1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHGD môn LỊCH sử 9 THEO CV 4040

26 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 57,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phẩm chất: - Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ýthức được vị trí của lao động và tráchnhiệm lao động xây dựng quê hương đấtnước... Phẩm chấ

Trang 1

Môn: Lịch Sử 9

Cả năm: 37 tuần Học kì I: 18 tuần x 1tiết/tuần = 18 tiết Học kì II: 17 tuần x 2tiết/tuần = 34tiết

Bài học/Chủ

đề

(1)

Nội dungđiều chỉnh(2)

Hướng dẫn thựchiện(3)

Yêu cầu cần đạt

(5)

Thờiđiểm Thiết bị dạyhọc điểmĐịa

Mục III Sựhình thành hệthống xã hộichủ

Học sinh tự đọc

- Chỉ cần nêu được

sự kiện thành lậpHội đồng tương trợkinh tế (SEV) và

Tổ chức Hiệp ướcVác-sa-va và ýnghĩa của nó

1 Kiến thức:

- Biết được tình hình Liên Xô và kết quảcông cuộc khôi phục kinh tế sau chiếntranh

- Hiểu được những thành tựu chủ yếutrong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên

Xô từ năm 1950 đến đầu những năm 70của thế kỉ XX

- Nhận xét về thành tựu khoa học – kĩthuật của Liên Xô

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến

thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ýthức được vị trí của lao động và tráchnhiệm lao động xây dựng quê hương đấtnước

2 Tuần 1, 2 Lược đồ

châu Âu

Trang 2

rã của chế độ

xã hội chủnghĩa ở cácnước ĐôngÂu

Tập trung hệ quảcủa cuộc khủnghoảng

1 Kiến thức:

- Biết được nguyên nhân, quá trình khủnghoảng và tan rã của Liên bang Xô viết Hệquả cuộc khủng hoảng và tan rã của chế

độ XHCN ở các nước Đông Âu

- Biết đánh giá một số thành tựu đã đạtđược và một số sai lầm, hạn chế của Liên

Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở ĐôngÂu

- Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữanhững năm 70 đến đầu những năm 90 củathế kỉ XX Xác định tên các nước SNGtrên lược đồ

2 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến

thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc

- Xác định trên lược đồ ví trí của một sốnước Á, Phi, Mĩ La-tinh giành được độclập

- Lập bảng niên biểu về quá trình giành

Trang 3

độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ tinh

La-2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến

thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ýthức được vị trí của lao động và tráchnhiệm lao động xây dựng quê hương đấtnước

Bài 4: Các

nước châu Á Mục II.2Mười năm

đầu xây dựngchế độ mới(1949-1959)Mục II.3 Đấtnước trongthời kì biếnđộng (1959 –1978)

Mục II 4Công cuộccải cách – mởcửa (từ năm

1978 đếnnay)

Học sinh tự đọcHọc sinh tự đọc

Tập trung vào đặcđiểm đường lối đổimới và nhữngthành tựu tiêu biểu

- Nhận xét về thành tựu của Trung Quốctrong công cuộc cải cách, mở cửa

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến

thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

PTGPDTcủa nhândân ĐôngNam Á,

Trang 4

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ýthức được vị trí của lao động và tráchnhiệm lao động xây dựng quê hương đấtnước.

- Nhận xét về quá trình phát triển của tổchức ASEAN

- Xác định ví trí các nước Đông Nam Átrên lược đồ

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến

thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta

PTGPDTcủa nhândân châu Á,

Bài 6: Các

nước châu

Phi

Mục I Tìnhhình Chung Chỉ tập trung quátrình đấu tranh

giành độc lập sau1945

- Xác định trên lược đồ vị trí một số nướctiêu biểu trong quá trình đấu tranh giành

PTGPDTcủa nhândân châuPhi,

Trang 5

độc lập

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt:

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối

quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịchsử

+ Biết xác định trên lược đồ vị trí một sốnước tiêu biểu trong quá trình đấu tranhgiành độc lập

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ýthức được vị trí của lao động và tráchnhiệm lao động xây dựng quê hương đấtnước

Bài 7: Các

nước Mĩ la

tinh

Mục I Nhữngnét chung

Chỉ tập trung quátrình đấu tranhgiành độc lập sau1945

1 Kiến thức:

- Biết được nét chính tình hình chung củacác nước Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thếgiới thứ hai

- Trình bày được nét chính về cuộc cáchmạng Cu-ba và kết quả công cuộc xâydựng CNXH ở nước này

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến

thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Phẩm chất:

PTGPDTcủa nhândân châu MĩLa-tinh,

Trang 6

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ýthức được vị trí của lao động và tráchnhiệm lao động xây dựng quê hương đấtnước

Mục II Sựphát triển hoahọc-kĩ thuậtcủa Mĩ sauchiến tranh

Chỉ tập trung vàonét nổi bậc kinh tếqua các giai đoạn

- Lồng ghép vớinội dung ở bài 12

1 Kiến thức:

- Trình bày được sự phát triển của kinh tế

Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai,nguyên nhân của sự phát triển đó

