Đề KT, ĐG giữa kì II văn 8 theo cấu trúc mới Phần I đọc hiểu (2 điểm) Phần làm văn (8 điểm) Văn bản Quê Hương của Tế Hanh Nghị luận về lòng biết ơn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây I. Phần đọc hiểu (2 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng. (Trích Ngữ văn 8 tr57, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam) Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2 (0,5 điểm): Đoạn văn trên sử dụng kiểu câu nào? Sử dụng để làm gì? Câu 3 (1,0 điểm): Viết đoạn văn (3 5 câu) trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của Trần Quốc Tuấn trong đoạn văn trên? II. Phần làm văn (8 điểm) Câu 1. (3 điểm) Em hãy viết một đoạn từ 13 đến 15 câu trình bày suy nghĩ của em về câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Câu 2. (5 điểm) Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghi về “Nhờ ơn trời, biển lặng, cá đầy ghe” Những con cá tươi ngon thân bạc trắng Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá (Quê Hương – Tế Hanh)
Trang 1Ngày soạn: 11/3/2021
Ngày kiểm tra: 20/3/2021
ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
STT Nội dung kiến thức/ kĩ năng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
% Tổng điểm
Tỉ lê (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lê
%
Thời gian (phút)
Tỉ lê
%
Thời gian (phút)
Tỉ lê
%
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút)
2
Viết đoạn văn
nghị luận xã
hội
3
Viết bài văn
nghị luận văn
học
Trang 2II BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
Trang 3Nội
dung
kiến
thức/Kĩ
năng
Đơn vị
kiến thức/
kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Tổng Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Đọc
hiểu
Văn bản Hịch tướng
sĩ, câu trần thuật
* Nhận biết:
Xác định tác giả, tác phẩm trong khổ thơ
* Thông hiểu:
- Xác định được kiểu câu sử dụng trong đoạn văn đa cho tác dụng diễn đạt của kiểu câu đó
- Nêu cảm nhận của bản thân về tâm trạng của nhân vật trong đoạn văn
2
Viết
đoạn
văn nghị
luận xa
hội
Nghị luận
về tư tưởng đạo li
* Nhận biết:
- Xác định được tư tưởng, đạo li cần bàn luận
- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn
* Thông hiểu: Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư
tưởng, đạo li
* Vận dụng: Vận dụng các kĩ năng dùng từ, đặt câu, các
phép liên kết, các phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai các luận điểm, quan điểm cá nhân về vấn đề cần bàn luận
* Vận dụng cao:
- Vận dụng được hiểu biết của bản thân để bàn luận về vấn đề cần bàn luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục
1
3 Viết bài
văn nghị
Nghị luận
về hai khổ
* Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài; vấn đề nghị luận
1
Trang 4luận văn
học
thơ cuối trong bài thơ Quê Hương của Tế Hanh
- Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ
- Nêu nội dung, đặc điểm nghệ thuật nổi bật của đoạn thơ
* Thông hiểu:
- Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ theo yêu cầu của đề
- Li giải được một số đặc điểm của thể loại được thể hiện trong đoạn thơ
* Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tich, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ Vị tri, đóng góp của tác giả
* Vận dụng cao:
- Vận dụng kiến thức li luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận; so sánh với tác phẩm khác; liên hệ thực tiễn
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận Bài văn giàu sức thuyết phục
Trang 5III ĐỀ KIỂM TRA
I Phần đọc hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui
lòng"
(Trích Ngữ văn 8- tr57, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trich từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5 điểm): Đoạn văn trên sử dụng kiểu câu nào? Sử dụng để làm gì? Câu 3 (1,0 điểm): Viết đoạn văn (3 - 5 câu) trình bày cảm nhận của em về tâm
trạng của Trần Quốc Tuấn trong đoạn văn trên?
