1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn tập môn lịch sử 9

5 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề On Tap Mon Lịch Sử 9
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trách nhiệm thi hành HĐ thuộc về những ngời ký kết HĐ và những ngời kế tiếp nhiệm vụ của nó ý nghiã - Văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nớc Đông Dơ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP LỊCH SỬ - năm học 2009 - 2010

Câu 1: đấu tranh ngoại giao: Hiệp định Giơnevơ 1954 về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Đông Dơng và HĐ Pari về chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà bình ở Việt Nam

H/cảnh lịch sử

(t/giới, tr/nớc)

- LX và các nớc XHCN ngày càng lớn mạnh trở thành chỗ dựa cho PTCMTG PTGPDT ngày càng phát triển mạnh mẽ

- Từ 1953 ta giành đợc những thắng lợi lớn trên mặt trận quân sự, chính trị nên Đảng ta chủ trơng mở rộng

đấu tranh ngoại giao TDP đang sa lầy ở Đông

D-ơng

Diễn biến hội nghị

- 1/1954 Hội nghị ngoại trởng LX, Mĩ, Anh, Pháp họp

ở Béclin đã thoả thuận triệu tập HNQT ở Giơnevơ để giải quyết vấn đề lập lại hoà bình ở Đông Dơng

- 26/4/1954

- 8/5/1954

Nội dung

- Các nớc tham dự HN cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nớc Đông Dơng

- Để chấm dứt chiến tranh lập alị HB ở VN hai bên ngừng bắn, tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực lấy vĩ tuyến 17 0 làm giới tuyến quân sự tạm thời

- VN sẽ tiến hành tổng tuyển cử tự do

- Trách nhiệm thi hành HĐ thuộc về những ngời ký kết HĐ và những ngời kế tiếp nhiệm vụ của nó

ý nghiã

- Văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ

bản của nhân dân các nớc Đông Dơng đợc các cờng quốc cam kết tôn trọng

- HĐ Giơnevơ với chiến thắng ĐBP đã chấm dứt chiến tranh xâm lợc của TDP có Mĩ giúp sức ở VN

MBVN

Câu 2 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống TDP với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc

Đờng lối cách mạng

- Đúng đắn sáng tạo

- Đờng lối chính trị + Từ CMDTDCND tiến lên CMXHCN + Tác dụng: động viên đến mức cao nhất sức mạnh toàn dân cả nớc kết hợp với PTCMTG

- Đờng lối quân sự: Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh

- Đúng dắn sáng tạo, độc lập tự chủ

- Đờng lối chính trị + Tiến hành CMDTDCND ở MN, CMXHCN ở MB

+ Tác dụng: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

- Đờng lối quân sự: Toàn dân, toàn diện, lâu dài , dựa vào sức mình lầ chính đồng thời tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

Truyền thống dân tộc

Toàn Đảng toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng quyết tâm chiến đấu vì

ĐLTD nêu cao truyền thống yêu nớc,

CN anh hùng CM

Toàn Đảng toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng quyết tâm chiến đấu vì ĐLTD nêu cao truyền thống yêu nớc, CN anh hùng CM

Hậu phơng

XD hậu phơng vững chắc về mọi mặt,

động viên đợc cao nhất sức ngời, sức của chính trị tinh thần cho tiền tuyến

Là nhân tố thờng xuyên quyết định thắng lợi

Hậu phơng MB đợc bảo vệ vững chắc,đợc

XD củng cố đáp ứng ngày càng lớn yêu cầu chi viện cho MN Là nhân tố thờng xuyên quyết định thắng lợi

Nguyên nhân khách

quan

- Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân

3 nớc Đông Dơng

- Sự giúp đỡ to lớn của các nớc XHCN

- Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến

bộ trên thế giới trong đó có nhân dân Pháp

- Tình đoàn kết liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nớc Đông Dơng trong một chiến lợc chung, một chiến trờng chung

-Sự giúp đỡ to lớn có hiệu quả của các nớc XHCN

- Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới trong đó nhân dân Mĩ

* Giai đoạn 1954 - 1975

Câu 3: So sánh những hành động vi phạm Hiệp định Giơnevơ của Mĩ - Diệm với nôi dung của

hiệp định để làm rõ sự phá hoại có hệ thống của chúng.