- Trình bày được chính sách đối nội và đối

ngoại của Mĩ sau chiến tranh

- Giải thích vì sao nước Mĩ lại trở thànhnước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sauChiến tranh thế giới thứ hai

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến

thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ýthức được vị trí của lao động và tráchnhiệm lao động xây dựng quê hương đấtnước

nước NhậtBản

Bài 9: Nhật

Bản

Chính sáchđối nội và đối Học sinh tự đọc

Trang 7

ngoại củaNhật Bản sauchiến tranh -

giới thứ hai

- Trình bày được sự phát triển kinh tế củaNhật Bản sau chiến tranh và nguyên nhâncủa sự phát triển đó Giải thích nguyênnhân sự phát triển "thần kì" của kinh tếNhật Bản

- Biết được chính sách đối ngoại của NhậtBản sau chiến tranh

2 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến

thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ýthức được vị trí của lao động và tráchnhiệm lao động xây dựng quê hương đấtnước

1 Kiến thức:

- Biết được nét nổi bật về kinh tế, chínhtrị và chính sách đối ngoại các nước Tây

Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Trình bày được quá trình liên kết khuvực của các nước Tây Âu sau Chiến tranhthế giới thứ hai

- Lập niên biểu về sự thành lập các tổchức liên kết kinh tế ở châu Âu

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

nước châuÂu

Trang 8

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến

thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ýthức được vị trí của lao động và tráchnhiệm lao động xây dựng quê hương đấtnước

- Biết được sự hình thành, mục đích và vaitrò của tổ chức Liên hợp quốc

- Trình bày được những biểu hiện củacuộc Chiến tranh lạnh và những hậu quảcủa nó

- Biết được đặc điểm trong quan hệ quốc

tế sau Chiến tranh lạnh

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt:

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối

quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịchsử

+ Phân tích, nhận xét, quan sát và liên hệthực tế Phương pháp học tập bộ môn

3 Phẩm chất:

1 Tuần 13 Tranh ảnh

Trang 9

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ýthức được vị trí của lao động và tráchnhiệm lao động xây dựng quê hương đấtnước

Hướng dẫn họcsinh lập niên biểunhững thành tựutiêu biểu trên cáclĩnh vực

1 Kiến thức:

- Biết được những thành tựu chủ yếu củacách mạng khoa học - kĩ thuật

- Biết được những thành tựu về khoa học

kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh Quan sáthình 16 nhận xét về sự phát triển khoa họccủa Mĩ sau chiến tranh

- Đánh giá được ý nghĩa, tác động tích cực

và hậu quả tiêu cực của cách mạng khoahọc - kĩ thuật

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến

thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta

1 Tuần 14 Tranh ảnh

Bài 14: VN

sau CTTG I MụcChương I.

trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực

Chỉ tập trung vàonội dung cơ bảnchương trình khaithác thuộc địa lầnthứ hai

Học sinh tự đọc

1 Kiến thức:

- Trình bày được nguyên nhân và nhữngchính sách khai thác thuộc địa của thựcdân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thếgiới thứ nhất

- Biết được những nét chính về chính sáchchính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân

Trang 10

dân PhápMục II Cácchính sáchchính trị, vănhóa, giáo dục

Pháp

- So sánh với cuộc khai thác thuộc địa lầnthứ nhất của Pháp ở Việt Nam về mụcđích, quy mô

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt:

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối

quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịchsử

+ Xác định nguồn lợi của tư bản Pháp ởViệt Nam trong cuộc khai thác lần thứ haitrên lược đồ

+ So sánh với cuộc khai thác thuộc địa lầnthứ nhất của Pháp ở Việt Nam về mụcđích, quy mô

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta

- Trình bày được những nét chính về cáccuộc đấu tranh trong phong trào dân chủcông khai trong những năm 1919 – 1925

- Trình bày được phong trào đấu tranh củacông nhân trong những năm 1919 - 1925,qua đó thấy được sự phát triển của phongtrào

Trang 11

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến

thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước,

tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta

Ôn tập cuối

1 Kiến thức: - Củng cố, ôn tập, hệ thống hóa toàn bộ

kiến thức đã học phần lịch sử thế giưới từnăm 1945 đến nay

- Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức lịch

sử của học sinh đầu kỳ I, phần lịch sử thếgiưới từ năm 1945 đến nay

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Liệt kê các sự kiện

lịch sử

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy trình

bày, phân tích, so sánh, đánh giá sự kiệnlịch sử

Hướng dẫn họcsinh lập bảng thống

Trang 12

Mục III.

