Ví dụ, cách nhận xét, đánh giá về HS của một trường phổ thông ở Canada như sau: Sau mỗi học kỳ, cha mẹ học sinh đều nhận được 1 bản nhận xét với 9 nội dung chủ yếu sau: 1 Kỹ năng làm việ[r]
Trang 1Họ và tên giáo viên : NGUYỄN HẢI NAM
Tổ chuyên môn : tự nhiên Chức vụ chuyên môn : Giáo viên PHẦN I
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Năm học: 2014-2015
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 Của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việcHướng dẫn thực hiện quy chế chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông
và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 Của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việcban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS;
Căn cứ công văn số 96/HD-SGDĐT ngày 12/3/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫnthực hiện công tác Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thườngxuyên hàng năm
Căn cứ tình hình thực tế đơn vị trường TH-THCS Hưng Trạch, bản thân tôi lập kế hoạch bồidưỡng thường xuyên (BDTX) năm học 2014 – 2015 như sau:
3 Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồidưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lí hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhàtrường, của Phòng Giáo dục và Đào tạo
II ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
Họ và tên giáo viên: NGUYỄN HẢI NAM
Ngày tháng năm sinh: 04/03/1989
Tổ chuyên môn: tự nhiên
Nhiệm vụ được giao trong năm học: Giảng dạy bộ môn Hóa học lớp 8,9 Sinh 6,7,8
III NỘI DUNG -THỜI GIAN BỒI DƯỠNG
a Nội dung 1: theo kế hoạch của Bộ giáo dục và Đào tạo:
Thời lượng : 30 tiết
+ Bồi dưỡng tập trung: 15 tiết
+ Tự bồi dưỡng và sinh hoạt theo tổ nhóm: 15 tiết
b Nội dung 2: theo kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo:
Thời lượng : 30 tiết
+ Bồi dưỡng tập trung: 15 tiết
+ Tự bồi dưỡng và sinh hoạt theo tổ nhóm: 15tiết
c Khối kiến thức tự chọn: (Nội dung bồi dưỡng 3):
Thời lượng : 60 tiết
Căn cứ vào Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/21011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc ban hành chương trình BDTX giáo viên THCS và hướng dẫn của Phòng GD&ĐT huyện Bố Trạch cũng như của trường TH-THCS Hưng Trạch Tôi chọn thực hiện bồi dưỡng thường xuyên: 04 mô đun : 1,2,3,4
Trang 2gian Nội dung BDTX Tổ chức thực hiện
Kết quả cần đạt được
Tự học
Học Tập trun g L T
T H
Học tập trung
- tiếp thu được
-Giáo viên nắm được
II NỘI DUNG 2:
Dạy học tích hợp - Phát triển năng lực học sinh
8 2 5 -Trường định
hướng cho
GV về nội dung, hình thức Gv tự nghiên cứu
- tiếp thu được và vậndụng vào giảng dạy
có hiệu quả
Tháng
10/
2014
III NỘI DUNG 2:
Dạy học tích hợp - Phát triển năng lực học sinh 7 3 5
-Trường định hướng cho
GV về nội dung, hình thức Gv tự nghiên cứu
- tiếp thu được và vậndụng vào giảng dạy
có hiệu quả
IV NỘI DUNG 3
Đặc điểm của học sinh THCS (THCS 1):
1 Khái quát về giai đoạn phát triển của lứa tuổi
GV tự nghiên cứu
- Dự giờ, góp
ý trong tổ CM
- Trường tổ chức giải đáp thắc mắc (nếu có)
đạt yêu cầu trở lên
Tháng
11/
2014
V NỘI DUNG 3(Tự chọn):
Đặc điểm của học sinh THCS (THCS 1):
2 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS 4 2 1
GV tự nghiên cứu
- Dự giờ, góp
ý trong tổ CM
Trường tổ chức giải đáp thắc mắc (nếu có)
đạt yêu cầu trở lên
Tháng
Trang 3đạt yêu cầu trở lên
Tháng
01/
2015
VII NỘI DUNG 3(Tự chọn):
PP và kĩ thuật thu thập, xử lí thông tin về môi
trường giáo dục THCS(THCS 4)
1 Tìm hiểu môi trường giáo dục THCS 5 1 2
GV tự nghiên cứu, trao đổi trong tổ chuyên môn
đạt yêu cầu
Tháng
02/
2015
VIII NỘI DUNG 3(Tự chọn):
Giáo dục học sinh THCS cá biệt(THCS 3)
1 PP thu thập thông tin về HS cá biệt
2 PP giáo dục HS cá biệt
GV tự nghiên cứu, trao đổi trong tổ chuyên môn
- Dự giờ, góp ý
đạt yêu cầu
Tháng
3/2015
IX NỘI DUNG 3(Tự chọn):
Hoạt động học tập của học sinh THCS(THCS
Trường tổ chức giải đáp thắc mắc(nếu có)
đạt yêu cầu trở lên
2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường
GD đến việc học tập, rèn luyện của học sinh
THCS
GV tự nghiên cứu
- Dự giờ, góp
ý trong tổ CM
đạt yêu cầu trở lên
Tháng
5/2015
XI NỘI DUNG 3(Tự chọn):
Giáo dục học sinh THCS cá biệt(THCS 3)
3 PP đánh giá kết quả rèn luyện của HS cá biệt 4 1 1
GV tự nghiên cứu, trao đổi trong tổ chuyên môn
đạt yêu cầu trở lên
- Tình hình xu hướng phát triển Kinh tế- Xã
hội, giáo dục và đào tạo cả nước và tỉnh Quảng
Bình trong giai đoạn 2012-2015 và những năm
tiếp theo
- Luật GD,CC,VC
Học tập trung tại trường
GV Tự nghiêncứu
Học tập trung
Tiếp thu được và vậndụng vào thực tế có hiệu quả
Trang 4- Tập huấn theo KH của phòng và sở GD-ĐT.
- Đánh giá công tác BDTX năm học
2014-2015
- Xây dựng kế hoạch BDTX năm học
2015-2016
tại phòng GD(nếu có)
Cộng
1 Hình thức bồi dưỡng thường xuyên
- Tự học dựa vào các tài liệu, sách và trao đổi với đồng nghiệp
2 Tài liệu học tập để giáo viên thực hiện chương trình
- Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS của BGD
- Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS của BGD
- Các tài liệu phục vụ đổi mới PPDH
- Các tài liệu tập huấn về chuyên môn
- Tài liệu nghiên cứu KHSPUD của BGD
IV TỒ CHỨC THỰC HIỆN
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX đã được phê duyệt, nghiêm chỉnh thực hiện các
quy định về BDTX của tổ CM và nhà trường
- Báo cáo tổ CM và nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX về việc vận dụng kiến thức
đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ
PHẦN II
TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BDTX NĂM HỌC 2014-2015
I THÁNG 9-2014:
1 Nội dung bồi dưỡng:
* Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2014-2015 của cấp học
* Chương trình, SGK
* Nội dung nghị quyết số 29-NQ/TƯ ngày 4/10/2013
* Thông tư 58 về đánh giá xếp loại học sinh THCS
* Dạy học tích hợp- phát triển năng lực HS: đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra,đánh giá trong giáo dục THCS theo định hướng tiếp cận năng lực
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 đến ngày 30 tháng 9 năm 2014
3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.
4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được những kiến thức
sau:
4.1 Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2014-2015 của cấp học THCS:
1
Công tác quản lý giáo dục và đào tạo
Đẩy mạnh việc rà soát, bổ sung, ban hành đồng bộ hệ thống văn bản về quản lý giáo dục từ Trung ương đến địa phương; triển khai công tác dự báo, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạođáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội
Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý Nhà nước về giáo dục theo quy định của Chính phủ; thực hiện giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục một cách đồng bộ và hiệu quả
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục các cấp; nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ của cơ sở giáo dục Tăng cường thanh tra quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo,
xử lý nghiêm các sai phạm và thông báo công khai trước công luận
Xây dựng và phát triển hệ thống dữ liệu quản lý thống nhất trong toàn ngành Tăng cường ứng dụng
Trang 5công nghệ thông tin vào công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục
Chủ động báo cáo, đề xuất, tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền, phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội để xây dựng môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp trong và ngoài nhà trường, xóa bỏ các hiện tượng tiêu cực gây bức xúc trong nhân dân; phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trường học; phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh
2
Tổ chức hoạt động giáo dục
Các cấp học có nhiệm vụ chung là tiếp tục triển khai học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
Giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh gắn với việc đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành thành hoạt động thường xuyên trong mỗi đơn vị, cơ sở giáo dục
Đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, thực hiện xoá mù chữ, nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập;
Tăng cường công tác phân luồng, tư vấn hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp trong các trường phổ thông; đa dạng hóa phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân
Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, đặc biệt
là đối với giáo dục dân tộc, giáo dục vùng khó khăn
Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh diện chính sách xã hội, học sinh ở miền núi, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
Thông tin, truyền thông kịp thời các chủ trương, giải pháp trong quản lý và đổi mới giáo dục Đổi mới công tác thi đua khen thưởng gắn với hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường
3
Giáo dục mầm non
Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, chăm sóc, giáo dục trẻ tại các
cơ sở giáo dục mầm non; triển khai chương trình hướng dẫn chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng
Đẩy mạnh việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số, hỗ trợ thực hiện Chương trình giáo dục mầm non ở các vùng khó khăn Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, các nhóm/lớp mầm non độc lập, tư thục ở các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung
4 Giáo dục phổ thông
Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp đổi mới giáo dục phổ thông theo mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất học sinh; nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, tin học; rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn; phát triển năng lực sáng tạo và tự học
Tiếp tục triển khai đổi mới phương pháp dạy và học gắn với đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực người học; kết hợp đánh giá trong quá trình với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học
Chỉ đạo và hướng dẫn các trường phổ thông căn cứ chương trình giáo dục của cấp học chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động giáo dục trong năm học đáp ứng yêu cầu và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương
Tổ chức đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông trên phạm vi cả nước và ở những địa phương có điều kiện để đề xuất các chính sách, giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Tiếp tục chỉ đạo triển khai dạy và học ngoại ngữ một cách hiệu quả Tiếp tục mở rộng triển khai mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) cấp tiểu học; triển khai thí điểm mô hình trường học mới Việt Nam cấp THCS Mở rộng áp dụng dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương;
Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá học sinh; mở rộng tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở các cấp học phổ thông, nhất là cấp tiểu học Phát động sâu rộng, nâng cao hiệu quả cuộcthi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học và dạy học thông qua di sản
5.
Giáo dục thường xuyên
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020, Đề ánXóa mù chữ đến năm 2020
Tổ chức lại các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp và trung tâm dạy nghề cấp huyện theo hướng:
Trang 6Giảm đầu mối quản lý nhưng không thực hiện đồng loạt, đại trà mà tiến hành một cách thận trọng, phù hợp với đặc điểm, tình hình cụ thể của từng địa phương; đa dạng hóa các chương trình giáo dục, đào tạo tại các trung tâm, chú trọng các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
Củng cố mô hình hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng theo hướng kết hợp với trung tâm văn hóa, thể thao cấp xã nhằm giúp trung tâm hoạt động có hiệu quả và phát triển bền vững
6.
Giáo dục chuyên nghiệp
Mở rộng quy mô, đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạogắn với bảo đảm chất lượng đào tạo, phù hợp với khả năng cung ứng nhân lực của cơ sở đào tạo và quy hoạch phát triển nhân lực của Bộ, ngành và địa phương
Chỉ đạo các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp đổi mới chương trình đào tạo; đổi mới mạnh mẽ phương pháp đào tạo và đánh giá kết quả học tập theo hướng phát triển năng lực người học nâng caohiệu quả đào tạo;
Kết hợp dạy chương trình bổ túc văn hóa với đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và phối hợp với các trường phổ thông để thực hiện giáo dục hướng nghiệp và đào tạo kỹ năng nghề nghiệp nhằm tạo ra
sự thay đổi mạnh mẽ công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở
Đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, hợp tác với doanh nghiệp và hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp
7
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tổ chức quán triệt trong đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các chủ trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để mỗi nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có nhận thức đúng và hành động thiết thực triển khai các hoạt động đổi mới của ngành
Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong việc thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
Nghiên cứu để chuyển việc đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ chú trọng bằng cấp sang chú trọng năng lực, kết quả công tác, uy tín đối với đồng nghiệp, học sinh và phụ huynh học sinh
Tiếp tục thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Tập trung chỉ đạo và triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng của các trường sư phạm để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giáo viên phổ thông đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới vào năm 2016
Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt là đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và chính sách đối với giáo viên mầm non
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các chính sách cho các cơ sở đào tạo giáo viên, cho đội ngũ nhà giáo vàsinh viên học ngành sư phạm
8.
Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục
Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục; sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn đầu
tư cho giáo dục; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
Các tỉnh, thành phố ưu tiên phân bổ ngân sách cho giáo dục và đào tạo trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ưu tiên các nguồn lực thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đảm bảo chất lượng; quan tâm đầu tư phát triển giáo dục ở khu vực miền núi,hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị dạy học, học liệu và hạ tầng công nghệ thông tin cho các cơ sở giáo dục để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất gắn với việc xây dựng trường chuẩn quốc gia, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Chỉ đạo tổ chức rà soát, mua sắm bổ sung sách, thiết bị dạy học, bảo đảm sử dụng có hiệu quả sách
và các đồ dùng, thiết bị hiện có và mua mới; tiếp tục triển khai phong trào tự làm đồ dùng dạy học tại các nhà trường
Tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường lớp, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạogiai đoạn 2016-2020 phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
Bảo đảm đủ quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, phù hợp với yêu cầu xây dựng trường học theo hướng hiện đại hóa, trường đạt chuẩn quốc gia
Trang 7Triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án, Chương trình và Dự án về giáo dục đào tạo theo mục tiêu và lộ trình đã được phê duyệt
4.2 Đối với nội dung nghị quyết số 29-ND/TƯ ngày 4/10/2013 :
A - Tình hình và nguyên nhân
1- Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của Đảng, Nhà nước vềđịnh hướng chiến lược phát triển giáo dục-đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnhvực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Cả nước đã hoàn thành mục tiêu xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000; phổ cậpgiáo dục trung học cơ sở vào năm 2010; đang tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; củng
cố và nâng cao kết quả xóa mù chữ cho người lớn Cơ hội tiếp cận giáo dục có nhiều tiến bộ, nhất làđối với đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách; cơ bản bảo đảm bình đẳng giới tronggiáo dục và đào tạo
2- Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáodục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ
và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kếtvới nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọngđúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểmtra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất
Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụcbất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triểngiáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạochưa phù hợp Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặcbiệt khó khăn
3- Những hạn chế, yếu kém nói trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục
và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và lúng túng Việc xâydựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đápứng yêu cầu của xã hội
- Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng Bệnh hình thức, hư danh,chạy theo bằng cấp chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn Tư duy bao cấp còn nặng,làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo
- Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đàotạo chưa rõ Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúngmức Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ Nguồn lựcquốc gia và khả năng của phần đông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu
4.3 Thông tư 58 về đánh giá xếp loại học sinh THCS: (Có tài liệu đính kèm)
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2 Mục đích, căn cứ và nguyên tắc đánh giá, xếp loại
Chương II ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Điều 3 Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm
Điều 4 Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
Chương III ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC LỰC
Điều 5 Căn cứ đánh giá, xếp loại học lực
Trang 8Điều 6 Hình thức đánh giá và kết quả các môn học sau một học kỳ, cả năm học
Điều 7 Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra
Điều 8 Số lần kiểm tra và cách cho điểm
Điều 9 Kiểm tra, cho điểm các môn học tự chọn và chủ đề tự chọn thuộc các môn học
Điều 10 Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học
Điều 11 Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học1
Điều 12 Các trường hợp được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật, phần thựchành môn giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP-AN)
Điều 13 Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học
Điều 14 Đánh giá học sinh khuyết tật
Chương IV
SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
Điều 15 Lên lớp hoặc không được lên lớp
Điều 16 Kiểm tra lại các môn học
Điều 17 Rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè
Điều 18 Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Điều 19 Trách nhiệm của giáo viên bộ môn
Điều 20 Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm
Điều 21 Trách nhiệm của Hiệu trưởng
4.4: ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH
Kiểm tra, đánh giá học sinh (HS) là những khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học và giáo dục Bộ GD&ĐT đã có nhiều giải pháp nhằm cải tiến kiểm tra, đánh giá (KTĐG), bước đầu đã có chuyển biến tích cực, song kết quả đạt được vẫn còn hạn chế, chưa hướng đến đánh giá năng lực
HS Trong bài viết này, tôi xin đề cập đến đổi mới KTĐG của một số nước trên thế giới và Việt Nam, đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng KTĐG, góp phần nâng cao chất lượng cho dạy và học của trường ta hiện nay
1 Kiểm tra, đánh giá áp dụng trong thực tiễn của giáo dục thế giới
Về KTĐG, các nước trên thế giới không chỉ đạt được những thành tựu mới về lý luận mà đã thànhcông trong việc triển khai thực tiễn ở các trường học
1.1.Cách thức đánh giá năng lực và đánh giá môn học
Việc KTĐG kết quả học tập hoàn toàn giao cho GV và HS chủ động, PP đánh giá được sử dụng
đa dạng, sáng tạo và linh hoạt Xu hướng đánh giá mới của thế giới là đánh giá dựa theo năng lực (Competence base assessment), tức là “đánh giá khả năng tiềm ẩn của HS dựa trên kết quả đầu ra cuối một giai đoạn học tập, là quá trình tìm kiếm minh chứng về việc HS đã thực hiện thành công các sản phẩm đó” ĐG năng lực nhằm giúp GV có thông tin kết quả học tập của HS để điều chỉnh hoạt động giảng dạy; giúp HS điều chỉnh hoạt động học tập; giúp GV và nhà trường xác nhận, xếp hạng kết quả học tập
Nhiều quốc gia đã đẩy mạnh ĐG quá trình bằng các hình thức, phương pháp đánh giá không
Trang 9truyền thống như quan sát, phỏng vấn, hồ sơ, dự án, trình diễn thực, nhiều người cùng tham gia, HS
tự đánh giá ĐG kết quả học tập thông qua dự án hoặc nghiên cứu nhóm được chú trọng Chẳng hạn, ở Hoa Kỳ, để KTĐG mức độ tiếp nhận và cảm thụ văn học của HS về một tác phẩm nào đó,
GV yêu cầu HS thành lập nhóm để phân tích nội dung, nghệ thuật của tác phẩm đó và có thể lập dự
án tham quan bảo tàng của nhà văn, nhà thơ Qua phân tích tác phẩm và qua chuyến tham quan, HSviết thu hoạch, trình bày kết quả nghiên cứu của nhóm trước lớp Với cách này, HS có quyền tự do làm bài theo hiểu biết của mình, trao đổi, tương tác với nhau, tìm hiểu từ thực tế, vận dụng nhiều kiến thức của nhiều môn học khác nhau, hợp tác nghiên cứu có thể đưa ra nhiều nhận định sáng tạo.Đây là hình thức học tập mang tính tích hợp cao, GV và HS cùng tham gia ĐG kết quả của từng nhóm
1.2.Đánh giá về đạo đức và sự tiến bộ của học sinh
Việc đánh giá về đạo đức và rèn luyện của HS cũng được coi trọng, nhà trường đưa ra tiêu chí rõ ràng và GV nhận xét trên những tiêu chí đó Điều này không chỉ có tác dụng hỗ trợ giúp đỡ HS tiến
bộ mà sự phối hợp giữa GV và gia đình trong việc GD HS tốt hơn Ví dụ, cách nhận xét, đánh giá
về HS của một trường phổ thông ở Canada như sau: Sau mỗi học kỳ, cha mẹ học sinh đều nhận được 1 bản nhận xét với 9 nội dung chủ yếu sau: (1) Kỹ năng làm việc độc lập; (2) Năng lực sáng tạo; (3) Mức độ hoàn thành các bài tập; (4) Năng lực sử dụng công nghệ thông tin; (5) Khả năng hợp tác với những người xung quanh;(6) Khả năng giải quyết những xung đột của cá nhân; (7) Mức
độ tham gia các hoạt động tập thể của lớp; (8) Khả năng giải quyết vấn đề;(9) Khả năng biết đặt mục tiêu để hoàn thiện trong tương lai Tất cả các mục trên, giáo viên chủ nhiệm đều nhận xét điểmmạnh, điểm tốt của HS đã đạt được trong quá trình học tập, rèn luyện ở trường, và trong từng nội dung nhận xét, nếu học sinh có hạn chế, GV có nhận xét đi kèm để HS rút kinh nghiệm
1.3 Sự phối hợp giữa phụ huynh và nhà trường trong đánh giá học sinh
Sự phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh trong việc ĐG HS được nhà trường quan tâm Chẳng
hạn, một số trường tiểu học ở Hoa Kỳ, việc họp phụ huynh đầu năm thực sự có ý nghĩa Trong cuộchọp GV chủ nhiệm giới thiệu rất kỹ chương trình học tập trong năm, mục tiêu cuối năm, cách trao đổi giữa bố mẹ và GV, cách chấm điểm bẳng nhận xét O-Outstanding, G-Good, S-Satisfied, N- Need Improvement (xuất sắc, khá, đạt và cần cố gắng) Từ lớp 3 trở đi, O và G rất hạn chế, vì sợ
HS và bố mẹ đua nhau “chạy theo điểm” Nhà trường khuyến khích HS phải biết tự lập ngay từ nhỏ Trên tường phòng học là nội quy của lớp, do chính HS viết ra, chúng tự nghĩ ra luật lệ, cách phạt và ký tên ở dưới Nội quy là Lời thề danh dự của lớp, được treo đến cuối năm học và lời thề mỗi lớp, mỗi khác [11]
1.4 Đánh giá thông qua các kỳ thi
Ngoài đánh giá trên lớp, hầu hết các quốc gia đều đánh giá HS thông qua các kỳ thi như: tuyển sinh đầu cấp học, thi tốt nghiệp các cấp và tuyển sinh đại học
Tuyển sinh đầu cấp: Có hai xu hướng tuyển sinh đầu cấp: (1) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập hoặc kết quả thi tốt nghiệp của cấp học trước (ví dụ ở Singapore, xét tuyển vào trường THCS dựa vào điểm thi tốt nghiệp PSLE, xét tuyển vào trường THPT dựa vào kết quả học tập năm cuối THCS) (2) Thi tuyển vào lớp đầu cấp kết hợp với kết quả học tập cấp học dưới (Hàn Quốc)
Thi tốt nghiệp các cấp học: Phần lớn các quốc gia đều không tổ chức thi tốt nghiệp ở bậc GD bắt buộc như Anh, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, NewZealand, Australia… Rất ít quốc gia vẫn duy trì kỳ thi tốt nghiệp tiểu học Hầu hết các quốc gia đều tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia, ngoại trừ Hàn Quốc Xu hướng chung là đa dạng hóa các hình thức đánh giá và các loại bằng cấp khác nhau để thực hiện phân hóa theo năng lực HS
Tuyển sinh đại học: hầu hết các quốc gia đều sử dụng một số tiêu chí tuyển sinh như điểm 3 kỳ thi (thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh và thi chuẩn hóa năng lực); Kết quả học tập ở cấp THPT;
Hồ sơ dự tuyển (bài tự luận theo chủ đề, thư giới thiệu…) và yếu tố nhân thân như dân tộc, vùng khó khăn, nữ…
Đánh giá quốc tế: Bên cạnh đó, các nước tạo ra một số công cụ KTĐG rất hữu hiệu như: Nghiên cứu về xu thế trong Toán học và Khoa học quốc tế (Trends in International Mathematics and Scient ics - TIMSS); Nghiên cứu về sự tiến bộ về năng lực đọc hiểu quốc tế (Program in
International Reading Listeracy Strudy – PIRLS); Chương trình đánh giá học sinh quốc tế
(Program for International Student Assessment -PISA);
PISA là một hệ thống đánh giá quốc tế tập trung vào khả năng đọc, kỹ năng Toán và khoa học của HS ở lứa tuổi 15 PISA được thực hiện bởi Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD),
Trang 10thực hiện đánh giá 3 năm một lần Mỗi đợt bao gồm các đánh giá của cả ba phần, nhưng chỉ có mộtphần được đánh giá sâu Trong chương trình ĐG này, đề thi chú trọng đến các tình huống phát sinhtrong thực tiễn, liên quan đến kiến thức ở phổ thông đã học PISA giúp cho các quốc gia tham gia
có cơ hội nhìn nhận một cách khá toàn diện về những “kỹ năng cơ bản”, “năng lực cá nhân” mà HSquốc gia họ đạt được, để từ đó đưa ra chính sách mới nhằm phát triển GD một cách bền vững Việt Nam tham gia đánh giá PISA năm 2012
Tóm lại, trong hơn 3 thập kỷ qua, KTĐG đối với GDPT quốc tế đã có những bước tiến rất lớn cả
về lý luận và thực tiễn Thể hiện rõ xu hướng KTĐG của thế giới là hướng đến đánh giá NLHS, phương pháp, cách thức đánh giá rất đa dạng, sáng tạo và linh hoạt
2.Kiểm tra, đánh giá trong hệ thống Giáo dục Việt Nam
Trong giai đoạn vừa qua, khoa học về KTĐG của Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực, nhưng nhìn chung vẫn còn chậm và chưa bắt kịp với thế giới
2.1 Cơ sở lý luận
Kiểm tra: trong Đại từ điển Tiếng Việt Nguyễn Như Ý giải thích KT là xem xét thực chất, thực
tế Theo Bửu Kế, KT là tra xét, xem xét, là soát xét lại công việc KT là xem xét tình hình thực tế
để ĐG và nhận xét Theo Trần Bá Hoành, kiểm tra là cung cấp những dữ kiện, thông tin làm cơ sở cho việc ĐG Một số nhà khoa học GD cho rằng: KT với nghĩa là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xét lại công việc thực tế để ĐG và nhận xét
Đánh giá: là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc Theo Đại từ điển Tiếng Việt Nguyễn Như Ý, ĐG là nhận xét bình phẩm về giá trị
ĐG trong GD, theo Dương Thiệu Tống, là quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng và hiệu quả GD, căn cứ vào mục tiêu dạy học, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động trong GD tiếp theo Có thể nói rằng, ĐG là quá trình thu thập phân tích và giải thích thông tin một cách hệ thống nhằm xác định mức độ đạt đến của các mục tiêu GD ĐG có thể thực hiện bằng PP định lượng hay định tính
Quy định của Luật GD: Khoản 1, điều 6 của Luật Giáo dục năm 2005, nêu rõ: “Chương trình GD thể hiện mục tiêu GD; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung GD, PP và hình thức tổ chức hoạt động GD, cách thức đánh giá kết quả GD đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.” [8]