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP LỊCH SỬ - năm học 2009 - 2010

Vấn đề so sánh Nội dung hiệp đinh Phá hoại hiệp định

Giới tuyến quân

sự Vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạmthời, hoàn toàn không thể coi là ranh

giới về chính trị, lãnh thổ

Tách phần lãnh thổ của Vn từ vĩ tuyến 17 trở vào

để lập quốc gia riêng biệt

Biện pháp ngăn

ngừa chiến

tranh

Cấm đa qquân đội, nhân viên quân sự,

vũ khí nớc ngoài vào 3 nớc Đông Dơng

Các nớc ngoài không đạt căn cứ quân

sự ở 3 nớc Đông Dơng , không đợc gia nhập các khối liên minh quân sự

Mĩ đa cố vấn vào, trực tiếp huấn luyện quân nguỵ qua viện trợ quân sự đa vũ khí, PTCT vào biến MNVN thành căn cứ quân sự của Mĩ Lập khối SEATO đặt MN dới sự bảo trợ của khối này

Tuyển cử thống

nhất đất nớc - 7/1955 hiệp thơng tổng tuyển cử- 7/1956 tổng tuyển cử để thống nhất

đất nớc dới sự giám sát của một uỷ ban quốc tế

Diệm từ chối hiệp thơng với chính phủ VNDCCH, tổ chức bầu cử riêng rẽ bầu " Quốc hội lập hiến" (3/1956)

Trách nhiệm thi

hành hiệp định Thuộc về những ngời ký Hiệp định vànhững ngời kế tục nhiệm vụ của họ

Diêm tuyên bố"Chúng ta không ký Hiệp định, về bất cứ phơng diện nào chúng ta cũng không bị ràng buộc bởi hiệp định đó"

Vấn đề khác Không đợc phân biệt đối xử, trả thù

những ngời cộng tác với một trong hai bên trong thời gian chiến tranh

Trả thù ngời kháng chiến cũ, tàn sát những ngời yêu nớc

Câu 4: Phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960): Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa?

a Hoàn cảnh lịch sử (nguyên nhân)

- Từ năm 1957 - 1959 Mĩ - Diệm tăng cờng khủng bố cách mạng, tiến hành các chiến dịch "tố công, diệt cộng", luật 10/59 lực lợng cách mạng bị tổn thất nặng nề Chính sách tàn bạo đã buộc nhân dân miền Nam phải vùng lên đấu tranh một mất một còn với chúng CMMN mặc dù gặp khó khăn tẩn thất nhng lực lợng cách mạng vẫn

đợc duy trì và phát triển

- Đầu năm HNTWĐ lần thứ 15 xác định cin đờng cách mạng bạo lực, hớng dẫn đồng bào miền Nam tiến lên kết hợp lực lợng chính trị với bạo lực võ trang, đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang giành chính quyền

b Diễn biến

- Có nghị quyết của đảng soi sáng phong trào nổi dậy của quần chúng từ chỗ lẻ tẻ ở từng địa ph ơng nh cuộc nổi dậy ở Bắc ái (1/1959), Trà Bồng (8/1959) ở Quảng Ngãi đã lan rộng khắp MN thành cao trào cách mạng với cuộc "Đồng Khởi" mở đầu bằng cuộc nổi dậy ở Bến Tre

- Ngày 17/1/1960 dới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ Bến Tre nhân dân các xã Định Thuỷ, Phớc Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mõ Cày với gậy gộc, giáo mác, súng ống các loại đồng loạt nổi dậy đánh đồn bốt, diệt ác ôn giải tán chính quyền địch Cuộc nổi dậy lan nhanh toàn huyện Mỏ Cày và tỉnh Bến Tre Quân k/n phá vỡ từng mảng

bộ máy cai trị và hệ thống kìm kẹp của địch ở thôn xã Uỷ ban nhân dân tự quản đợc thành lập lực lợng vũ trang nhân dân hình thành

- Từ Bến tre phong trào "Đồng Khởi" nh nớc vỡ bờ lan rộng khắp NBộ, Tây Nguyên và một số tỉnh miền Trung Trung Bộ

- Cách mạng đã làm chủ 600 trong tổng số 1282 xã ở NB trong có 116 xã hoàn toàn giải phóng

c ý nghĩa

- Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm

- Đánh dấu bớc phát triển nhảy vọt của CMMN chuyển từ thế giữ gìn lực lợng sang thế tiến công Ngày 20/12/1960 Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam VN đợc thành lập

Câu 5: Khái niệm, âm mu, thủ đoạn và cuộc chiến đấu của quân dân miền Nam chống cuộc "chiến tranh

đặc biệt, chiến tranh cục bộ và Việt Nam hoá chiến tranh" của Mĩ - nguỵ?

