1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LY THUYET SUBJUNCTIVE MOOD

5 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 76,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu giả định dùng với It is time: Đã đến lúc phải làm gìa.. Wish about the present: Ý nghĩa: Chúng ta dùng câu ước ơ hiện tại để ước về điều không có thật ơ hiện tại, thường la

Trang 1

1 Câu giả định dùng với It is time: Đã đến lúc phải làm gì

a It is time

It is high time for sb to do st

It is about time

E.g

- It’s time for the children to go to bed

- It is time for me to get to the airport (just in time)

- It's Friday night It's time for us to relax and do things that we love

It is time

It is high time S + simple past

It is about time

Ví dụ:

- It’s high time I left for the airport

- You are 20 years old now It’s high time you found a job

2 “Wish” sentence:

Sau WISH (ước, ước gì) và IF ONLY (giá mà, phải chi) là một mệnh đề chỉ điều ước, một điều không có thật

Có 3 loại mệnh đề đi sau WISH và IF ONLY, được dùng để chỉ sự ao ước ơ tương lai, hiện

tại và quá khư.

a Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something.

- I wish to pass the entrance exam

- I wish you happy birthday

- I wish you to become a good teacher

Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like”

- I would like/want to speak to Ann

b Wish about the future:

Ý nghĩa:

Chúng ta sử dụng câu ước ơ tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai

Cấu trúc:

S + WISH + S + would/ could + V (bare-infinitive)

IF ONLY + S + would/ could + V (bare-infinitive)

Ví dụ:

- I wish you wouldn’t leave your clothes all over the floor

- I wish I would be an astronaut in the future

- If only I would be able to attend your wedding next week

c Wish about the present:

Ý nghĩa:

Chúng ta dùng câu ước ơ hiện tại để ước về điều không có thật ơ hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại (regret about present situations)

Cấu trúc:

S + WISH + S+ V (simple past)

IF ONLY + S+ V (simple past) (be là were)

Ví dụ:

Trang 2

Code 423 Page 2 of 5

- If wish I were rich (But I am poor now.)

- I can’t swim I wish I could swim

- If only there were snow in summer We could go skiing

- We wish that we didn’t have to go to class today (The fact is that we have to go to class today)

d Wish about the past:

Ý nghĩa:

Chúng ta sử dụng câu ước ơ qúa khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ơ quá khứ.

S + WISH + S + V ( PII) = IF ONLY + S + V ( P2)

S + WISH + S + COULD HAVE + P2 = IF ONLY+ S + COULD HAVE + P2

Ví dụ:

- She wishes her little brother hadn’t broken her favorite vase

- I wish I hadn’t spent so much money.(sự thực là tôi đã tiêu rất nhiều tiền)

e A + wish (that) + B + would do something: phàn nàn hoặc muốn thay đổi tình huống hiện tại (A, B là hai người khác nhau)

- I wish they would stop making noise

- I wish it would stop raining hard in summer

- I wish you wouldn’t play computer games any more

- I wish you would do st instead of just sitting and doing nothing

3 “As if/as though” sentence: như thể, có vẻ như

A As if/as though + simple past: diễn đạt hành động không có thật ở hiện tại

- It’s very cold today It looks as if/as though it were autumn now.(thực ra bây giờ đang là mùa hè)

- They look at me as though I were mad

- He orders me about as if I were his wife

Động từ đi trước as if va as though có thể được đưa về quá khứ mà vẫn không làm thay đổi thì của giả định cách

E.g They looked at me as if I were mad

B As if/as though + past perfect: diễn đạt hành động có thật hoặc không có thật ở quá khư

- The whole were seriously damaged It looks as if it had been destroyed by bombs (thực ra đó là

do động đất)

- He talks about Rome as though he had been there himself

C As if/as though + present tense: diễn đạt hành động có thật ở hiện tại hoặc tương lai

- He appears running from a fierce dog

–> It looks as if he is running from a fierce dog

- That house looks as if it is going to fall down

- Do you hear the music next door? It sounds as if they are having a party

- I feel as if everyone is laughing behind my back

- Mary looks as if she was asleep

4 Câu giả định dùng would rather và that:

A Khi co 1 chu the:

S + would rather + do st

S + would rather not do

E.x - Would you like to go to the cinema or stay at home?

 I would rather stay at home./ I would rather not stay at home

Trang 3

- I’m tired I would rather not go out this evening.

S + would rather do st than do st

E.g - He would rather have dogs than cats

- Tom would rather read than talk

Note: would rather + nguyên mẫu không thể diễn đạt ý thích trong quá khứ Vì thế quá khứ tương

ứng của:

Tom would rather read than talk

Sẽ là: Tom preferred reading to talking./ Tom liked reading better than talking

S + would rather have done (Diễn tả 1 ước muốn không thực hiện được trong quá khư)

E.g – We went by sea but I’d rather have gone by air

B Khi chủ thể thư nhất muốn chủ thể thư 2 làm gì.

a Diển tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại, tương lai:

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ơ simple past, to be phải chia là were ơ tất cả các ngôi

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …

- Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does

(His girlfriend does not work in the same department.)

- Jane would rather that it were winter now (In fact, it is not winter now.)

- I’d rather you went home now

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

- Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does

- Jane would rather that it were not winter now

c Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khư:

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ơ dạng past perfect Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

- Bob would rather that Jill had gone to class yesterday

- Bill would rather that his wife hadn’t divorced him

5 Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây:

- Trong câu nhất định phải có that.

- Động từ sau chủ ngữ 2 ơ dạng nguyên thể bỏ to.

Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple

form]

Ví dụ:

- We urge that he leave now

- They insisted (that) we not stay behind (Họ cứ khăng khăng là chúng tôi không ở

đằng sau).

Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trơ thành tân ngữ, động từ trơ về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi

ý nghĩa giả định và trơ thành câu bình thường

Trang 4

Code 423 Page 4 of 5

Ví dụ:

- We urge him to leave now

Lưu ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ nguyên thể

bỏ to có should Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.

6 Câu giả định dùng với tính từ:

Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây.

Advised

Necessary Essential Vital

Recommended Urgent

Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.

It + be + adjective + that + subject + [verb in simple

form ] (any tense)

Một số ví dụ:

It was urgent that she leave at once

It has been proposed that we change the topic

It has been suggested that he forget the election

- It is important that she meet the doctor immediately

- It is essential that every child have the same educational opportunities

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ơ trên theo công thức sau.

It + be + noun + that + subject + [verb in simple form

] (any tense)

Ví dụ:

- It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking

Ngày đăng: 20/09/2021, 09:24

w