2.2 Triển khai trong thực tiễn
Thực hiện Luật GD, quá trình xây dựng khung chương trình và chương trình phổ thông, Bộ GD&ĐT đã chú trọng đến KTĐG, ban hành nhiều văn bản về ĐG, xếp loại HS, và khẳng định KTĐG là một khâu rất quan trọng trong quá trình dạy và học
3.2.1 Chỉ đạo về kiểm tra, đánh giá
Công tác chỉ đạo KTĐG của Bộ GD&ĐT thông qua hệ thống văn bản sau:
Cấp tiểu học: Quyết định số 30/2005/QĐ Bộ GD&ĐT ngày 30/09/2005 ban hành Quy định đánh giá xếp loại học lực, hạnh kiểm HS tiểu học; Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT (Thông tư 32) ngày 27/10/2009 ban hành Quy định đánh giá, xếp loại HS tiểu học
Thông tư 32: Khẳng định việc đổi mới ĐG khá hoàn thiện, thể hiện triết lý, quan điểm rất riêng của cấp học này Nguyên tắc ĐG xếp loại đã được nêu trong thông tư là công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện Việc ĐG với HS tiểu học lấy động viên, khuyến khích sự tiến
bộ của các em, không gây áp lực cho cả GV và HS Sự kết hợp ĐG định lượng (điểm số) và ĐG định tính (nhận xét), kết hợp ĐG của GV với tự ĐG của HS, kết hợp ĐG thường xuyên với ĐG định kỳ nhằm mang lại kết quả ĐG đầy đủ, toàn diện, thể hiện tính nhân văn của GD tiểu học Điểm mới của Thông tư 32 là coi trọng ĐG cuối năm học, vì đặc điểm kiến thức và kĩ năng ở tiểu học cấu trúc theo đường thẳng nên bài KT cuối năm là điều kiện cần và đủ để ĐG khả năng nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS ở mỗi lớp
Cấp THCS, THPT: Quyết định 40/2006/QĐ-BGD&ĐT (Quyết định 40) ngày 05/10/2006 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT; Thông tư số 51/2008/TT-BGD&ĐT ngày 15/9/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định 40; Thông tư số 58/2011/TT-
BGD&ĐT (Thông tư 58) ngày 12/12/2011 ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh THCS, THPT; Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn soạn đề kiểm tra và một số quyết định, thông tư liên quan đến tuyển sinh THCS, THPT,
Trang 11thi tốt nghiệp THPT…
Quyết định 40: Theo quyết định này, đánh giá, xếp loại HS có 2 lĩnh vực: (1) ĐG hạnh kiểm của
HS phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và hoạt động xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường (2) ĐG, xếp loại học lực: Căn cứ ĐG học lực của học sinh
là hoàn thành chương trình các môn học trong Kế hoạch GD của cấp THCS, THPT, kết quả đạt được của các bài KT Học lực được xếp thành 5 loại: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu và Kém Hình thức KT, bao gồm KT thường xuyên (miệng, 15 phút), KT định kỳ (1 tiết, học kỳ).Việc ĐG học tậpđược thực hiện bằng cách KT và cho điểm các bài KT, tính điểm TB môn học và điểm TB các mônhọc cuối kỳ và cuối năm
Thông tư 58: Kế thừa Quyết định 40 và Thông tư 51, theo đó, các môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật thực hiện nhận xét với 2 bậc: Đạt và Chưa đạt, đồng thời xóa bỏ hệ số khi tính điểm trung bình các môn cuối học kỳ, cuối năm Quan điểm của Bộ GD&ĐT cho rằng vai trò các môn học ảnh hưởng đến sự trưởng thành của HS sau này là như nhau, do đó không phân biệt môn chính, môn phụ Một số môn học quan trọng như Toán, Văn, Ngoại ngữ, HS được học với thời lượng nhiều hơn và là môn thi tốt nghiệp THPT thường xuyên
Công văn số 8773: hướng dẫn soạn đề kiểm tra, một số yêu cầu được đặt ra như: KT, ĐG dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình THCS, THPT đã được Bộ ban hành; tăng cường câu hỏi mức độ thông hiểu, sáng tạo; ra đề bằng ma trận kiến thức, kỹ năng; khuyến khích đánh giá bằng nhiều phương pháp và một số kỹ thuật mới như kỹ thuật Rubric, ĐG môn GDCD vừa cho điểm vừa nhận xét v.v Một xu hướng mới trong KTĐG hiện nay là ra đề kiểm tra “mở” để tạo điềukiện cho HS cơ hội thể hiện suy nghĩ và sáng tạo của mình Điển hình là đề văn nghị luận “Nêu quan điểm của anh (chị) về vai trò của đồng tiền trong cuộc sống” của cô giáo Đặng Nguyệt Anh, qua bài làm của cậu học trò Nguyễn Trung Hiếu, lớp 11 chuyên lý Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam lại tràn ngập yêu thương và tình người Với những nỗ lực cố gắng của em trong học tập, trong cuộc sống và qua bài văn này, em trở thành 1 trong 10 gương mặt tiêu biểu của tuổi trẻ Thủ đô năm 2011 và đã nhận được học bổng 3 năm THPT của trường Trường Besant Hill
(California, Mỹ) Rõ ràng KTĐG ở đây thực sự là một cơ hội cho HS
Tóm lại, cùng với đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy, việc đổi mới KTĐG được khẳng định là một khâu quan trọng trong quá trịnh dạy-học Nhiều cải tiến theo xu hướng khoa học KTĐG của thế giới đã được triển khai và mang lại kết quả bước đầu Song, theo nhận định của các nhà khoa học GD cho rằng: “Đánh giá kết quả giáo dục vẫn là một lĩnh vực còn nhiều yếu kém, lạc hậu với xu thế chung của thế giới từ nhận thức cho đến quy trình, kỹ thuật, phương pháp.” [Trần Kiều, 2011]
3.Một số vấn đề còn tồn tại trong kiểm tra, đánh giá trong giáo dục Việt Nam
Mặc dù đã có những cải tiến, nhưng công tác KTĐG vẫn bộc lộ nhiều yếu kém về phương pháp, cách thức cũng như quản lý, chỉ đạo
3.1 Phương pháp KTĐG nghèo nàn, thiếu tính thực tiễn và sáng tạo
Thực tiễn ở các trường học cho thấy, phương pháp KTĐG học sinh chủ yếu là làm bài KT trên giấy, với 2 hình thức TNTL và TNKQ Cả 2 hình thức này chủ yếu là chứng minh HS nắm vững kiến thức để giải một số bài tập hoặc giải thích một số hiện tượng liên quan đến những kiến thức đãhọc Năng lực mà HS được ĐG với PP này chủ yếu là năng lực trình bày, diễn đạt, lập luận, kỹ năng giải bài tập v.v Một số kỹ năng lực như trình bày một vấn đề trước đám đông, xử lý tình huống, làm việc hợp tác, độc lập sáng tạo… rất cần trong cuộc sống nhưng khó xác định được với cách KTĐG như trên Các phương pháp như HS tự đánh giá, ĐG theo dự án, phỏng vấn, giải toán tập thể, lập trình tập thể…chỉ áp dụng ở một vài kỳ thi ĐG năng lực người học vẫn còn là một khâu yếu của GD nước ta: “Từ mấy chục năm nay, quan niệm, hiểu biết, cách làm đánh giá của cán
bộ quản lý GD cũng như của các GV ít thay đổi, còn thiên về kinh nghiệm” [Trần Kiều, 2010]
3.2 Kiểm tra đánh giá chú trọng mục tiêu dạy chữ
Việc KTĐG hiện nay ở các nhà trường phổ thông dựa vào mục tiêu, mà mục tiêu chủ yếu là kết quả các kỳ thi như thi tốt nghiệp, tuyển sinh, học sinh giỏi Việc đo lường năng lực HS chủ yếu dựavào điểm số các bài thi, trong khi những tiêu chí rất quan trọng như sức khỏe, kỹ năng sống, lý tưởng của HS lại bị bỏ qua Vì quan niệm như trên, nên mọi hoạt động của nhà trường đặt trọng tâm vào các kỳ thi, những hoạt động khác nhằm rèn luyện đạo đức, nâng cao sức khỏe, nâng cao kỹ
Trang 12năng sống bị xem nhẹ Việc ĐG chú trọng vào kiến thức đã dẫn đến nhiều hệ lụy như: dạy thêm học thêm tràn lan, HS chỉ chú trọng học một số môn để thi, HS coi thường các môn xã hội và khi nào thi mới học KTĐG hiện nay chưa chú trọng đến kỹ năng, thái độ, chưa hướng đến mục tiêu làm người.
3.3 KTĐG mang tính áp đặt không linh hoạt, giảm khả năng sáng tạo của HS
Cách thức KT này HS thường bị áp đặt, vì không được lựa chọn và chủ động trong bài kiểm tra, trả lời phải đúng đáp án mới điểm cao, khác đáp án (có khi là sáng tạo) nhưng vẫn đạt điểm thấp Với những hình thức KT mang tính độc lập, sáng tạo cao của HS như hình thức tìm hiểu thực tế rồi làm báo cáo, thuyết trình tác phẩm văn học theo nhóm… hiện nay rất ít thực hiện, vì quy chế của
Bộ chưa cho phép và GV chưa thực sự am hiểu PP này
3.4 Giáo viên và học sinh chưa thực sự chủ động trong KTĐG
KTĐG ở Việt Nam chủ yếu theo sự chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên Bộ chỉ đạo Sở, Sở chỉ đạo trường, nhất nhất phải thực hiện các quy định Gần đây, nhiều địa phương tổ chức kiểm tra học
kỳ theo đề chung của phòng, của Sở Điều này, dẫn đến GV các trường không được ra đề học kỳ (giảm năng lực ra đề thi), mặt khác đề thi phải chú ý đến các trường vùng sâu, vùng khó khăn nên các trường chất lượng cao lại không phù hợp
4 So sánh KTĐG theo hướng tiếp cận nội dung và hướng tiếp cận năng lực
Theo TS Vũ Đình Chuẩn (Bộ GD&ĐT), chương trình GDPT hiện hành quan tâm chủ yếu tới việc
HS sẽ học được những gì Việc xây dựng chương trình như vậy được gọi là theo hướng tiếp cận nộidung Chương trình mới sẽ được xây dựng theo hướng tiếp cận NLHS, tức là xuất phát từ các năng lực mà mỗi HS cần có trong cuộc sống và kết quả cuối cùng phải đạt các năng lực ấy Theo đó nội dung, PP dạy học, PP kiểm tra đánh giá đều phải hướng tới NLHS
TTKTĐG theo hướng tiếp cận nội dung KTĐG theo hướng tiếp cận năng lực
1 Các bài thi trên giấy được thực hiện vào cuối một chủ đề, một chương, một học kỳ Nhiều bài
kiểm tra đa dạng trong suốt quá trình học tập
2 Việc lực chọn câu hỏi và tiêu chí ĐG không được nêu trước (có tính chất đánh đố, yêu cầu HS
nỗ lực tối đa để vượt qua kỳ KT, kỳ thi) Lựa chọn câu hỏi và tiêu chí ĐG được nêu rõ từ trước (công khai, rõ ràng, đòi hỏi HS phải hiểu sâu vấn đề, sáng tạo, biết vận dụng)
3 Nhấn mạnh sự cạnh tranh Nhấn mạnh sự hợp tác
4 Quan tâm đến mục tiêu cuối cùng của việc giảng dạy Quan tâm đến đến phương pháp học tập,
phương pháp rèn luyện của HS
5 Chú trọng vào sản phẩm Chú trọng vào quá trình tạo ra sản phẩm, chú ý đến ý tưởng sáng tạo,
đến các chi tiết của sản phẩm để khen, chê
6 Tập trung vào kiến thức hàn lâm Tập trung vào năng lực thực tế và sáng tạo.
7 Đánh giá do các cấp quản lý và do GV còn tự đánh giá của HS rất ít GV và HS chủ động trong
KTĐG, khuyến khích tự đánh giá của HS
8 Đánh giá đạo đức HS chú trọng đến việc chấp hành nội quy nhà trường, tham gia phong trào thi
đua… hạn chế sự thể hiện cá tính của HS Đánh giá đạo đức của HS một cách toàn diện, chú trọng đến năng lực cá nhân, khuyến khích HS thể hiện cá tính và năng lực bản thân
9 KTĐG học sinh chủ yếu do GV bộ môn và GV chủ nhiệm Nhiều người tham gia KTĐG, không
chỉ GVBM, GVCN, GV tư vấn mà ngay cả phụ huynh và cộng đồng, đặc biệt là tự đánh giá lẫn nhau của HS
10 Đánh giá chú trọng đến kiến thức, trong khi kỹ năng và thái độ bị xem nhẹ Đánh giá toàn diện,
các tiêu chí đặt ra liên quan đến kiến thức, kỹ năng và thái độ KTĐG phải gắn với mục tiêu đã công bố từ trước, tránh tình trạng mục tiêu một đường kiểm tra một nẽo
4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra đánh giá
Thứ nhất, trong KTĐG ở nhà trường, cần sử dụng nhiều PP đánh giá khác nhau (thi viết, vấn đáp,trắc nghiệm, quan sát, làm thí nghiệm, trình bày dự án, chấm hồ sơ…) Đặc biệt là chuyển từ đánh giá chú trọng đến kiến thức HS nắm được sang đánh giá quá trình, cách thức HS nắm được kiến thức đó như thế nào, chú trọng đến kỹ năng cơ bản, năng lực cá nhân KTĐG nhằm hướng đến 4 yếu tố: (1) Phát triển toàn diện học sinh: KTĐG phải thể hiện ở các mặt đức, trí, thể, mỹ, tình cảm
và xã hội; (2) Cá biệt hóa giáo dục: KTĐG chú trọng đến sự phân hóa học sinh, đến việc phát hiện năng lực của từng cá nhân; (3) Dân chủ hóa giáo dục: KTĐG phải đảm bảo công khai, công bằng, dựa vào mục tiêu đặt ra từ đầu, tôn trọng sự tự đánh giá của HS; (4) Thực dụng hóa giáo dục: KTĐG nhằm hướng đến năng lực thực tiển của HS, đề kiểm tra không chú trọng đến kiến thức lý
Trang 13thuyết, hàn lâm mà chú trọng đến việc vận dụng các kiến thức đã học vào đời sống, những kiến thức hữu ích cho cuộc sống và việc học tập của các em.
Thứ hai, nhà trường là người chịu trách nhiệm chính trong công tác KTĐG nhưng không phải là Ban giám hiệu mà chính là của GV và HS Xác định trách nhiệm cao của người GV trong công tác KTĐG, do đó, cần thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận và PP KTĐG cho đội ngũ
GV và cán bộ quản lý giáo dục
Thứ ba, việc đổi mới cách KTĐG học sinh phổ thông hiện nay là một việc làm có tính cấp bách
Bộ GD&ĐT cần phải có nghiên cứu, triển khai thí điểm, sau đó, áp dụng cho cả nước, tránh tình trạng ban hành quy chế rồi thay đổi, điều chỉnh Đồng thời, phổ biến cách đánh giá, xếp loại HS đến cho phụ huynh biết để có sự phối hợp tốt việc giáo dục HS
Thứ tư, việc đánh giá, xếp loại đạo đức của HS không nên quá cứng nhắc Trong đánh giá hạnh kiểm, chúng ta cần xem xét đến học lực, nhưng không quá quan trọng đến xếp loại mà là ý thức, động cơ, thái độ học tập Ngành GD cần xây dựng tiêu chuẩn về đạo đức cụ thể, chú trọng đến pháttriển năng lực cá nhân và tôn trọng nhân cách của HS; quy định lời nhận xét của GVCN đối với HSphải đầy đủ, toàn diện chứ không chỉ là những cụm từ chung chung như “Có cố gắng”, “Chăm ngoan, học giỏi” Đánh giá mức độ tiến bộ về nhân cách của HS gắn liền với việc xây dựng tiêu chí và PP đánh giá phù hợp với từng cấp học, từng độ tuổi và như vậy cần xác định chuẩn của người Việt Nam ở thế kỷ XXI
5 Kết luận
Kiểm tra, đánh giá HS là những khâu rất quan trọng trong quá trình dạy và học Khoa học về KTĐG của thế giới đã có bước phát triển mạnh mẽ cả về lý luận và thực tiễn, trong khi ở Việt Nam ngành GD chỉ mới quan tâm trong những năm gần đây Đổi mới KTĐG theo hướng tiếp cận NLHS
là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng GD nói chung và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDDPT sau năm 2015 Một số tiêu chí so sánh giữa KTĐG theo hướng tiếp cận nội dung và tiếp cận NLHS được nêu ở trên chắc chắn chưa đầy đủ, nhưng hy vọng góp phần giúp GV và cán
bộ quản lý trường học cải tiến khâu KTDG, tạo ra tác động tích cực cho việc dạy và học đồng thời thúc đẩy việc đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học
Trang 14II THÁNG 10-2014:
1 Nội dung bồi dưỡng:
* Dạy học tích hợp- phát triển năng lực HS: dạy học theo định hướng phát triển năng lực HSmôn Hóa học THCS
* Mô đun 1: Đặc điểm của học sinh THCS: Khái quát về giai đoạn phát triển của lứa tuổi họcsinh THCS
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 01 tháng 10 năm 2014 đến ngày 30 tháng 10 năm 2014
3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.