Khái niệm

Là HTCTXLTDKM của

Mĩ đợc tiến hành bằng quân nguỵ(chủ yếu), cố vấn quân sự Mĩ, vũ khí, PTCT hiện đại

Là HTCTXLTDKM của Mĩ đợc tiến hành bằng quân Mĩ (cố vấn, tham chiến, số lợng tăng),

ch hầu, quân nguỵ(chủ yếu), vũ khí, PTCT hiện đại

Là HTCTXLTDKM của Mĩ

đ-ợc tiến hành bằng quân nguỵ(chủ yếu), quân Mĩ(cố vấn, tham chiến, số lợng giảm), đô la, vũ khí, PTCT hiện đại

Âm mu

- Chống CMVN rút kinh nghiệm đàn áp CMTG

- Dùng ngời Việt Nam

đánh ngời VN

- Tiêu diệt quân giải phóng

- Bình định miền Nam Dùng quân nguỵ thay choquân Mĩ, kéo dài và đẩy mạnh

chiến tranh xâm lợc miền Nam

Thủ đoạn - đề ra kế hoạch

Xtalây-taylo bình định MN trong vòng 18 tháng: tăng cờng lực lợng và khả năng cơ

động của quân nguỵ trong các cuộc hành quân tiêu

Mĩ mở cuộc hành quân "tìm diệt" mang tên "ánh sáng sao"

và hai cuộc phản công chiến lợc trong hai mùa khô 65 66, 66 -67

- Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lợng

và trang bị hiện đại để có thể

tự đứng vững tự gánh vác lấy chiến tranh

- Tăng viện trợ kinh tế, vốn kỹ

Trang 3

ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP LỊCH SỬ - năm học 2009 - 2010

hành dồn dân lập ấp

"ấp chiến lợc"->quốc sách, xơng sống của CTĐB

- Đầu 1964 dùng kế hoạch Giônxơn- Mácnamara đẩy mạnh CTĐB nhằm bình

định có trọng điểm MN trong vòng 2 năm

- áp dụng chiến thuật

"trực thăng vận, thiết xa vận"

- Tiến hành các hoạt động phá hoại MB

Thắng lợi của

quân dân miền

Nam

- Thuận lợi?

-Trên mặt trận chống phá

bình định + Nông thôn diễn ra dai dẳng, giằng co, phá vỡ mảng lớn ấp chiến lợc + Đô thị: Huế, SG, Đà Nẵng

- Trên mặt trận quân sự

- Trên mặt trận quân sự + Chiến thắng Vạn Tờng 18/8/1965

+ Chiến thắng hai mùa khô 65

-66, 66 - 67 + Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968

- Mặt trận chính trị - ngoại giao + Nông thôn nhân dân đấu tranh phá vững từng mảng lớn

ấp chiến lợc + Đấu tranh ở các đô thị phát triển mạnh mẽ

+ Vùng giải phóng mở rộng, uy tín MTDTGPMN nâng cao Đ-ợc41 nớc, 12 tổ chức quốc tế và

5 tổ chức có tính chất khu vực lên tiếng ủng hộ

- Mặt trận chính trị - ngoại giao

CMLTCHMNVN 6/6/1969 + Hội nghị cấp cao 3 nớc

Đông Dơng 24 >24/4/1970 biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nớc đoàn kết chiến đấu chống Mĩ

- Mặt trận quân sự + 4 >6/1970 đập tan cuộc hành quân xâm lợc CPC của

10 vạn quân Mĩ - nguỵ SG KQ?

+ Đông Xuân 69 - 70 Cánh

Đồng Chum Xiêng Khoảng, Viên Chăn

+ 2 >3/71 đập tan cuộc hành quân chiếm giữ Đờng 9- Nam Lào của 4,5vạn

Quân Mĩ - nguỵ mang tên Lam Sơn - 719 KQ?

