Bài báo cáo thực hành môn hoá lý 2 đại học Nông Lâm niên khoá 2020, ngoài ra bạn có thể liên hệ chủ sở hữu để sở hữu thêm nhiều tài liệu độc quyền sưu tầm được thuộc bộ môn Công nghệ hoá học (nguyenhoangty19822gmail.com)
Trang 1Ống 1 2 3 4 5 6 7 8
Kết quả:
Thời gian
26
27
28
CÂN BẰNG LỎNG - RẮN
Dụng cụ - hóa chất:
- 8 Ống nghiệm có nút
- Đồng hồ, bếp đun
Nhiệt độ (°C)
Nhiệt độ (°C) T
- 8 Nhiệt kế
- 2 Becher 500 ml
- 8 Đũa khuẩy
- Diphenylamin
- Naphtalen
Trang 233 33 33 33 33 33 33 33
HẤP PHỤ TRÊN RANH GIỚI LỎNG - RẮN
- 1 nhiệt kế 100°C
- 9 erlen 125 ml
- 6 becher nhựa 250 ml
- 6 nút cao su
- 6 dĩa nhựa để cân
- 2 becher 100 ml
- 2 burettre 25 ml
- 1 pipette 10 ml
- 1 pipette 5 ml
- 6 phễu lọc
- 6 vòng đỡ phễu lọc
=> Nhiệt độ Eutecti là 33°C và thành phần Eutecti của hệ là 30% Napthalen/ 70% Diphenylamin.
Dụng cụ và hoá chất:
- Than hoạt tính
- 1 bình xịt nước cất
- 1 quả bóp cao su
- Giấy lọc
- CH3COOH 0,2 N
- NaOH N/20
- Phenolphtalein
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Thành phần % klg của Diphenylamin - Napthalen
ĐỒ THỊ NHIỆT ĐỘ - THÀNH PHẦN
D C
A
B
E
0
20
40
60
80
100
120
ĐỒ THỊ NHIỆT ĐỘ - THỜI GIAN
Trang 3Kết quả thô:
<=> y = 1.0138x - 2.9305
=> 1/n = 1.0138 và Lnk = -2.9305
=> n = 0.986387848 => k = 0.05337
Thể tích NaOH 0.1 N chuẩn độ (ml):
Kết quả tính toán:
Đồ thị LnƮ - LnC
Đồ thị C/Ʈ theo C
Ta có phương trình: LnƮ = 1/n LnC + Lnk
y = 1.0138x - 2.9305 R² = 0.9988
-8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1
0
LNΓ THEO LNC
y = -5.4504x + 19.946
R² = 0.2357
19
19
19
19
19
20
20
20
20
C/Γ THEO C
Trang 4Tương đương: y = -5.4504x + 19.946
Ta được: 1/ Γ∞ = -5.4504 → Γ∞ = -0.18347 (mol/cm2)
Dụng cụ và hoá chất:
Kết quả tính:
Từ (1) => a = 1.0128
XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG
- 1 nhiệt kế rượu 100°C
Ta có phương trình : C / Γ = ( C / Γ ∞ ) + ( 1 / kΓ ∞ )
=> k = 0.270738
Và S 0 = Γ ∞ N A 0 = -2.2653*10 24 (m 2 /gam).
=>> Phương trình phù hợp với quá trình hấp thụ CH 3 COOH trên than hoạt tính là phương trình LnT theo LnC.
- KI 0.1 N
- K2S2O8 0.1 N
- Na2S2O3 0.01 N
- Hồ tinh bột
Kết quả thô:
VB = VKI = 20 ml
+ Giản đồ Logt - LogV A : Logt = -aLogV A + const (1)
- 3 burette 25 ml
- 1 đồng hồ bấm giây
- 1 nhiệt kế rượu 100°C
- 1 quả bóp cao su
- 6 erlen 250 ml
- 3 becher 100 ml
- 1 bình xịt nước cất
VA = VK2S2O8 = 25 ml
- Dùng phương pháp bình phương cực tiểu xác định:
y = -1.0128x + 2.9552 R² = 0.9985
1.60
1.65
1.70
1.75
1.80
1.85
1.90
1.95
2.00
LOGT - LOGVA
Trang 5Từ (2) => b = 1.1027
2.1155
Bảng số liệu:
Điểm Chloroform Methanol Nước
GIẢN ĐỒ PHA HỆ CHLOROFORM - METHANOL - NƯỚC CỦA DẦU ĐẬU NÀNH (HỆ BA CẤU TỬ)
- 19 ống nghiệm
- 1 becher 500 ml
- Pipet 1 ml, 5 ml
Tỉ lệ phần trăm thể tích:
- Chloroform, methanol, nước, dầu táo
Dụng cụ và hoá chất:
=>> Vậy bậc tổng cộng n = a + b =
+ Giản đồ Logt - LogV B : Logt = -bLogV B + const (2)
y = -1.1027x + 2.912 R² = 0.9999
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
2.0
2.1
2.2
LOGT - LOGV B
A
K
0.8
0.6
0.4
0.2
B 0.8
0.6 0.4 0.2
S
R
E M
R1 13
M1
R1
Chloroform
GIẢN ĐỒ DỰA THEO TỈ LỆ THỄ TÍCH
Trang 6Điểm Chloroform Methanol Nước
Giải thích:
Trên đồ thị tam giác đều biểu diễn hỗn hợp ba cấu tử Cloroform (B) - Methanol (S) - Nước (A), trong đó B
và S tan hạn chế vào nhau, còn A tan vô hạn trong B và S Trong điều kiện áp suất và nhiệt độ không đổi, ta thu được đường cong cân bằng như trên Khi thêm A vào hỗn hợp thành phần tại M ta thu được hỗn hợp ba cấu tử có thành phần được biểu diễn tại M1, hỗn hợp M1 không đồng nhất nên phân thành hai pha (2 lớp) Nhánh RR1K là đặc trưng cho các thành phần cân bằng của dung môi đầu B, nhánh KE1E là đặc trưng cho thành phần cân bằng của dung môi S K là điểm tới hạn - tại đó cả hai pha đồng thời biến mất hay xuất hiện Các điểm nằm trong (hoặc trên) đường cân bằng là hệ dị thể, ngoài đường cân bằng là hệ đồng thể
Tỉ lệ phần trăm khối lượng:
K
0.8
0.6
0.4
0.2
B A
0.8
0.6 0.4 0.2
S
R
E M
M1
E1
Chloroform
GIẢN ĐỒ DỰA TRÊN TỈ LỆ KHỐI LƯỢNG
Trang 10=>> Phương trình phù hợp với quá trình hấp thụ CH 3 COOH trên than hoạt tính là phương trình LnT theo LnC.