II Phần làm văn
Câu 1 (3 điểm) Em hay viết một đoạn từ 13 đến 15 câu trình bày suy nghĩ của
em về câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Câu 2 (5 điểm) Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghi về
“Nhờ ơn trời, biển lặng, cá đầy ghe”
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
(Quê Hương – Tế Hanh)
Trang 6IV HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 7Phần câu HƯỚNG DẪN CHẤM Điểm
I.
Đọc
hiểu
(2,0
điểm)
1
- Đoạn thơ trên trich từ bài thơ: Hịch tướng sĩ
- Tác giả: Trần Quốc Tuấn
0,25 0,25
2
- Kiểu câu trần thuật
- Được dùng với mục đich biểu cảm
0,25 0,25
3
- Đoạn văn diễn tả cảm động nỗi lòng của chủ tướng Trần Quốc Tuấn trước sự lâm nguy của đất nước khi chứng kiến tội ác và sự ngang ngược của xứ giặc: đau xót đến quặn lòng, căm thù giặc sục sôi, quyết tâm không dung tha cho chúng, quyết tâm chiến đấu đến cùng cho dù thịt nát xương tan: “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng"
1
II.
Phần
làm
văn
(8
điểm)
1
Viết một đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ của
em về câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
3,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn:
- Dung lượng: từ 13 đến 15 câu
- Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xich hoặc song hành
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Đạo lý ơn
nghĩa tốt đẹp của nhân dân ta
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận
Thi sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng phải làm
rõ ý nghĩa của sự sẻ chia trong cuộc sống Có thể triển khai theo hướng sau:
Trang 8* Mở Bài: Giới thiệu câu tục ngữ: Nói về đạo lý ơn
nghĩa tốt đẹp của nhân dân ta từ xưa đến nay luôn được
lưu truyền
* Thân Bài
- Giải thích câu tục ngữ:
+ Nghĩa đen: Khi ăn quả phải nhớ đến kẻ đa có công
trồng cây, không có kẻ trồng cây làm sao có cây, có quả
để ăn
+ Nghĩa bóng: "quả" ở đây chinh là thành quả, thành
tựu, "ăn quả" chinh là hưởng thụ thành quả ấy, khi đó ta
phải nhớ đến công lao của những "kẻ trồng cây" - những
người đa bỏ ra công sức, mồ hôi nước mắt thậm chi cả
xương máu để có được thành quả đó
- Ý nghĩa: Đó chinh là đạo lý ơn nghĩa tốt đẹp, phải ghi
nhớ và biết ơn những người đa giúp đỡ ta trong lúc khó
khăn, người mang lại cho ta những điều quý giá trong
cuộc sống
- Chứng minh ý nghĩa câu tục ngữ:
+ Thời xưa: Thờ cúng ông bà tổ tiên, cha mẹ đa mất,
cúng cảm tạ thần linh, tạ ơn trời đất cho mùa màng bội
thu
+ Thời nay: Ngày Nhà giáo Nam 20-11, ngày Thương
binh Liệt sĩ 27-7
* Kết Bài
- Khẳng định giá trị câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng
cây": Không chỉ nhắc nhở chúng ta về một truyền thống
tốt đẹp của dân tộc mà còn là bài học làm người, bài học
về sự biết ơn, nhắc nhở mỗi con người đều phải ghi nhớ,
rèn luyện lòng biết ơn của mình
(Thí sinh cần kết hợp sử dụng lí lẽ và dẫn chứng)
- Liên hê bản thân
0,5
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo quy tắc chinh tả, dùng từ, đặt câu (Không mắc
quá 05 lỗi chính tả, ngữ pháp)
0,25
e Sáng tạo: HS thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận, có cách diễn đạt mới mẻ
0,25
Phân tích hai khổ thơ cuối trong bài thơ Quê Hương
của Tế Hanh
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
- Mở bài nêu được vấn đề
- Thân bài triển khai được vấn đề
- Kết bài khái quát được vấn đề
0,25
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảnh đoàn thuyền