4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được những kiến thức
sau:
4.1 Đối với nội dung dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS môn Hóa học THCS:
A Mục tiêu của môn hóa trong nhà trường phổ thông:
1 Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:
+ năng lực sử dụng biểu tưởng hóa học
+ năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học
+ năng lực sử dụng danh pháp hóa học
2 Năng lực thực hành hóa học:
+ Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN an toàn
+ Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận
+ Năng lực xử lí thông tin liên quan đến TN
3 Năng lực tính toán:
+ Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng
+ Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng
+ Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán+ Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học
4 Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học:
+ Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học; Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đềtrong học tập
+ Xác định được và biết tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề
+ Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện
+ Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản
+ Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hổ trợ của GV
+ Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của vấn đề
5 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sông:
+ Có năng lực hệ thống hóa kiến thức
+ năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiển
+ Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong cuộc sống
+ Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiển và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích
+ Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiển
B Một số phương pháp dạy học đặc trưng cho môn hóa học nhằm hướng tới những năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên biệt của môn học:
1 Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan khác trong dạy học hóa học:
1.1 Sử dụng thí nghiệm:
1.1.1 Sử dụng thí nghiệm khi nghiên cứu bài mới:
+ Xác định mục tiêu dạy học và nội dung thí nghiệm được sử dụng
+ Xác định được các kiến thức, kĩ năng liên quan mà HS đã có
Trang 15+ Sử dụng dụng cụ hóa chất để thực hiện các TN nghiên cứu, TN thực hành
+ Sử dụng đĩa hình, phần mềm dạy học và máy tính, máy chiếu đa năng góp phần tích cực hóa hoạtđộng của HS trong học tập
* Một số điểm cần lưu ý:
+ Bảo đảm tính mục đích: chủ yếu HS hoạt động xây dựng kiến thức và rèn luyện kĩ năng hóa học+ Bảo đảm tính hiệu quả
+ Bảo đảm tính thiết thực và phù hợp
+ Kết hợp sử dụng thiết bị dạy học phù hợp với nội dung bài học
2 Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học trong dạy học:
+ Xác định rỏ mục đích của từng bài tập, kĩ năng cần hình thành, cần mở rộng thêm
+ Nội dung kiến thức phải nằm trong chương trình, vừa sức
+ Đảm bảo sự cân đối giữa thời gian học lí thuyết và làm bài tập
2.1 Tăng cường sử dụng các bài tập thực nghiệm, bài tập thực tiển nhằm cũng cố lí thuyết, rèn luyện kĩ năng thực hành và kĩ năng vận dụng giải thích các hiện tượng thực tiễn
+ bài tập về phân biệt, nhận biết các chất
4.2: Đối với nội dung Mô đun 1: Đặc điểm của học sinh THCS: Khái quát
về giai đoạn phát triển của lứa tuổi học sinh THCS:
* Mục tiêu:
1/ Giải thích được nguyên nhân của những biến đổi tâm lý của lứa tuổi học sinh THCS và THPT2/ Chỉ ra được các đặc điểm nhận thức của lứa tuổi trung học
3/ Phân tích được đặc điểm đời sống tình cảm của học sinh trung học
4/ Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý của học sinh từ đó làm chủ hơn đối với các yếu tố ảnh hưởng này
5/ Giải thích được cơ sở tâm lý của các biện pháp giáo dục , biện pháp tác động đến nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục đã đề ra
* Nội dung:
- Tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển của trẻ từ 11 - 15 tuổi, các em được vào học ở trường trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9) Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triểncủa trẻ em, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như: “thời kỳ quá độ“, “tuổi khó bảo“, “tuổi khủng hoảng “, “tuổi bất trị “
- Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang tách dần khỏi thời thơ ấu đểtiến sang giai đoạn phát triển cao hơn(người trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển : thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này
- Ở lứa tuổi thiếu niên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiện sống, hoạt động…của các em
- Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khác nhau của tính người lớn - điều này do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau của các em tạo nên Hoàn cảnh đó có cả hai mặt:
Những yếu điểm của hoàn cảnh kiềm hãm sự phát triển tính người lớn: trẻ chỉ bận vào việc học tập, không có những nghĩa vụ khác, nhiều bậc cha mẹ có xu thế không để cho trẻ hoạt động, làm những công việc khác nhau của gia đình, của xã hội
Những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn: sự gia tăng về thể chất, về giáo dục, nhiều bậc cha mẹ quá bận, gia đình gặp khó khăn trong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều để sinh sống Điều đó đưa đến trẻ sớm có tính độc lập, tự chủ hơn
- Phương hướng phát triển tính người lớn ở lứa tuổi này có thể xảy ra theo các hướng sau:
Trang 16Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các em hiểu biế nhiều, nhưng còn nhiều mặt khác nhau trong đời sống thì các em hiểu biết rất ít
Có những em ít quan tâm đến việc học tập ở nhà trường, mà chỉ quan tâm đến những vấn đề làm thế nào cho phù hợp với mốt, coi trọng việc giao tiếp với người lớn, với bạn lớn tuổi để bàn bạc, trao đổivới họ về các vấn đề trong cuộc sống, để tỏ ra mình cũng như người lớn
Ở một số em khác không biểu hiện tính người lớn ra bên ngoài, nhưng thực tế đang cố gắng rèn luyện mình có những đức tính của người lớn như:dũng cảm, tự chủ, độc lập …còn quan hệ với bạn gái như trẻ con
-Trong những giai đoạn phát triển của con người, lứa tuổi thiếu niên có một vị trí và ý nghĩa vô cùngquan trọng Đây là thời kỳ phát triển phức tạp nhất, và cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành sau này Thời kỳ thiếu niên quan trọng ở chỗ : trong thời kỳ này những cơ
sở, phương hướng chung của sự hình thành quan điểm xã hội và đạo đức của nhân cách được hình thành, chúng sẽ được tiếp tục phát triển trong tuổi thanh niên
- Hiểu rõ vị trí và ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên, giúp chúng ta có cách đối xử đúng đắn và giáo dục để các em có một nhân cách toàn diện
III THÁNG 11-2014:
1 Nội dung bồi dưỡng:
* Mô đun 1: Đặc điểm của học sinh THCS: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 đến ngày 30 tháng 11 năm 2014
Trang 173 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.
4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được những kiến
thức sau:
4.1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS
I Những điều kiện của sự phát triển tâm lý ở lứa tuổi học sinh THCS
1 Sự biến đổi về mặt giải phẫu sinh lí ở lứa tuổi học sinh THCS:
- Phát triển nhanh, mạnh nhưng không đồng đều và biểu hiện tâm lý khó chịu
* Hệ xương: phát triển nhanh, cơ thể phát triển về chiều cao, chú ý giáo dục tránh các hoạtđộng làm cong vẹo cột sống như ngồi, vận động, mang vác vật nặng…
* Hệ tim mạch phát triển cũng không cân đối, nên thiếu niên thường bị mệt mỏi, chóngmặt, nhức đầu, huyết áp tăng…
* Tuyến nội tiết: phát triển mạnh, chịu sự tác động của các hooc môn sinh dục nam và sinhdục nữ, làm thay đổi tính cách…
* Hệ thần kinh: phát triển không cân đối, sự căng thẳng thần kinh, sự xúc động và nhữngcảm xúc của lứa tuổi trong giai đoạn dậy thì
* Thời kỳ phát dục: Ở em gái vào khoảng 12 đến 14 tuổi, là sự xuất hiện kinh nguyệt và sựphát triển của tuyến vú Ở em trai vào khoảng 13-15 tuổi, là sự nâng lên của thể tích tinhhoàn và bắt đầu có hiện tượng mộng tinh, vở giọng, có ria mép…
2 Sự thay đổi của điều kiện sống
- Được thừa nhận cao hơn nhi đồng
- Từ vị trí “trẻ con” chuyển dần sang vị trí mới “vừa là trẻ con, vừa là người lớn”
II Hoạt động giao tiếp của thiếu niên
1/ Giao tiếp với người lớn
- Cấu tạo tâm lý mới: “cảm giác mình là người lớn”
- Nhu cầu được độc lập, tự khẳng định trong quan hệ với người lớn
- Xuất hiện nhiều mâu thuẫn
- Có xu hướng cường điệu hóa
2/ Giao tiếp với bạn bè
- Nguyện vọng hòa mình vào tập thể, tìm chỗ đứng trong tập thể
- Quan hệ bạn bè thân thiết “sống chết có nhau”, xây dựng trên bộ luật tình bạn Tròchuyện tâm tình giữ vị trí quan trọng
- Xuất hiện tình bạn khác giới quan tâm lẫn nhau, ưa thích lẫn nhau nhưng ở các em namcòn bộc lộ rất vụng về Tình bạn lành mạnh trong sáng là động lực giúp nhau học tập.III Hoạt động nhận thức
- Tính chủ định phát triển mạnh ở tất cả các quá trình nhận thức: tri giác, trí nhớ, chúý,tư duy, tưởng tuợng
- Phát triển tư duy lý luận, óc phê phán độc lập
- Một số nhận xét còn cảm tính
IV Đặc điểm đời sống xúc cảm- tình cảm
- Phong phú cả về nội dung và hình thức biểu hiện
- Còn mang tính bồng bột, sôi nổi, dễ bị kích động, dễ thay đổi, đôi khi còn mâu thuẫn
V Đặc điểm nhân cách
- Nội dung và mức độ tự nhận thức không diễn ra cùng lúc
Trang 18- Khả năng đồng nhất với giới tính.
- Bắt đầu có khả năng nhận xét, đánh giá về hệ thống giá trị, chuẩn mực đạo đức nhưngcòn chịu ảnh hưởng nhiều từ nhận xét của người khác
4.2: Xây dựng mối quan hệ thầy- trò từ hiểu biết về tâm sinh lý học sinh THCS:
Những đặc điểm tâm sinh lý đặc trưng ở lứa tuổi thiếu niên được mô tả ở trên cho thấy,lứa tuổi này, đúng như nhận định của nhiều nhà nghiên cứu trước đây, là lứa tuổi khó dạy,đặc biệt với trẻ nam Nhưng cũng như các khuyến cáo đã đưa ra, trẻ sẽ phát triển bìnhthường hay không trong tương lai phụ thuộc vào chính sự quan tâm và cách giáo dục củangười lớn với trẻ Vấn đề chỉ thực sự được giải quyết kết hợp từ nhiều phía: nhà trường, giađình, xã hội Với tư cách là nơi giáo dục (theo nghĩa rộng) chính thống cho trẻ- nhà trường,
mà cụ thể là các thầy cô giáo cần biết về sự phát triển của học sinh, vận dụng chúng tronggiao tiếp, trong giải quyết các vấn đề liên quan đến các sản phẩm giáo dục của mình Cónhư vậy, quan hệ thầy – trò mới trở thành nền tảng vững chắc, để từ đó xây dựng các lâuđài đầy ắp tri thức
III THÁNG 1 2 -2014:
1 Nội dung bồi dưỡng:
* Mô đun 2: Hoạt động học tập của học sinh THCS: Hoạt động học tập
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 01 tháng 12 năm 2014 đến ngày 30 tháng 12 năm 2014
3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.
Trang 194 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được những kiến
thức sau:
A Đặt vấn đề:
Trước tiên ta tiếp cận một số vấn đề
- Hoạt động sư phạm là gì? Là hoạt động được tổ chức có mục đích, kế hoạch nhằm hình thành và phát triển con người
Là hoạt động tương tác và thống nhất giữa vai trò chủ đạo của nhà giáo dục và vai trò chủ động của người được giáo dục
Là hoạt động luôn vận động, phát triển trong các hiện tượng giáo dục, trong các sự kiện giáo dục và trong các hoạt động giao lưu cụ thể
Là hoạt động có mối quan hệ biện chứng với các môi trường bên ngoài ( KH – XH;
KH – CN …)
Hoạt động sư phạm bao gồm: Hoạt động dạy học ( giáo dục trí tuệ ) và Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp “ Hoạt động giáo dục - theo nghĩa hẹp ” ( Giáo dục trí tuệ - giáo dục thẩm
mỹ - giáo dục thể chất – giáo dục lao động, hướng nghiệp )
- Trong nhà trường phổ thông, hoạt động dạy học được coi là một hoạt động trọng tâm, phong phú về nội dung và hình thức, thường diễn ra trong quá trình dạy học và giáo dụcvới sự tham gia nhiều nhân tố, chịu sự tác động của nhiều lực lượng như: Gia đình – nhà trường – xã hội Hoạt động dạy học ở nhà trường phổ thông giữ một vị trí trung tâm bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học, nó là nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường phổ thông; đồng thời nó quyết định kết quả đào tạo của nhà trường Chính vì vậy nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường phổ thông là phải dành nhiều thời gian cho công tác hoạt động dạy học, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
- Hoạt động dạy học thể hiện tính hai mặt: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh
- Trong chuyên đề này chỉ giới hạn nội dung hoạt động học tập của học sinh gồm:
1 Hoạt động học tập
2 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THCS
Với mục tiêu là phải phân tích được các đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THCS
B Nội dung
I Hoạt động học tập
- Khái niệm: Học tập là một hoạt động nhận thức, chỉ khi có nhu cầu hiểu biết học sinh mới
tích cực học tập Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhận thức của học sinh trong học tập
Học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể trong hoạt động dạy học Vì vậy trong quản
lý hoạt động học của học sinh cần làm cho giáo viên nhận thấy trách nhiệm này là đặc biệt quan trọng, vì nó là khâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà
trường
Không gian hoạt động học tập của học sinh là từ trong lớp, ngoài lớp đến ở nhà Thời gian hoạt động học của học sinh bao gồm giờ học trên lớp, giờ học ở nhà và thời gian thực hiện các hình thức học tập khác
Trong việc quản lý hoạt động học tập của học sinh, chúng ta cần bao quát được cả không gian, thời gian và các hình thức học tập để điều hòa cân đối chung, điều khiển chúng hoạt động phù hợp với tính chất và quy luật hoạt động dạy học
Vấn đề đặt ra trong quản lý hoạt động học của học sinh không phải chỉ trên bình diện khoa học giáo dục mà còn là một đòi hỏi có ý nghĩa về tinh thần trách nhiệm của giáo viên đối với sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ
Trang 20- Một số yêu cầu trong quản lý hoạt động học của học sinh:
+ Giáo dục học sinh có tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn, được cụ thể hóa trong nội quy học tập để học sinh rèn luyện thường xuyên thành những thói quen tự giác;
+ Phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh;
+ Hình thành nền nếp học tập cho học sinh;
+ Hoạt động học tập phải bảo đảm hiệu quả dạy học và nâng cao chất lượng học tập cho toàn thể học sinh và từng học sinh
- Nội dung quản lý hoạt động học của học sinh:
+ Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập;
+ Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy, nền nếp học tập;
+ Dạy phương pháp, kỹ năng cho học sinh;
+ Phát động phong trào thi đua học tập;
+ Giúp đỡ các đối tượng học sinh ( phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi );
+ Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động học của học sinh, biểu dương khen thưởng kịp thời;
+ Giáo viên chủ nhiệm lớp xây dựng kế hoạch chủ nhiệm;
+ Phối hợp với gia đình để quản lý hoạt động học ở nhà của học sinh;
+ Phối hợp với các lực lượng giáo dục khác để quản lý hoạt động học của học sinh
- Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh:
1.Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập
Thực tế cho thấy, một trong những nguyên nhân dẫn đến học sinh học yếu kém và thường xuyên vi phạm nội quy nhà trường, thì nguồn gốc sâu xa là các em chưa định hướng được động cơ học tập đúng đắn Từ đó, các em không nhẫn nại chịu khó, không kiên trì học tập, tập trung vào những bạn bè lười biếng, trốn học
Nhằm khơi dậy động cơ hứng thú học tập ở học sinh cũng như tăng cường việc kiểm tra đánh giá tinh thần thái độ học tập của học sinh một cách nghiêm túc để cho học sinh xác định đúng nhiệm vụ học tập của mình trong nhà trường, để giúp các em trở thành con ngoan,trò giỏi, hữu dụng trong gia đình, có ích trong xã hội
Các biện pháp:
+ Chỉ đạo việc sinh hoạt lớp thông qua hình thức tự quản Tự các em xây dựng kế hoạch hoạt động của lớp, xây dựng các chỉ tiêu, biện pháp thực hiện Thành lập các nhóm học tập để các em tự giúp đỡ lẫn nhau, trong đó giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò là người hướng dẫn, tổ chức
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm Dùng tiết sinh hoạt dưới cờ tổ chức hoạt động thảo luận, trao đổi theo chủ đề như: phương pháp học tốt, họctập có lợi ích gì? Chủ đề tình bạn, ước mơ lực chọn nghề nghiệp tương lai …
+ Quan tâm việc giáo dục học sinh có ý thức xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; tổ chức viết bài dự thi do trường đề ra với nội dung theo từng tháng nhằm xây dựng cho các em ý thức học tập; đẩy mạnh phong trào thi đua trồng cây xanh, cây cảnh, tạo vẻ mỹ quan cho nhà trường, góp phần xây dựng nhà trường ngày càng thêm Xanh – Sạch – Đẹp
+ Đồng thời, cũng thông qua giờ dạy của mình giáo viên bộ môn góp phần giáo dục các em về tinh thần, thái độ học tập bằng cách kiểm tra đánh giá việc chuẩn bị bài ở nhà trước khi đến lớp
+ Tăng cường giáo dục hạnh kiểm, đạo đức, lối sống, biết và thật sự tôn trọng thầy cô giáo, ngay cả thầy cô không dạy ở lớp mình, người lớn tuổi, hòa nhã với bạn bè, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn, không nói tục chửi thề, không tham gia vào các tệ nạn xã hội, giáo dục truyền thống quê hương, truyền thống cách mạng Tập trung vào giáo dục động cơ học tập theo phương châm “ Ngày nay học tập – ngày mai lập nghiệp”
Trang 21+ Kết hợp với giáo viên bộ môn của lớp chủ nhiệm, thống nhất biện pháp giúp học sinh yếu kém Đối với học sinh khá giỏi nhà trường có kế hoạch cùng gia đình bồi dưỡng, tạo nguồn chuẩn bị cho kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh.
