhiêu lít nước để đổ đầy 80% bể cá đó ?

* Phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS: cá nhân

Bài tập

a) Chu vi đáy Cđ = 2(0,5 + 0,8)=2,6 m

- Diện tích đáy Sđ =0,5 0,8 = 0,4 m2 b) Diện tích của 5 tấm kính để làm bể cá S = Sxq + Sđ = 2,22m2 c) Số tiền mua 5 tấm kính : 2,22.120 = 266,4 (ngàn đồng ) d) Thể tích bể cá V= Cđ.h = 0,28 m3

e) Lượng nước để đổ đầy 80% bể cá (0,28.80%).1000 = 226 lít

* Dự kiến đánh giá kết quả HĐ

- GV đánh giá năng lực của HS

IV Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất HS.

1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá các mức độ nhận thức

2 Câu hỏi/Bài tập

Bài tập 1: [NB]

C1: Cho lăng trụ đứng đáy tam giác Hãy cho biết

- Lăng trụ có mấy mặt đáy? Mấy mặt bên?

- Các mặt bên của lăng trụ là hình gì?

- Lăng trụ có mấy đỉnh? Mấy cạnh bên?

C2: - Công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng ……… đáy nhân với chiều cao

- Công thức tính diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng bằng ………

- Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng bằng dt đáy nhân với ………

Trang 11

C3: Cho hình vẽ Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

a 72cm b 2 60cm2

c 40cm d 2 36cm2

F E

D

C B

A 5cm

5cm 4cm

Bài tập 2: [TH]

C4: Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh 3cm, chiều cao 2cm thì thể tích lăng trụ bằng

Bài tập 3: [VD]

C5: Một người dự định làm một bể cá bằng kính có dạng lăng trụ đứng chữ nhật với các kích thước đáy là 0,5m ; 0,8m và cao 0,7m Hỏi a) Chu vi đáy và diện tích đáy ?

b) Diện tích của 5 tấm kính để làm bể cá ?

c) Thể tích bể cá ?

Bài tập 4: [VDC]

C5: d) Biết 1m2 kính là 120 ngàn đồng Hỏi 5 tấm kính phải mua bao nhiêu tiền ?

e) Cần bao khoảng nhiêu lít nước để đổ đầy 80% bể cá đó ?

Ngày đăng: 23/09/2021, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w