đánh cá trở về và nỗi nhớ quê hương của tác giả
0,25
Trang 9c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
Thi sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận
dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa li lẽ
và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
1 Mở bài:
- Giới thiệu tác giả , tác phẩm: Quê hương là bài tiếng
nổi tiếng của nhà thơ Tế Hanh
- Khái quát nội dung tác phẩm: Bài thơ thể hiện tình quê
hương sâu đậm của tác giả - một người con xa quê
0,25
0,25
2 Thân bài:
- Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở
+ Người dân: Tấp nập, hớn hở với thành quả của 1
ngày đánh bắt
+ Hình ảnh người dân chài: làn da “ngăm rám nắng” ,
thân hình “nồng thở vị xa xăm” ⇒ khỏe mạnh, đậm chất
miền biển, đầy lang mạn với “vị xa xăm” – vị của biển
khơi, của muối, của gió biển – đặc trưng cho người dân
chài
+ Hình ảnh con thuyền: động từ nhân hóa “mỏi”,
“nằm”, “nghe”,… con thuyền như một con người lao
động, biết tự cảm nhận thân thể của mình sau một ngày
lao động mệt mỏi
⇒ Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền
biển và hình ảnh khỏe khoắn, tràn đầy sức sống, tinh
thần lao động của người dân làng chài
0,25 0,25
0,5
0,5
- Nỗi nhớ quê hương da diết của tác giả
+ Liệt kê một loạt các hình ảnh của làng quê: “màu
nước xanh”, “cá bạc”, “chiếc buồn vôi”, “con thuyền rẽ
song”,… thể hiện nỗi nhớ quê hương chân thành, da diết
của tác giả
+ Câu thơ cuối: “mùi nồng mặn” – mùi của biển khơi,
cá tôm, mùi của con người ⇒ hương vị đặc trưng của
quê hương miền biển Câu cảm thán như một lời nói thốt
ra từ chinh trái tim của người con xa quê với một tình
yêu thủy chung, gắn bó với nơi đa bao bọc mình
0,5
0,5
- Nghê thuật: Thể thơ tám chữ phóng khoáng, phù hợp
với việc bộc lộ cảm xúc giản dị, tự nhiên Các hình ảnh
liên tưởng, so sánh, nhân hóa vô cùng độc đáo Ngôn
ngữ giản dị, mộc mạc, giọng điệu nhẹ nhàng, da diết
0,5
Trang 103 Kết bài:
- Khẳng định lại giá trị: Với những đặc sắc nghệ thuật
bài thơ “Quê hương” không chỉ là thành công lớn trong
sự nghiệp thơ Tế Hanh mà còn thể hiện tình cảm yêu
thương, nỗi lòng sâu sắc, cảm động của tác giả đối với
quê hương của mình
- Liên hệ và đánh giá tác phẩm: Đây là bài thơ tiêu biểu
nhất cho hồn thơ dạt dào tình cảm của Tế Hanh và cũng
là một trong những bài thơ hay nhất viết về tình cảm quê
hương
0,25
0,25
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chinh tả, ngữ
pháp tiếng Việt (Không mắc quá 05 lỗi chính tả, ngữ
pháp)
0,25
e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận, có cách diễn đạt mới mẻ
0,25
Trang 11ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
I Phần đọc hiểu (2 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui
lòng"
(Trích Ngữ văn 8- tr57, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trich từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5 điểm): Đoạn văn trên sử dụng kiểu câu nào? Sử dụng để làm gì? Câu 3 (1,0 điểm): Viết đoạn văn (3 - 5 câu) trình bày cảm nhận của em về tâm
trạng của Trần Quốc Tuấn trong đoạn văn trên?
II Phần làm văn (8 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Em hay viết một đoạn từ 13 đến 15 câu trình bày suy nghĩ của
em về câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Câu 2 (5 điểm) Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghi về
“Nhờ ơn trời, biển lặng, cá đầy ghe”
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
(Quê Hương – Tế Hanh)