+ Phối hợp với các đoàn thể như Công đoàn, đoàn thanh niên và đội thiếu niên tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như: Tìm hiểu ma túy, HIV – AIDS, an toàn giao thông, sức khỏe sinh sản vị thành niên …
+ Thường xuyên liên lạc với gia đình học sinh nắm tình hình học tập của các em Thông qua ký cam kết trách nhiệm giữa giáo viên chủ nhiệm với gia đình về quản lý con em học tập
Các điều kiện thực hiện:
+ Thông qua các tiết sinh hoạt chào cờ, sinh hoạt chủ nhiệm và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm để giáo viên chủ nhiệm tác động đến học sinh
+ Kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn quản lý kiểm tra hoạt động học của học sinh
+ Kết hợp với chính quyền địa phương, công an, gia đình, quản lý học sinh giúp các
em không vi phạm pháp luật và ý thức tự học hỏi của học sinh
2 Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy, nền nếp học tập
Nhà trường hướng dẫn giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho học sinh lớp mình thảo luận
để đề ra nội quy học tập.Nội dung bản nội quy hướng vào những vấn đề sau: Chuyên cần – Tinh thần thái độ học tập – Tổ chức học tập – Sử dụng, bảo vệ và chuẩn bị đồ dùng học tập –Quy định khen thưởng, kỷ luật việc thực hiện nội quy học tập
Phó hiệu trưởng cùng với tổ, khối trưởng chủ nhiệm, tổng phụ trách đội tổng hợp biênbản thảo luận của các lớp, xây dựng biên bản nội quy học tập cho học sinh
Việc theo dõi, kiểm tra, nhận xét tình hình thực hiện nội quy học tập của học sinh phảiđược tiến hành thường xuyên, chặt chẽ và có người chuyên trách kết hợp luân phiên
3 Dạy phương pháp, kỹ năng cho học sinh
Phương pháp học có hiệu quả có thể chia làm ba giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn thứ nhất: Trước khi học
Đầu tiên phải hiểu được yêu cầu mà quá trình học đòi hỏi Tiếp theo phải biết quản
lý những đặc điểm tính cách của mình Giả sử mình là một người nóng tính, khi đã ngồi rất lâu rồi mà vẫn chưa tìm ra cách giải của một bài toán khó đột nhiên ta thấy bực mình vô cớ
và không muốn học nữa, hãy tìm cách để kiểm soát cơn giận đó Có thể chỉ dùng một biện pháp đơn giản như: trước khi học, hãy viết lên một mảnh giấy nhỏ dòng chữ "Tức giận chẳnggiải quyết được vấn đề gì" để trước mặt, mỗi lần thấy bực tức hãy nhìn vào mảnh giấy đó, thư giãn một vài phút sau đó lại bắt tay làm lai từ đầu để tìm ra được vướng mẳc của bài toán Bước tiếp theo là lên kế hoạch, hãy phân chia thời gian cụ thể để học từng môn một
Ví dụ như ta quy định trong buổi chiều nay sẽ phải học được hai môn đó là: Toán, Lý và đã đặt kế hoạch cho mình là phải học trong vòng ba tiếng từ 14 giờ - 17 giờ Như vậy không có nghĩa là sẽ chia đều ra mỗi môn hoc trong khoảng thời gian là một tiếng rưỡi mà trước khi lên kế hoạch hãy dành chút thời gian để ước lượng xem môn nào có số lượng kiến thức nhiềuhơn rồi từ đó phân bố thời gian học sao cho hợp lý Tốt nhất là hãy bắt đầu học từ môn nào
mà mình ưa thích hơn để tạo cho mình niềm say mê học tập
+ Giai đoạn thứ hai: Trong quá trình học
Tính linh động trong việc đưa ra những lựa chọn đúng đắn là rất cần thiết trong giai đoạn này Hãy thử hình dung thế này nhé:
Trang 22Ta đang cần chứng minh một bài toán nhưng để chứng minh được nó, cần áp dụng một bất đẳng thức A nào đó Tuy bất đẳng thức này thường được dùng nhưng khi phải chứng minh, đột nhiên ta lại chẳng nhớ phải chứng minh thế nào, lúc này sẽ phải đặt mình trước hai sự lựachọn.
Thứ nhất: không cần chứng minh cứ thế làm tiếp để dành thời gian còn học các môn khác Thứ hai: là cố gắng lục lọi lại cách chứng minh bất đăng thức đó trong chồng sách vở cũ
dù mất khá nhiều thời gian
Vậy chọn cách nào đây, tất nhiên trong phương pháp này, sẽ phải chọn cách hai nếu như không muốn rơi vào hoàn cảnh một ngày kia mình gặp lại bài toán này trong một bài kiểm tra Chúng ta có muốn mình sẽ bị trừ điểm chỉ vì trong bài tọán có dòng chữ áp dụng bất đẳng thức A mà lại chẳng có nổi phần chứng minh bất đẳng thức A hay không?
+ Giai đoạn thứ 3: Sau khi học xong
Trong giai đoạn cuối cùng này hãy tự thực hiện môt "cuộc càn quét" lại những gì mà
ta đã học được Chẳng hạn, có thể ghi lại vào một mảnh giấy cách chứng minh bất đẳng thức
A (nêu trên) hay những công thức, định lý mà mình vừa học xong hoặc làm riêng cho mỗi
bộ môn một quyển sổ nhỏ Ðây sẽ chính là quyển sổ tóm tắt lý thuyết của riêng mình Với cách này ta sẽ nhớ lâu hơn những gì mà mình đã học được và cũng sẽ dễ dàng hơn nếu chẳngmay lại quên cách chứng minh bất đẳng thức A một lần nữa Mình sẽ không còn phải mất nhiều thời gian để lục tìm lại đống sách vở cũ nữa đâu
Để có các kỹ năng học tập hiệu quả, cần phải luyện tập và thực hành Điều này
không chỉ đơn giản là ‘nghĩ về’ việc học, mà phải thực sự thực hiện và trong quá trình thực hiện này, ta cần sử dụng thông tin để thực hành tốt hơn
+ Xây dựng lịch học/ thời khóa biểu:
Trước khi bắt đầu nghĩ đến cải tiến quá trình học tập của mình, hãy nên xây dựng một lịch trình cho việc học Nếu không, sẽ không có cách nào tốt hơn để có thể bố trí thời gian quí giá của mình khi có việc gì đó bất ngờ xảy ra Một lịch học/thời khóa biểu tốt, được lên một cách cẩn thận có thể được xem là ‘cứu tinh’ của chúng ta đó! Ta cũng cần học cách lập một thời thời khóa biểu đáp ứng nhu cầu của mình, điều chỉnh nó khi cần thiết và, quan trọng
nhất, thực hiện theo đúng những gì mà mình đã đặt ra.
+ Quá trình học tập
Sử dụng thời gian hợp lý: Thời gian là nguồn lực có giá trị nhất mà một học sinh có khi ngồi trên ghế nhà trường Tuy nhiên, phần lớn các học sinh đã sử dụng thời gian hoang phí Vì vậy, một khi đã có thời khóa biểu, hãy làm theo kế hoạch mà ta đã đặt ra
Học ở đâu? Ta có thể học được bất cứ ở nơi đâu Tất nhiên, một số nơi sẽ tốt hơn các nơi khác Thư viện, phòng đọc sách, phòng học hay phòng riêng là tốt nhất Ngoài ra, chỗ màmình chọn để học nên là những nơi không có nhiều tiếng ồn hay những nơi làm cho mình mất tập trung
ta trở thành người có tư duy tốt hơn trước đây
- Phương pháp SQ3R: được chứng minh là phương pháp học tập rất hiệu quả SQ3R
là Tìm hiểu/Khảo sát (Survey), Đặt câu hỏi (Questions), Đọc (Read), Kể lại (Recite) và Ôn tập (Review) Bây giờ hãy dành 1 phút để viết lại những từ SQ3R xuống giấy Có thể xem đây là một cách tốt để nhớ lại chiến lược học tập hiệu quả này
Trang 23Tìm hiểu/Khảo sát – nhằm có được bức tranh tổng thể tốt nhất về những gì mà mình sẽ học
trước khi học các chi tiết Nó cũng giống như tấm bản đồ chỉ đường trước khi ta bắt đầu một
hành trình Nếu như chúng ta không biết rõ địa hình, ranh giới, tìm hiểu bản đồ là cách tốt nhất để bắt đầu một chuyến đi
Đặt câu hỏi – Hỏi để học Các vấn đề quan trọng cần phải học thường là câu trả lời cho các câu hỏi đó Các câu hỏi phải dẫn đến các thông tin trọng tâm, cần nhấn mạnh vào nội dung
cần học như cái gì, tại sao, làm thế nào, khi nào, ai và ở đâu Hãy tự hỏi mình các câu hỏi
mà mình đang đọc hay trước khi học Khi ta trả lời các câu hỏi này, ta sẽ thấy được ý nghĩa của tài liệu/sách mà mình đang học và việc học tập sẽ trở nên dễ dàng hơn vì những ấn tượng
mà ta có được trong quá trình này Đừng ngại viết ra các câu hỏi của mình trên lề của vở, sách giáo khoa hay bất cứ nơi nào mà chúng ta thấy cần thiết
Đọc – Cách tốt nhất để có thông tin là thông qua việc đọc Càng học lên cao, việc đọc càng cần thiết Trước đây, có thể ta đọc vì được ‘yêu cầu’ phải đọc Tuy nhiên, càng học lên, ta cần phải tập cách đọc có chủ đích Khi học, ta cần đọc một bài học ba bốn lần và mỗi lần với một chủ đích khác nhau Nên cần phải biết mục đích chính trước mỗi lần đọc và đọc theo mục đích đó
Việc đọc không phải là đảo mắt qua các trang trong sách giáo khoa Khi đọc, hãy đọc một
cách tích cực và chủ động Đọc để trả lời các câu hỏi mà mình tự hỏi hay các câu hỏi của
giáo viên hay các tác giả sách giáo khoa đặt ra Luôn để ý và tập trung vào những chỗ in
đậm hoặc in nghiêng Những người viết sách giáo khoa thường có khuynh hướng muốn
quyển sách của mình nhận được sự chú ý đặc biệt khi sử dụng các chỗ như thế Cũng nên lưu
ý rằng khi đọc, hãy cố gắng đọc tất cả mọi thứ, bao gồm các bảng biểu, sơ đồ và minh họa Thường các bảng biểu, sơ đồ và minh họa có thể truyền đạt các ý tưởng có sức mạnh và ý nghĩa thông tin nhiều hơn là các đoạn văn
Khi đọc, cần tìm ý chính! Đọc hiệu quả là tìm ra ý chính trong khi đọc, cần học cách biết
được ý chính của bài đọc và của tác giả và diễn đạt lại theo cách mình hiểu, bằng từ của chính mình Mỗi đoạn văn thường chứa một ý tưởng chính Các ý tưởng chính sẽ cho thấy nội dung chính của quyển sách Hãy tạo thói quen tìm các ý tưởng chính trong từng đoạn vănmình đọc Đọc xong ý chính, hãy phát triển các chi tiết quan trọng!