Nguyễn ÁiQuốc ởTrung Quốc(1924 -1925)

tiêu biểu, khôngdạy chi tiết

- Chú ý nêu rõ vaitrò của Nguyễn ÁiQuốc giai đoạn ởLiên Xô và TrungQuốc

mạnh đến việc Nguyễn Ái Quốc đã tìmđược con đường cứu nước đúng đắn chocách mạng Việt Nam

- Hiểu những hoạt động cụ thể củaNguyễn Ái Quốc từ 1923 đến 1924 ởLiên Xô để hiểu rõ đó là sự chuẩn bị tưtưởng cho sự thành lập Đảng

- Trình bày những hoạt động cụ thể củaNguyễn Ái Quốc từ 1924 đến 1925 ởTrung Quốc để hiểu rõ đó là sự chuẩn bị

tổ chức cho sự thành lập Đảng

- Nhận xét về quá trình hoạt động cáchmạng của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 –1925

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Rèn luyện kĩ

năng quan sát và trình bày một số vấn đềlịch sử bằng bản đồ

3 Phẩm chất:

- Giáo dục cho học sinh lòng khâm phục,

kính yêu lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và cácchiến sĩ cách mạng

- Sống có trách nhiêm, vượt khó đi lên.

1 Tuần 19 Tranh ảnh

Trang 13

1927 :

- Mục IV Ba

tổ chức Cộngsản nối tiếpnhau ra đờitrong năm

1929

- Không dạy ở bàinày, tích hợp vàomục I Hội nghịthành lập ĐảngCộng sản Việt Namcủa bài 18 (ở nộidung hoàn cảnhlịch sử trước khiĐảng ra đời)

mạng đảng

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Biết hình dung, hồi

tưởng lại sự kiện lịch sử và biết so sánhchủ trương hoạt động của các tổ chức cáchmạng

- Năng lực chuyên biệt: Nhận biết và so

- tích hợp vào mục

I Hội nghị thànhlập Đảng Cộng sảnViệt Nam của bài

18 (ở nội dunghoàn cảnh lịch sửtrước khi Đảng rađời)

- Đánh giá được ý nghĩa to lớn của sự kiệnthành lập Đảng

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Hình thành năng lực

tìm hiểu lịch sử qua viêc Khai thác và sửdụng được thông tin của của sách giáokhoa

- Năng lực chuyên biệt: Phân tích đánh

giá, so sánh để thấy được sự cần thiếtthành lập Đảng và đánh giá ý nghĩa củaviệc thành lập Đảng

3 Phẩm chất:

- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc,

2 Tuần 20 Tranh ảnh

Trang 14

niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, Chủtịch Hồ Chí Minh Trân trọng những giá trịlịch sử, sự hi sinh lớn lao của các thế hệ

cách mạng cho độc lập tự do của dân tộc.

- Bồi dưỡng các em ý thức sống có trách nhiệm, có long nhân ái

là Xô ViếtNghệ - Tĩnh

Hướng dẫn họcsinh lập niên biểuthời gian, địa điểm

và ý nghĩa củaphong trào

1 Kiến thức:

- Trình bày được nguyên nhân, diễn biếnchính của phong trào cách mạng 1930 –1931

- Giải thích được tại sao nói Xô viết Nghệ– Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cáchmạng 1930 – 1931

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Biết sưu tầm tư liệu,tái hiện được các sự kiện cao trào cáchmạng 1930-1931 đặc biệt là Xô viết NghẹTĩnh

- Năng lực chuyên biệt: Nâng cao nănglực phân tích, đánh giá thông qua xem xétcác sự kiện lịch sử quan trọng

3 Phẩm chất:

- Trân trọng những giá trị lịch sử, sự hisinh lớn lao của các thế hệ cách mạng chođộc lập tự do của dân tộc

1 Tuần 21 Lược đồ

phong trào

Xô viếtNghệ - Tĩnh(1930 –1931)

- Trình bày được nguyên nhân, diễn biếnchính phong trào dân chủ 1936 – 1939

1 Tuần 21 Tranh ảnh

Trang 15

1939 - Ý nghĩa của phòng trào đấu tranh.

2 Kỹ năng:

- Năng lực chung: Biết sưu tầm tư liệu,tái hiện được các sự kiện phong trào dânchủ 1936 - 1939

- Năng lực chuyên biệt: Nâng cao nănglực phân tích, đánh giá thông qua xem xétcác sự kiện lịch sử quan trọng

– Mục II

Những cuộcnổi dậy đầutiên

Tập trung nêu đượcđặc điểm cơ bảntình hình thế giới

và trong nước

Phần hiệp ướcPháp - Nhật chỉnêu nét chính

- Hướng dẫn họcsinh lập niên biểucác cuộc khởinghĩa

1 Kiến thức:

- Sau khi Chiến tranh thế giới thứ haibùng nổ, Nhật vào Đông Dương, Pháp -Nhật cấu kết với nhau để thống trị và bóclột Đông Dương, làm cho nhân dân ta vôcùng khốn khổ

- Những nét chính về diễn biến của khởinghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương Ýnghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa

3 Phẩm chất:

- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, niềm tinvào sự lãnh đạo của Đảng, Chủ tịch Hồ ChíMinh

1 Tuần 22 Lược đồ

khởi nghĩaBắc Sơn,Nam Kì

Bài 22: Cao Mục I Mặt - Tập trung vào sự 1 Kiến thức: 1 Tuần 22 Lược đồ

Ngày đăng: 23/09/2021, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w