Câu 6: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975: Chủ trơng, kế hoạch của ta, diễn biến, kết quả, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử.

a Chủ trơng

- Hội nghị Bộ chính trị mở rộng từ ngày 18/12/1974 đến 8/1/1975 đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (75 - 76)

- Trung ơng còn dự kiến: Nếu thời cơ đến thì giải phóng miền Nam trong năm 1975 Nhấn mạnh sự cần thiết phải tranh thủ thời cơ, phải đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về ngời và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh

tế, công trình văn hoá giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh

b Diến biến (3 chiến dịch)

* Chiến dịch Tây Nguyên

- Ta đánh nghi binh vào Plâycu, KonTum rồi bì mật bao vây Buôn Ma Thuột Ngày 10/3/75 với lực lợng mạnh hơn ta bất ngờ tấn công thị xã Buôn Ma Thuột Địch tổ chức phản công nhng đều bị đánh tan

- Tuyến phòng thủ Tây Nguyên của địch bị rung chuyển Ngày 14/3/75 địch rút chạy

* Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

* CHiến dịch Hồ Chí Minh

c ý nghĩa

- Đây là thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử 4000 năm của dân tộc, xoá bỏ toàn bộ hệ thống nguỵ quân, nguỵ quyền của địch, giải phóng hoàn toàn MN, hoàn thành CMDTDCND trong cả nớc, mở ra một kỷ nguyên mới của dân tộc: kỷ nguyên độc lập, thống nhất và đi lên cNXH

- Đây là thắng lợi có tính chất thời đại làm phá sản học thuyết Nixơn

d Nguyên nhân thắng lợi

- Truyền thống yêu nớc đợc phts huy tạo nên sức mạnh của dan tộc

- Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là CTHCM với đờng lối chính trị, quân sự đúng đắn

* Sự lãnh đạo tài tình của đảng trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy

- Phân tích đúng thời cơ đề ra kế hoạch chính xác, kịp thời, chớp đúng thời cơ

- Chỉ đạo tác chiến tài giỏi: Đánh Buôn Ma Thuột vị trí then chốt, hiểm yếu trong tuyến phòng thủ của địch ở Tây Nguyên, bí mật bất ngờ, linh hoạt cách đánh trong từng chiến dịch

+ Đánh Buôn Ma Thuột với phơng châm táo bạo, thọc sâu

Trang 4

ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP LỊCH SỬ - năm học 2009 - 2010

+ Chiến dịch HCM bao vây cô lập chia cắt địch, diệt địch ở vòng ngoài rồi tiến vào SG tiêu diệt các cơ quan đầu não của địch

- Phối hợp tài tình tiến công và nổi dậy chiến trờng chính với chiến trờng phụ

* Giai đoạn 1975 - 1991

I Công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa (1975 - 1991)

1 Việc hoàn thành thống nhất đất nớc về mặt Nhà nớc và ý nghĩa lịch sử

a Hoàn thành thống nhất đất nớc về mặt Nhà nớc

- Hội nghị Hiệp thơng giữa đại biểu 2 miền Nam - Bắc họp từ 15 >21/11/1975 tại SG nhất trí với chủ trơng của

Đảng là hoàn thành thốngnhất đất nớc về mặt nhà nớc

- 25/4/1976 tổng tuyển cử bầu cử quốc hội chung trong cả nớc

- Họp QH cuối 6/1976 tại HN quyết định " Lấy tên nớc CHXHCNVN, thủ đô HN, quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng năm cánh, quốc ca là tiến quân ca, đổi tên TPSG thành TPHCM Bầu các cơ quan, chức vụ cao nhất của nhà n ớc VNTN: Tôn Đức Thắng làm CTN, Trờng Chinh làm CTUBTVQH, Phạm Văn Đồng là Thủ tớng CP"

- Bầu uỷ ban HP và HP đợc QH thông qua ngày 18/12/1980

b ý nghĩa lịch sử

- Hoàn thành thống nhất đất nớc về mặt nhà nớc, là yêu cầu tất yếu khách quan của sự phát triển dân tộc, là ý chí thống nhất tổ quốc

- Đã thể chế hoá thống nhất lãnh thổ và tạo cơ sở pháp lý để hoàn thành thống nhất đất nớc

2 Cuộc đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc tiếp sau đại thắng mùa xuân 1975 Kết quả, ý nghĩa

lịch sử.