Khi đọc, đừng cố đọc to lên! Thường việc đọc to không giúp ích cho việc học của chúng ta
Nếu như chuyển động môi của mình trong khi đọc, việc đọc của mình sẽ kém hiệu quả do tốc độ đọc sẽ bị chậm lại, hãy đặt một ngón tay lên môi của mình, nếu như ta có thói quen đọc to Ngón tay của ta sẽ nhắc mình đừng chuyển động môi Hãy cố gắng đọc nhanh hơn vànhớ lại nhiều hơn – sau một thời gian, tự mình sẽ ngạc nhiên khi thấy được sự tiến bộ trong việc đọc
Kể lại – Khi kể lại, ta sẽ dừng việc đọc của mình một lúc để nhớ lại những gì mà mình đã đọc Cố gắng nhớ những tiêu đề chính, các ý tưởng và khái niệm quan trọng được trình bày ở
dạng in đậm hoặc in nghiêng, cũng như những gì mà các bảng biểu, sơ đồ và minh họa biểu
thị Cố gắng xây dựng khái niệm chung về những gì mà ta đã đọc và diễn đạt lại bằng từ hay
ý tưởng của chính mình Cố gắng kết nối những gì mà ta đã đọc với những gì mà mình đã biết Khi ta làm điều này thường xuyên, ta sẽ có cơ hội nhớ nhiều hơn rất nhiều và có khả năng trình bày lại những gì mà mình đọc được từ tài liệu để hoàn thành bài viết, bài thi của mình
Ôn tập - Một bài ôn tập là một cuộc tìm kiếm/khảo sát những gì mà ta đã học Đó có thể là việc ôn tập những gì mà ta được mong đợi phải hoàn thành chứ không phải là những gì mà mình sẽ phải làm
- Ghi chép: Giống như việc đọc, việc ghi chép cũng là một kỹ năng cần phải được học
và hoàn thiện Nhiều học sinh trung học phổ thông rất kém kỹ năng này Học cách ghi chép không khó, nhưng chúng ta cần phải kiên trì
- Ghi chép ở đâu? Phải học cách giữ các ghi chép của mình rõ ràng và khoa học Hãy nhớ rằng nếu như ta không thể đọc được các ghi chép của mình sau 3-4 ngày, chúng sẽ dễ
Trang 24dàng trở nên vô dụng Hãy sử dụng các quyển sổ tay có nhiều ngăn và có thể thêm giấy vào khi cần thiết và tập thói quen ghi chép những gì mình cho là quan trọng và cần ghi nhớ Thay
sổ khi đã hết chỗ ghi và tạo cho mình niềm vui mới khi có sổ mới
Cuối cùng, hãy nhớ rằng, để có các kỹ năng học tập hiệu quả, chúng ta phải thực hành nhiều
lần Có một câu nói: “Sự thực hành không làm nên sự hoàn hảo; thực hành hoàn hảo mới tạo nên sự hoàn hảo” Nếu muốn là người đạt được điều đó, hãy ghi nhớ câu này trong
tâm trí của mình
4 Phát động phong trào thi đua học tập
Kết hợp với Đoàn thanh niên và đội thiếu niên TP.HCM phát động các đợt thi đuatheo chủ điểm với các nội dung thi đua cụ thể nhằm thu hút học sinh vào học tập và các hoạtđộng vui chơi giải trí bổ ích Thông qua các đợt thi đua mà nhà trường thường xuyên độngviên tinh thần học tập của học sinh bằng các hình thức khen thưởng Động viên, khen thưởngđối với học sinh có ý nghĩa giáo dục cao, vì vậy cần đặt ra các tiêu chuẩn khen thưởng vớinhiều mức độ và nhiều hình thức khen thưởng rộng rãi, tiến hành thường xuyên định kỳ tuần,tháng, học kỳ, cuối năm, khen ở lớp, ở trường đồng thời cần hết sức chú ý nêu gương và xâydựng những điển hình tốt
5 Giúp đỡ các đối tượng học sinh ( phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi )
Trong hoạt động dạy học của nhà trường vấn đề chất lượng là một trong những khâu quan trọng để đánh giá công tác quản lý của nhà trường, thông thường đánh giá vào chất lượng dạy học của giáo viên và học sinh
Biện pháp quản lý giúp đỡ học sinh yếu kém và quản lý mặt bằng chất lượng; bồi dưỡng học sinh giỏi tạo phong trào mũi nhọn là nhằm giúp cho giáo viên nâng cao vai tròng, trách nhiệm trong giảng dạy và lương tâm nghề nghiệp, giúp cho đối tượng học sinh yếu kémvươn lên và khả năng vượt trội của học sinh giỏi để cùng nhà trường nâng cao chất lượng và giúp cho Ban Giám hiệu quản lý được mặt bằng chất lượng trong nhà trường
Ngay từ đầu năm sau khi có kết quả khảo sát chất lượng, nhà trường chỉ đạo cho các
tổ bộ môn, giáo viên chủ nhiệm tổng hợp, phân loại chất lượng, lưu ý ở hai đối tượng yếu kém và giỏi
Chuyên môn lập kế hoạch, phân lớp, chia thời khóa biểu thực hiện phụ đạo cho đối tượng yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi Tùy theo đặc điểm, tình hình nhà trường, có thể tập trung ở 3 môn Văn – Toán – Tiếng Anh; các môn khác, giao chỉ tiêu xóa yếu cho từng giáo viên bộ môn và quan tâm, yêu cầu cao đối với học sinh giỏi theo từng bộ môn Đối với học sinh giỏi, đến lớp 8 nhà trường tổ chức thi tuyển để thành lập đội tuyển cho các môn có thi cấp huyện và lập kế hoạch bồi dưỡng đến năm học lớp 9 trước khi thi cấp huyện
Một số hình thức, biện pháp phụ đạo, bồi dưỡng sau:
+ Sắp xếp, bố trí hợp lý nguồn cán bộ - giáo viên trong phân công phụ đạo, bồi dưỡng.+ Phối hợp với Đoàn thanh niên, giao cho đoàn viên giáo viên trực tiếp giúp đỡ học sinh yếu kém
+ Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với Đội thiếu niên xây dưng phong trào “ đôi bạn cùng tiến”, “ nhóm học tập ở nhà” … có theo dõi, thống kê, đánh giá từng tháng, học kỳ và
cả năm có sơ kết, tổng kết hoạt động để đánh giá hiệu quả của biện pháp quản lý đề ra
+ Chỉ đạo cho giáo viên quan tâm, đặt yêu cầu cao với học sinh giỏi trong quản lý dạyhọc thêm
Điều kiện để thực hiện tốt biện pháp:
+ Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch một cách cụ thể rõ ràng, phân công nhiệm vụ trách nhiệm cho từng giáo viên và từng đối tượng học sinh yếu kém, đối tượng học sinh giỏi
+ Phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa cán bộ quản lý và giáo viên bộ môn, các tổ chức đoàn thể, giáo viên chủ nhiệm lớp và đặc biệt là sự cộng tác nhiệt tình của những đối tượng học sinh yếu kém, học sinh giỏi
Trang 25+ Phải có sự kết hợp hài hòa giữa người giúp đỡ và người được giúp đỡ với tinh thần nhiệt tình và trách nhiệm.
+ Phải có kế hoạch kiểm tra giám sát hoạt động và thực hiện chế độ khen thưởng phù hợp, kịp thời Đó là nguồn động viên để giáo viên làm tốt nhiệm vụ
6 Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động học của học sinh, biểu dương khen thưởng kịp thời
Hàng tháng, nhà trường phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh về những vấn
đề sau ( có thống kê các số liệu cụ thể và lưu trữ ):
+ Tình hình thực hiện nền nếp học tập, tinh thần thái độ học tập, sự chuyên cần, kỷ luật học tập
+ Kết quả học tập: điểm số, tình hình kiểm tra, nhận xét đánh giá của giáo viên về họctập của học sinh, chú ý đến kết quả học tập của học sinh yếu kém và học sinh giỏi
+ Những vấn đề cần đăc biệt chú ý khác
7 Giáo viên chủ nhiệm lớp xây dựng kế hoạch chủ nhiệm
a/ Vào đầu năm học giáo viên chủ nhiệm lớp tiến hành điều tra cơ bản về tình hình lớptiến hành điều tra cơ bản về tình hình chất lượng học tập của học sinh, phân tích đánh giá
tình hình đó Cụ thể tìm hiểu các nội dung:
+ Về thái độ đối với việc học tập: xem xét học sinh có ham muốn học tập tốt không; tình cảm biểu hiện khi học tập như mong muốn ( đât điểm cao ) hoặc khi không đạt yêu cầu,
về xu hướng thực hiện các yêu cầu và chỉ dẫn của giáo viên ( hưởng ứng – không hưởng ứng– phản đối )
+ Về sự phát triển trí lực: xem xét về sự cgu1 ý, trí nhớ, tư duy, về kỹ năng nêu được các điểm chính trong bài học, về nhịp độ lĩnh hội các kiến thức, tính độc lập tư duy và việc vận dụng các kiến thức trong khi giải các bài tập ( đây chính là nội dung quan trọng nhất để biết học sinh đó hiểu bài đến đâu )
+ Về các thói quen lao động học tập: Xem xét học sinh về mặt kỹ năng tổ chức hợp lý việc học tập ở ngoài giờ học trên lớp, có tự giác hay không việc tự học; về xu hướng khắc phục khó khăn trong học tập ( khi có bài khó có cố gắng hoàn thành hay không )
+ Về sự phát triển thể chất: Xem xét tình trạng sức khỏe và mức độ mệt mỏi của học sinh trong việc học tập
+ Về ảnh hưởng giáo dục gia đình: Xem xét thái độ của gia đình đối với việc xây dựng cho con em họ sự ham học; việc tạo ra những điều kiện tinh thần, vật chất thuận lợi choviệc học tập của con em; về ảnh hưởng của những người lớn trong gia đình nêu gương cho trẻ em
Giáo viên chủ nhiệm cần vận dụng một số phương pháp tìm hiểu sau:
+ Giáo viên chủ nhiệm lớp nhận bàn giao lớp mình từ giáo viên chủ nhiệm năm học trước ( bàn giao sổ chủ nhiệm ) để nắm rõ tình hình phấn đấu, rèn luyện và học tập của từng
Dựa vào các vấn đề trên, giáo viên chủ nhiệm kết hợp với hướng dẫn nhà trường để xây dựng kế hoạch chủ nhiệm của lớp có cơ sở khoa học đạt hiệu quả
Trang 268 Phối hợp với gia đình để quản lý hoạt động học ở nhà của học sinh
Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh để đảm bảo cho các em có đủ thời gian học tập cần thiết trong ngày Có thể xây dựng quy ước về sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc giúp đỡ con em học tập Giáo dục học sinh ở trường và ở nhà là một quá trình thống nhất, khi quá trình học tập ở nhà của học sinh được tổ chức tốt, tiếp nối củng cố quá trình học tập trên lớp sẽ nâng cao kết quả học tập của các em học sinh Giáo viên chủ nhiệm lớp là người tổ chức và lãnh đạo quá trình này dưới sự chỉ đạo của Ban giám hiệu và
có những biện pháp giúp đỡ gia đình học sinh tổ chức tốt việc học tập ở nhà cho các em, nâng cao trách nhiệm của họ đối với công tác này
Có một số biện pháp sau đây:
+ Hướng dẫn cha mẹ học sinh biết đánh giá kết quả học tập của con em mình bằng cách: các bài kiểm tea giáo viên chỉ rõ những chỗ thiếu sót của học sinh Học sinh sửa bài và mang về nhà cho cha mẹ xem để họ biết chỗ yếu của con mình, họ sẽ giúp con họ ở nhà tốt hơn
+ Yêu cầu và hướng dẫn cha mẹ học sinh những công việc cần thực hiện ở nhà như chỗ học, thời gian học, đôn đốc, kiểm tra bài tập của con ở nhà
+ Giáo viên cần tổ chức tốt các kỳ họp phụ huynh học sinh trong năm học với mục đích chính là làm cho cha mẹ học sinh nắm được tình hình học tập của con em, thấy được trách nhiệm của gia đình Vì vậy khi tổ chức họp phụ huynh, giáo viên chủ nhiệm lớp phải chuẩn bị đầy đủ những thông tin cần thiết về từng học sinh Mỗi năm có 3 kỳ họp phụ huynh,
do sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu, giáo viên là người trực tiếp làm việc với phụ huynh học sinh
Lần1: Vào cuối tháng 9 khi đã có khảo sát chất lượng đầu năm, giáo viên đã nắm sơ bộ
tình hình học sinh lớp mình phụ trách Nội dinh là phổ biến các yêu cầu của nhà trường đối với việc học tập của học sinh, trao đổi giữa giáo viên chủ nhiệm với phụ huynh để thống nhấtviệc giúp đỡ các em học tập ở nhà và ở trường
Lần 2: Vào cuối học kỳ I để thông báo kết quả học tập, ưu khuyết của từng em, chú ý các
em học kém và những vấn đề đòi hỏi gia đình cần phối hợp với nhá trường giúp các em học tốt hơn trong học kỳ II
Lần 3: Vào cuối năm học thông báo kết quả học tập cả năm, những học sinh học kém và
các biện pháp khắc phục trong hè ( ôn tập văn hóc trong hè, tổ chức thi lại … )
Ngoài 3 kỳ họp định kỳ trên, hàng tháng giáo viên thông báo kết quả học tập của các
em với phụ huynh và phụ huynh thông báo cho giáo viên biết tình hình học tập ở nhà của họcsinh qua sổ liên lạc giữa nhà trường và gia đình hoặc gặp gỡ trực tiếp với cha mẹ học sinh khi cần thiết
9 Phối hợp với các lực lượng giáo dục khác để quản lý hoạt động học của học sinh
Quy định những yêu cầu và biện pháp thống nhất trong việc giáo dục mục đích, động
cơ thái độ học tập trong toàn thể giáo viên từ các giờ lên lớp đến các hoạt động ngoài giờ
Quy định cụ thể về sự phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với các giáo viên bộ môn vàvới tổng phụ trách đội, với phụ huynh học sinh … để thống nhất việc giáo dục học sinh
Phối hợp các giáo viên cùng dạy một lớp để xây dựng cho học sinh thói quen tự học ( chú ý 3 khâu: hình thức tự học, phương pháp tự học, bố trí thời gian tự học hợp lý ), nói
cách khác là dạy cho học sinh cách học.
Trang 27THÁNG 1-2015:
1 Nội dung bồi dưỡng:
* Mô đun 4: Phương pháp và kĩ thuật thu thập, xử lí thông tin về môi trường giáo dụcTHCS: Tìm hiểu môi trường giáo dục THCS
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 01 tháng 1năm 2015 đến ngày 30 tháng 1 năm 2015
3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.
4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được những kiến
thức sau:
* Môi trường giáo dục có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh nói chung, học sinh THCS nói riêng Trong quá trình giáo dục, muốn tạo được những tác động tích cực từ môi trường đến việc học tập và rèn luyện đạo đức cho học sinh đòi hỏi mọi người giáo
Trang 28viên cần có những hiểu biết và cỏ kỉ năng sử dụng các phương pháp, kỉ thuật thu thập, xủ lí thông tin
về môi trường giáo dục Module THCS 4 được xây dụng nhằm giúp giáo viên các trường THCS có thể đáp ứng đuợc những yêu cầu đó trong công tác giáo dục học sinh
A Mục tiêu:
1 Mục tiêu chung
Giúp giáo viên THCS có thể sử dụng thành thạo, hiệu quả các phương pháp, kĩ thuật thu thập
và xử lí thông tin về môi trường giáo dục THCS, từ đó có những tác động tích cục nhằm tạo
ra một môi trường giáo dục thống nhất và hiệu quả cho học sinh
2 Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức:
+ Học viên nêu được các đặc điểm của môi trường giáo dục học sinh THCS
+ Đánh giá được múc độ ảnh huờng cửa môi truửng giáo dục đến việc học tập, rèn luyện cửa học sinh THCS
+ Trình bày được các phương pháp và kỉ thuật thu thập, xủ lí thông tin về môi trường giáo dục học sinh THCS
- Kĩ năng:
Sử dụng tri thức cửa module này để nghiên cứu các module tiếp theo và giải quyết tốt các vấn
đề trong thực tiển giáo dục của cấp THCS hiện nay:
+ Có kĩ năng sử dụng các phương pháp và kỉ thuật thu thập, xủ lí thông tin về môi trường giáo dụcTHCS
+ Kĩ năng khắc phục những khó khăn trong việc thu thập và xử lí thông tin về môi trường giáo dục học sinh THCS để đạt đuợc hiệu quả tổi ưu
- Thái độ:
+ Có thái độ học tập một cách khoa học, độc lập, tích cực và sáng tạo.
+ Có nhận thức và đánh giá đúng về ý nghĩa việc tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật thu
thập, xử lí thông tin về môi trường giáo dục cho học sinh THCS
+ Có nguyện vọng và quyết tâm vận dụng những tri thúc đã học vào thục tiển giáo dục của bản
thân trong quá trình công tác hiện nay cũng như trong tương lai
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Khái niệm môi trường, môi trường giáo dục Trung học cơ sở
- Môi trường là toàn bộ các yếu tố tự nhiên và xã hội hiện hữu ảnh hưởng lớn đến đời sổng và nhâncách con người Môi trường bao quanh con người gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.Môi trường tự nhiên gồm khí hậu, đất nước, sinh thái và môi trường xã hội là các điều kiện vềkinh tế, chính trị, văn hoá
- Hoàn cảnh đuợc hiểu là một yếu tổ hoặc là một môi trường nhỏ hợp thành của môi trường lớn;
môi trường nhỏ tác động trục tiếp, mạnh mẽ, quyết liệt trong một thời gian, không gian nhất địnhtạo nên hình thành và phát triển nhân cách, ví dụ hoàn cảnh kinh tế khó khăn, hoàn cảnh bệnh tật
ốm đau Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách thi môi trường xã hội (trong đó cógia đình, bạn bè, tập thể lớp, trường ), thông qua các mổi quan hệ vô cùng phong phú, có ýnghĩa quan trọng đặc biệt
• Vai trò của môi trường đổi với sụ hình thành và phát triển nhân cách:
- Mỗi con người ngay từ khi mới sinh ra đã được sống trong một môi trường, hoàn cảnh nhất định,
có thể gặp thuận lợi hoặc khó khăn đối với quá trình phát triển thể chất, tinh thần của cá nhân
Trang 29Môi trường tự nhiên và xã hội với các điều kiện kinh tế, thể chế chính trị, hệ thống pháp luật,truyền thống văn hoá, chuẩn mực đạo đức đã tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành vàphát triển động cơ, mục đích, quan điểm, tình cảm, nhu cầu, hứng thú, chiều hướng phát triển của
cá nhân Thông qua hoạt động và giao lưu trong môi trường mà cá nhân chiếm lĩnh được các kinhnghiệm, giá trị xã hội loài người từng bước điểu chỉnh, hoàn thiện nhân cách của mình
- Tác động của môi trường đối với sự phát triển của cá nhân là vô cùng mạnh mẽ, phức tạp, cỏ thểrất tốt hoặc rất xấu, cỏ thể cùng chiều hay ngược chiều, chủ yếu là theo con đường tự phát Nó cómức độ ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực như thế nào, có được chấp nhận hay không trong quátrình phát triển nhân cách tùy thuộc phần lớn vào trình độ được giáo dục, đó là ý thức, niềm tin,quan điểm, ý chí và xu hướng, năng lực hoạt động, giao lưu góp phần cải biến môi trường của cánhân Chính vì vậy, c Mác đã khẳng định: Hoàn cảnh sáng tạo ra con người, trong một mức độcon người lại sáng tạo ra hoàn cảnh
Con người luôn luôn là một chủ thể có ý thức, tùy theo lứa tuổi và trình độ được giáo dục chứkhông hoàn toàn bị động bởi những tác động xấu của môi trường làm biến đổi nhân cách tốt đẹpcủa mình Ca dao, tục ngũ của ta cũng đã có câu ngợi ca về những con người có khi phải sốngtrong một môi trường, hoàn cảnh thấp kém nhưng phẩm chất, nhân cách vẫn không hề hoen ố:
“Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn"
- Cũng có những con người cùng sổng chung trong môi trường, hoàn cảnh gia đình, nhưng nhâncách của họ phát triển theo hướng khác nhau Như vậy, trong sự tác động qua lại giữa cá nhân vàmôi trường cần chú ý đến hai mặt của vấn đề:
+- Thứ nhất là tính chất tác động của môi trường, hoàn cảnh vào quá trình phát triển nhân cách củamọi cá nhân
+- Thứ hai là tính tích cực của cá nhân tác động vào môi trường, hoàn cảnh nhằm điều chỉnh, cải tạo
nó phục vụ nhu cầu, lợi ích của mình, qua đó hình thành và phát triển nhân cách của chính mình
Có thể khẳng định yếu tố môi trường cỏ ảnh hưởng to lớn, quan trọng đến quá trình hình thành vàphát triển nhân cách Tuy nhiên, nếu tuyệt đối vai trò của môi trường là phủ nhận vai trò ý thức,sáng tạo của chủ thể, đó là sai lầm về nhận thức luận Do đó, phải đặt quá trình giáo dục, quátrình hình thành và phát triển nhân cách trong mọi quan hệ tương tác giữa các yếu tố để có sựđánh giá đứng đắn Ngược lại, việc hạ thấp hoặc phủ nhận vai trò yếu tố môi trường cũng phạmsai lầm của thuyết “Giáo dục vạn năng"
• Khái niệm môi trường giáo dục THCS:
Từ việc hiểu khái niệm và vai trò của môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cáchnói chung ta có thể hiểu môi trường giáo dục THCS như sau:
- Môi trường giáo dục THCS là hệ thống các điều kiện, hoàn cảnh, cảc yếu tố bên ngoài và bền vững có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh THCS.
- Khi nói tới vai trò của môi trường giáo dục THCS đối với sự hình thành và phát triển nhân cáchhọc sinh ở cấp học này chủ yếu là muốn nói tới môi trường xã hội
Môi trường xã hội đuợc phân thành môi trường lớn và môi trường nhỏ:
+ Môi trường lớn (môi trường vĩ mô), đuợc đặc trưng bởi các yếu tố như: chính trị, kinh tế, cácquan hệ sản xuất
+ Môi trường nhỏ (môi trường vĩ mô): là một bộ phận cửa môi trường lớn, trục tiếp bao quanhhọc sinh THCS như: gia đình, họ hàng, làng xóm, nhà trường, bạn bè
Hoạt động 2: Vai trò của môi trường giáo dục đối với việc học tập, rèn luyện của học
sinh Trung học cơ sở
- Gia đình là môi trường sống đầu tìên của học sinh, đó là nơi sinh ra, nuôi dưởng và giáo dục
Trang 30các em và cha mẹ là nhũng nhà giáo dục đầu tiên Nếp sống gia đình, mối quan hệ tình cảmcủa các thành viên, trình độ văn hoá, sự gương mẫu và phuơng pháp giáo dục của cha mẹ cóảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển tâm lí, ý thức, hành vi của học sinh THCS.
- Nhà trường với sứ mệnh kép là đảm bảo truyền thụ kiến thúc và giáo dục học sinh như là yếu
tố môi trường bên ngoài cỏ ảnh hưởng to lớn đến việc học tập, rèn luyện của học sinh THCS
Cụ thể, nhà trường là nơi tổ chúc các hoạt động dạy học nhằm giúp các em chiêm lĩnh hệ
thống kiến thức, kĩ năng, một cách hệ thống, là nơi giáo dục các phẩm chất đạo đức của
nhân cách cho các em Nhà trường giúp cho người học tự chr và đào tạo người học trở thànhmột công dân cỏ trách nhiệm đối với gia đình, cộng đồng, xã hội
- Xã hội, với các truyên thống, giá trị, định hướng kinh tế chính trị và tôn giáo có ảnh hưởnggián tiếp tới việc dạy học và giáo dục học sinh nói chung, học sinh THCS nói riêng Môitrường xã hội có ảnh hưởng tới quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh THCSthông qua hai hình thức là tự phát và tự giác Những ảnh hưởng tự phát bao gồm các yếu tốtích cực và tìêu cực của đời sổng xã hội vô cùng phức tạp do cá nhân tự lựa chọn theo nhucầu, hứng thú, trinh độ tự giáo dục của mình Những ảnh huởng tự giác là những tổ hợp tácđộng trục tiếp hay gián tiếp có hướng đích, có nội dung, có phuơng pháp, bằng nhìều hìnhthức của các tổ chúc, cơ quan, đoàn thể xã hội
- Tập thể và phương pháp tổ chúc hoạt động của tập thể học sinh THCS như Đoàn Thanh niên cóảnh hường không nhỏ đến sự phát triển nhân cách các em Tập thể với tư cách ]à cộng đồng đặcbiệt được tổ chức ở trình độ cao, có tôn chỉ mục đích, nội dụng hoat động, có kỉ luật, tạo điềukiện tốt cho học sinh THCS sống, hoạt động và giao lưu Giáo dục hiện đại lại coi trọng giáo dụctập thể, coi tập thể là môi trường để các em được giao lưu, tương tác, hợp tác; là phương tiện đểgiáo dục học sinh THCS
- Các nhóm bạn bè có ảnh hưởng hàng ngày, hàng giờ đến học sinh THCS, trong đó có nhóm bạn
bè chính thức và không chính thức Các nhóm bạn bè này có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cựcđến các thành viên trong nhóm trong quá trình học tập, sinh sống
Tóm lại, môi trường giáo dục có tác động quan trọng tới sự hình thành và phát triển nhân cách
học sinh THCS Cụ thể, môi trường góp phần tạo nên mục đích, động Cơ, cung cấp phương tiện cho hoạt động và giao tiếp của học sinh, nhờ đó mà mỗi học sinh THCS chiếm lĩnh đuợc
những tri thức, kĩ năng, kỉ xảo, thái độ, hành vi và thói quen tốt đẹp trong học tập và cuộc sống
- Phải đánh giá đúng vai trò cửa môi trường giáo dục đổi với việc học tập, rèn luyện của học sinhTHCS Phải tổ chức cho học sinh tích cực tham gia vào việc cải tạo vàsử dụng môi trường theonhững yêu cầu của xã hội
THÁNG 2-2015:
1 Nội dung bồi dưỡng:
* Mô đun 3: Giáo dục học sinh THCS cá biệt:
- PP thu thập thông tin về HS cá biệt
- PP giáo dục HS cá biệt
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 01 tháng 2 năm 2015 đến ngày 28 tháng 2 năm 2015
3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.
4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được những kiến
thức sau:
Nội dung giáo dục học sinh cá biệt:
Để giáo dục được học sinh cá biệt người giáo viên cần phải nắm được các yêu cầu cần thiết saunhư:
Trang 31-Đặc điểm tâm lý của học sinh cá biệt.
-Những yếu tố tích cực và tiêu cực tác động đến học sinh, bạn bè và môi trường sống như:
+ Ảnh hưởng của nhóm bạn
+ Ảnh hưởng của gia đình
+ Ảnh hưởng của môi trường sống, các quan hệ xã hội khác
- Những khó khăn về từng phương diện của học sinh
- Những nhu cầu, sở thích, mong muốn, điểm mạnh của từng học sinh
-Tạo cho học sinh niềm tin, quan niệm của học sinh về các giá trị trong cuộc sống
-Giáo viên phải nắm được khả năng nhận thức, động cơ học tập của từng học sinh
-Tính cách với những đặc điểm cơ bản, coi trọng để phát huy nét tích cực và triệt tiêu nét tiêu cựccủa học sinh
-Giáo viên phải hỗ trợ học sinh thay đổi thói quen chưa tốt và các hành vi lệch lạc
1.Phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt
Để làm được các yêu cầu trên giáo viên phải có phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệtbằng các phương pháp sau:
-Tổ chức cho học sinh viết về những điều có ý nghĩa đối với bản thân cà cuộc sống theo quan niệmcủa từng học sinh
-Trò chuyện với học sinh cá biệt ngoài giờ học Ngoài ra giáo viên còn có nhiều phương pháp để thuthập thông tin khác của học sinh cá biệt như:
+ Quan sát trong quá trình cùng tham gia vào các hoạt động với học sinh trong đó chúng ta cần lưu ýmột số điểm để tránh sai lệch trong quan sát như: tôn trọng những gì đang diễn ra tự nhiên, không ápđặt, không định kiến…
+ Tìm hiểu học sinh thông qua nhóm bạn thân
+ Tìm hiểu học sinh thông qua gia đình
+ Tìm hiểu học sinh thông qua cán bộ lớp, người người xung quanh trong lớp học
+Tìm hiểu học sinh thông qua giáo viên khác và cán bộ đoàn
+ Tìm hiểu học sinh thông qua hàng xóm của gia đình
2.Phương pháp giáo dục học sinh cá biệt
Sau khi thu thập nắm bắt được các yêu cầu cần thiết giáo viên đưa ra các cách thức giáo dục học sinh
- Động viên, khích lệ, tạo động lực cho học sinh cá biệt hoàn thiện nhân cách
- Giáo viên cần tránh củng cố tiêu cực để học sinh không chán nản, giận dữ, bất lực…
- Giáo viên phải biết sử dụng hệ quả tự nhiên và hệ quả Logic
- Giáo viên phải biết khơi dây hoài bão và ý thức tự giáo dục của học sinh
- Giáo viên áp dụng biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực đối với cả tập thể lớp và học sinh cá biệt
- Giáo viên phải thiết lập mối quan hệ thân thiện, gần gũi chặt chẽ với cha mẹ học sinh
Trang 32Học sinh cá biệt thường xảy ra những bộc phát xung đột bốc đồng, thiếu ý thức Dựa vào nhữnghành vi, thói xấu, trở thành những động cơ, thành những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các hành visai lệch chuẩn của học sinh, chúng ta không phân tích các nguyên nhân bên trong dẫn đến biểu hiện
hư, chưa ngoan, chúng ta tạm khái quát chia học viên cá biệt thành 4 loại, để từ đó định hình cácbiện pháp giáo dục phù hợp và hiệu quả:
a Ăn tiêu quá mức
- Loại học sinh này trọng nhu cầu vật chất, ăn uống tiêu pha bừa bãi, có khi dẫn đến đua đòi, hamchơi,nghiện game thường nhu cầu của các em vượt quá khả năng cung cấp của gia đình, nên dẫnđến trộm cắp, phạm pháp, lừa dối
- Gia đình do nuông chìu, ít quan tâm giáo dục nên con họ dễ ảnh hưởng những mối quan hệ xấu
* Ta phải kết hợp gia đình, giám sát chặt chẽ, hướng các em vào các hoạt động đóng góp có ý nghĩa
b Vô kỷ luật - Vô lễ
- Loại học sinh này thường gặp nhất Các em thường sống buông thả, tự do, nói năng ứng xữ tuỳtiện, ít suy nghĩ trước khi nói và hành động Phần lớn các em sống trong những gia đình không cónền nếp, ít chú ý giáo dục con cái, thường cha mẹ ly dị hoặc chết, các em sống với người thân
* Đối với các trường hợp này ta phải nghiêm khắc, buộc đi vào khuôn khổ, kết hợp phương phápthuyết phục
c Hay gây gổ- đánh nhau
- Các em thường coi trọng bản thân ( nhiều khi lố bịt kệch cỡm) Thích được đề cao sức mạnh vàkhẳng định sức mạnh của mình trước người khác Phần lớn các em chịu ảnh hưởng phim truyện,Internet, game…, hành động hoặc có quan hệ dân xã hội đen, cũng có khi ảnh hưởng tiêu cực củagia đình
* Đối với các học sinh này ta phải hướng tính can đảm vào các hành động có ý nghĩa đạo đức đểgiáo dục
d Lười biếng, ích kỷ
- Học sinh loại này thường ngại khó, sợ khổ, không có lòng kiên trì, thiếu bản lĩnh tự ti, khôngquyết đoán, ngại lao động và học tập những em này thường là những nguyên nhân của những cuộcganh đua bè phái, thiếu lành mạnh trong lớp, hay gian lận trong kiểm tra thi cử các em thường đượcnuông chìêu, ít được quan tâm, đôn đốc học tập
* Đối với các học sinh này ta phải động viên tham gia các hoạt động phong trào thi đua sôi nổitrong học tập, hoạt động ngoại khoá, để lôi cuốn đồng thời động viên những tiến bộ dù nhỏ để xâydựng lòng tin vào bản thân
Những biểu hiện phân loại nói trên chỉ là tương đối Thực tế còn nhiều biểu hiện và có thể phânloại thêm một số dạng khác
Để giáo dục được học sinh cá biệt người giáo viên những người làm nghề giáo dục cần phải:
1.Góp phần nâng cao nhận thức cho cho học sinh để học sinh tự điều chỉnh bản thân, hoà nhập vớitập thể phát huy năng lực, năng khiếu tiềm ẩn của mình
2 Việc giáo dục một học sinh cá biệt chắc chắn không phải một sớm một chiều mà đạt hiệu qủa theonhư ý muốn được và cũng không chỉ có thực hiện một trong những biện pháp mà phải biết kết hợpchặt chẽ, đồng bộ các biện pháp trên, và có sự đồng thuận, đồng bộ và thống nhất giữa các đối tượng
có liên quan : Giữa BGH với Giáo viên, giữa giáo viên với học sinh và những người liên quan nhưcha mẹ, người thân, chính quyền địa phương, Ban ngành đoàn thể, bạn bè…
Trang 33THÁNG 3-2015:
1 Nội dung bồi dưỡng:
* Mô đun 2: Hoạt động học tập của học sinh THCS: Đặc điểm hoạt động học tập củahọc sinh THCS
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 01 tháng 3 năm 2015 đến ngày 30 tháng 3 năm 2015
3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.