a Cuộc đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ

- Chống lại những hoạt động khiêu khích vũ trang và cuộc chiến tranh lấn chiếm dọc theo biên giới Tây Nam của tập đoàn Pôn Pốt - Iêng Xari - Khiêu xăm Phôn và dọc biên giới phí bắc của quân TQ

- 3/5/1975 quân Pôn Pốt đổ bộ chiếm đảo Phú Quốc, xâm phạm lãnh thổ của ta dọc theo biên giới từ Hà Tiên

đến Tây Ninh >10/5/1975 đánh chiếm đảo Thổ Chu

- 22/12/1978 tập đoàn Pôn Pốt mở cuộc tiến công quy mô lớn với ý đồ chiếm thị xã Tây Ninh mở đờng tiến công nớc ta Thực hiện quyền tự vệ chính đáng quân dân ta phản công tiêu diệt hoàn toàn cánh quân xâm lợc kéo vào

đất nớc ta

- 17/2/1979 Trung Quốc cho quân đội tiến công nớc ta dọc biên giới phía Bắc từ Móng Cái đến Phong Thổ hơn

1400 km để bảo vệ từng tấc đất của tổ quốc quân dân ta đã đứng lên chiến đấu

b Kết quả và ý nghĩa lịch sử

- Cuộc chiến đấu chống lại cuộc chiến tranh xâm lợc biên giới Tây Nam của tập đoàn Pôn Pốt kết thúc nhanh chóng, tập đoàn quân xâm lợc bị quét sạch khỏi nớc ta, đại bộ phận lực lợng của chúng bị tan rã Thắng lợi của quân dân ta tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi

- Cuộc chiến đấu chống chiến tranh xâm lợc biên giới phía Bắc của TQ kết thúc sau một tháng

- Cuộc xung đột biên giới Tây Nam và phí Bắc kết thúc đã đa lại hoà bình bảo đảm sự toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc, khôi phục tình cảm láng giềng thân thiết vốn có từ lâu giữa VN - CPC với tinh thần "Khép lại quá khứ, mở hớng tơng lai"

II Việt Nam trên con đờng đi lên CNXH (1976 - 1991)

1 Đờng lối đổi mới xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ

* ĐH toàn quốc của Đảng lần thứ VI (12/1986) đề ra đờng lối đổi mới: đổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới chính trị, trọng tâm là đổi mới kinh tế

- Đổi mới kinh tế:

+ Xây dựng nền KT hàng hoá nhiều thành phần, định hớng XHCN vận động theo cơ chế thị trờng các thành phần kinh tế

+ Nâng cao nhận thức về CNXH khoa học trớc tiên về đặc điểm thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta là cả một thời kỳ lịch sử lâu dài

+ Nhiệm vụ, mục tiêu của chặng đờng đầu tiên là ổn định tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục xây dựng những tiền

đề cần thiết cho việc đẩy mạnh CNH trong chặng đờng tiếp

theo "trớc mắt trong k/h 5 năm (1986 - 1990) phải tập trung sức ngời sức của thực hiện những nhiệm vụ, mục tiêu "

- Đổi mới về chính trị:

+ Dân chủ hoá xã hội với quan điểm "lấy dân làm gốc"

+ Đổi mới nội dung phơng thức hoạt động của các đoàn thể quần chúng theo phơng châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" coi đó là nề nếp hàng ngày của xã hội mới

2 Thành tựu và hạn chế trong bớc đầu thực hiện đờng lối đổi mới (1986 - 1991)

a Thành tựu

- Kinh tế: Lơng thực - thực phẩm từ chỗ thiếu ăn triền miên đến năm 1990 đã đáp ứng nhu cầu trong nớc

- Hàng hoá trên thị trờng đa dạng (hàng tiêu dùng)

- KT đối ngoại phát triển mạnh, mở rộng quy mô lớn

- Giảm đợc tỷ lệ lạm phát

> Đổi mới của Đảng là đúng, bớc đi của công cuộc đổi mới là phù hợp

b Hạn chế : Đất nớc chc thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, công cuộc đổi mới còn nhiều hạn chế, nhiều vấn đề về kinh tế xã hội nóng bỏng vẫn cha đợc giải quyết

Trang 5

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ - năm học 2009 - 2010

The End

Tµi liÖu chØ mang tÝnh chÊt tham kh¶o cho k× thi n¨m nay!

Ngày đăng: 09/10/2013, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w