4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được những
kiến thức sau:
II Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THCS
Lứa tuổi thiếu niên bao gồm những học sinh THCS có độ tuổi 11, 12 đến tuổi 14, 15
là giai đoạn có nhiều biến đổi mạnh “ tuổi khủng hoảng”, “ tuổi bất trị”…
Về mặt tâm lý đây là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi ấu thơ lên tuổi trưởng thành
Đặc điểm chung lứa tuổi này “ vừa trẻ con, vừa có tính người lớn”, có khuynh hướng muốn trở thành người lớn
Tuy nhiên, xét về điều kiện phát triển tâm lý, ở lứa tuổi này có sự biến đổi mạnh về thể chất nhưng không đồng đều như: Trọng lượng cơ thể tăng nhanh, hệ cơ – xương phát
Trang 34triển không cân đối, hệ tim mạch phát triển nhanh làm rối loạn hô hấp, tuần hoàn, hoạt động nội tiết gây rối loạn thần kinh; hệ thần kinh chưa có khả năng chịu đựng kích thích mạnh.
Cùng với sự thay đổi về điều kiện sống như: Trong gia đình địa vị các em đã thay đổi,được tham gia bàn bạc một số công việc, được giao một số nhiệm vụ; Trong nhà trường việc học có sự thay đổi về nội dung dạy học, có sự thay đổi về phương pháp dạy học và hình thức học tập; Trong đời sống xã hội các em được thừa nhận như một thành viên tích cực và được giao một số công việc nhất định trên nhiều lĩnh vực Với những điều kiện phát triển tâm lý không đồng đều nêu trên mà lứa tuổi thiếu niên có nhiều biểu hiện khủng hoảng trong đời sống tâm lý của các em
Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh, nhưng đến học sinh THCS, hoạt động học tập được xây dựng lại một cách cơ bản so với lứa tuổi học sinh tiểu học
Về động cơ học tập: Các công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học đã chỉ ra rằng
ở thời kỳ đầu của lứa tuổi học sinh THCS chưa có kỹ năng cơ bản để tổ chức tự học ( các emchỉ tự học khi có bài tập, nhiệm vụ được giao ) sau chuyển sang mức độ cao hơn ( độc lập nắm vững tài liệu mới, những tri thức mới ) Bắt đầu ở lứa tuổi này cũng là bắt đầu hình thành mức độ hoạt động học tập cao nhất Đối với các em ý nghĩa của hoạt động học dần dầnđược xem như hoạt động độc lập hướng vào sự thỏa mãn nhu cầu nhận thức Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy động cơ học tập của học sinh THCS có một cấu trúc phức tạp, trong đó các động cơ xã hội khác nhau được kết hợp thành một khối ( học tập để phục vụ xã hội, để lao động tốt …) Những động cơ nhận thức và những động cơ riêng ( ví dụ muốn có
uy tín, có địa vị trong lớp … ) liên quan với lòng mong muốn tiến bộ và lòng tự trọng Đôi khi ta lại thấy có sự mâu thuẫn giữa sự mong muốn trao đổi tri thức với thái độ bàng quan vàthậm chí thái độ xấu đối với học tập, thái độ : phớt đời” đối với điểm số
Sở dĩ có tình trạng trên, là do các nguyên nhân sau: Do phản ứng độc đáo của lứa tuổi này đối với thất bại trong học tập; do xung đột với giáo viên Các em thường hay xúc động mạnh khi thất bại trong học tập, nhưng lòng tự trọng thường làm cho các em che dấu, thơ ơ, lãng đạm đối với thành tích học tập Nhiều lúc chúng ta thấy các em thường nhắc bài cho nhau Việc làm này của các em có nhiều động cơ khác nhau; nhưng các nhà tâm lý học đã xác nhận rằng, đó là động cơ thuộc về mặt nhận thức đạo đức của các em Các em nhắc bài cho bạn là muốn giúp bạn bằng mọi phương tiện Có em nhắc bài cho bạn để tỏ rõ sự hiểu biết của mình, muốn khoe khoang sự chăm chỉ học hành của mình
Tóm lại, động cơ học tập của học sinh THCS rất phong phú đa dạng, nhưng chưa bền vững, nhiều khi còn thể hiện sự mâu thuẫn của nó
Về thái độ đối với học tập của học sinh THCS cũng rất khác nhau Tất cả các em đều
ý thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của học tập, nhưng thái độ biểu hiện rất khác nhau Sự khác nhau đó được thể hiện như sau:
- Trong thái độ học tập: từ thái độ tích cực, có trách nhiệm, đến thái độ lười biếng, thờ
ơ, thiếu trách nhiệm trong học tập
Trang 35- Trong sự hiểu biết chung: từ mức độ phát triển cao và sự ham hiểu biết nhiều lĩnh vực tri thức khác nhau ở một số em, nhưng ở một số em khác thì mức độ phát triển rất yếu, tầm hiểu biết rất hạn chế.
- Trong phương thức học tập: từ hứng thú biểu hiện rõ rệt đối với một lĩnh vực tri thứcnào đó và có những việc làm có nội dung cho đến mức độ hoàn toàn không có hứng thú nhậnthức, cho việc học hoàn toàn bị gò ép, bắt buộc
Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng, để giúp các em có thái độ đúng đắn với việc học tập thì phải có biện pháp giúp học sinh như sau:
- Tài liệu học tập phải súc tích về nội dung khoa học;
- Tài liệu học tập phải gắn với cuộc sống của các em, làm cho các em hiểu rõ ý nghĩa của tài liệu học;
- Tài liệu phải gợi cảm, gây cho học sinh hứng thú học tập;
- Trình bày tài liệu, phải gợi cho học sinh có nhu cầu tìm hiểu tài liệu đó;
- Phải giúp đỡ các em biết cách học, có phương pháp học tập phù hợp./
THÁNG 4-2015:
1 Nội dung bồi dưỡng:
* Mô đun 4: Phương pháp thu thập và xử lí thông tin về môi trường giáo dục THCS:Đánh giá mức ảnh hưởng của môi trường GD đến việc học tập, rèn luyện của học sinhTHCS
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 01 tháng 4 năm 2015 đến ngày 30 tháng 4 năm 2015
3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.
4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được những
kiến thức sau:
Hoạt động 1: Đánh giá mức ảnh hưởng của môi trường GD đến việc họ c tập, rèn luyện của học sinh THCS
4.1: Môi trường giáo dục gia đình:
* Ý nghĩa của giáo dục gia đình:
- Gia đình là môi trường cơ sở, đầu tiên có vị trí quan trọng và ý nghĩa lớn lao đối với quátrình hình thành và phát triển nhân cách học sinh THCS Đó là môi trường gắn bó trongsuổt cuộc đời của mỗi cá nhân Gia đình là nơi tạo ra mổi quan hệ gắn bó, ruột thịt, huyếtthống - một thứ tình cảm khó có thể chia cắt
- Cha mẹ là người thầy giáo, nhà sư phạm đầu tiên giáo dục con cái mình những phẩmchất nhân cách cơ bản làm nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí lực,
Trang 36thể lực, thẩm mĩ, lao động theo các yêu cầu của xã hội.
- Giáo dục gia đình có những mặt mạnh, mặt tích cực là mang tính xúc cảm cao, gắn bóvới quan hệ ruột thịt, máu mủ nên có khả năng cảm hoá rất lớn Giáo dục gia đình cũngmang tính cá biệt rõ rệt dụa trên cơ sở huyết thống, yêu thuơng sâu sắc, lâu dài, bền vững
và cũng rất linh hoạt, thiết thục trên cơ sở nhu cầu và húng thú của cá nhân Mặc dù vậy,giáo dục gia đình không thể thay thế hoàn toàn giáo dục của nhà trường
* Đánh giá về đặc điểm của giáo dục gia đình hiện nay:
- Đất nước ta đã và đang ở trong nền kinh tế thị trường nên đã có những tác động mạnh
mẽ đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của gia đình
- Quy mô gia đình nhỏ, ít thế hệ, ít nhân khẩu ngày càng phổ biến, tạo nên nếp sống linhhoạt năng động so với gia đình truyền thống đông người, nhiều thế hệ sổng chung vớinhau dưới một mái nhà
- Ảnh hướng của văn hoá ngoại lai và quy luật cạnh tranh cũng làm phát triển nhanh
chóng, mạnh mẽ những tệ nạn xã hội, tạo ra những thách thúc lớn và những khó khăntrong việc lựa chọn các giá trị chân, thiện, mĩ trong giáo dục gia đình hiện nay
- Nền sản xuất công nghiệp làm cho mọi quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong gia đình
ngày càng lỏng leo, thời gian tiếp xúc giữa cha mẹ với con cái ngày càng ít đi.
* Một số sai lầm thường gặp trong giáo dục gia đình:
- Quá nuông chìều con cái
- Thường xuyên đánh mắng thô bạo con cái
- Thả nổi tự do việc học tập và tu dưỡng của con
- Thái độ thất thường, luôn đặt kì vọng quá cao so với khả năng của con
* Một số nguyên tắc trong xây dụng môi trường giáo dục gia đình:
- Tạo không khí gia đình êm ấm, hòa thuận
- Nghiêm khắc nhưng khoan dung, độ lượng
- Thống nhất mục đích giáo dục theo mô hình lí tưởng của xã hội
- Thể hiện rõ nét uy quyền thực sự của bố mẹ trong giáo dục gia đình
- Tôn trọng nhân cách trẻ
- Tổ chúc môi trường cho trẻ hoạt động
4.2: Môi trường giáo dục nhà trường:
- So với môi trường giáo dục gia đình, giáo dục nhà trường rộng lớn hơn, phong phú hơn,
hấp dẫn hơn với học sinh THCS Trong nhà trường, trẻ được giao lưu với bạn bè cùng lứatuổi, đuợc tham gia vào nhìều hoạt động mang tính xã hội, giúp cho quá trinh xã hội hoá
cá nhân phong phú, toàn diện hơn
- Nhà trường là một thiết chế xã hội chuyên biệt thực hiện chúc năng cơ bản là táì sản
xuất súc lao động, phát triển nhân cách theo hướng duy trì, phát triển xã hội Nhà trườngTHCS có chức năng hình thành và phát triển nhân cách học sinh thông qua hoạt động dạyhọc, giáo dục Tri thúc trong nhà trường là những kinh nghiệm của nhân loại đã đượcchọn lọc và tích lũy Nhà truờng là tổ chức chuyên biệt có chức năng truyền thụ toàn bộkinh nghiệm lịch sử của nhân loại cho thế hệ trẻ phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứatuổi
- Giáo dục nhà trường có sự thống nhất về mục đích, mục tiêu cụ thể, được thực hiện bởi
đội ngũ các nhà sư phạm được đào tạo và bồi dưỡng chu đáo; tiến hành giáo dục theo mộtchương trình, nội dung, phương pháp sư phạm nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho
sụ phát triển nhân cách toàn diện, hướng tới sự thành đạt của con người
Trang 37- Ngày nay giáo dục nhà truờng luôn gắn với môi trường sống và môi truờng tự nhiên,
với các cơ sờ sản xuất nhằm phát huy nội lục, lôi cuốn sự tham gia của các lực lượng xãhội vào giáo dục học đường, mặt khác, giúp cho nội dung giáo dục gắn với đời sống sảnxuất xã hội Ngày nay, mỗi cá nhân không chỉ tiếp thu tri thức từ nhà trường mà còn tiếpnhận thông tin qua các kênh như sách, báo, mạng Internet
- Giáo dục nhà trường phải kết hợp chặt chẽ với giáo dục gia đình và xã hội thì mới đạt
được mục tiêu chung về giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ Điều quan trọng nhất là phải có sựthống nhất về định hướng giáo dục giữa nhà truờng, gia đình và xã hội
4.3: Môi trường giáo dục xã hội:
- Giáo dục xã hội là hoạt động của các tổ chúc, các nhóm xã hội có chức năng giáo dục
theo quy định cửa pháp luật hoặc các chương trình giáo dục trên các phương tiện thôngtin đại chúng
- Môi trường giáo dục trong xã hội hiện đại không còn hạn chế trong một quốc gia hay
một địa phương mà đã mở rộng ra toàn thế giới như các phương tiện thông tin đại chúng.Trong môi trường xã hội, mọi nhóm, moi tổ chức, mỗi quổc gia đều có những mục đích,yêu cầu, nội dung, phương thúc tiến hành giáo dục riêng biệt Đây là vấn đề phức tạp củamôi trường xã hội
- Giáo dục của xã hội phải kết hợp chãt chẽ với giáo dục gia đình và nhà trường, góp
phần thục hiện mục tiêu đào tạo con người theo định hướng của Đảng và Nhà nước
Hoạt động 2: Một số biện pháp phối kết hợp các môi trường giáo dục
* Nội dung phối hợp:
- Thống nhất mục đích, kế hoạch chăm sóc, giáo dục học sinh của tập thể sư phạm nhà
trường với phụ huynh, với các đoàn thể, cơ sở sản xuất, các cơ quan văn hoá- giáo dụcngoài nhà trường
- Theo dõi, đánh giá kết quả quá trình giáo dục học sinh trong nhà trường và ở địa
phuơng nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục
- Gia đình phải tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, tri tuệ,
thể chất thần mĩ cho học sinh; người lớn có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em,cùng nhà trường nâng cao chất lương, hiệu quả giáo dục
- Đẩy mạnh sự nghiệp xã hội hoá giáo dục, tạo động lực mạnh mẽ cũng như điều kiện
thuận lợi cho hệ thống nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đào tạo tất cả các cấphọc
* Yêu cầu để thục hiện tổt việc phổi hợp giữa các môi trường giáo dục:
- Đổi với gia đình:
- Hoạt động tích cực trong tổ chúc hội phụ huynh nhà trường nhằm góp phần xây dung
cơ sở vật chất, tinh thần, thục hiện xã hội hoá giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà
trường nâng cao chất lượng giáo dưỡng và giáo dục
- Duy trì thường xuyên, đều đặn mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình thông qua sổ liênlạc, điện thoại, phiếu đánh giá để gia đình biết được kết quả học tập, rèn luyện của con
em mình Ngươc lại, nhà trường cũng nắm bất được tình hình học tập, sinh hoạt của họcsinh ngoài giờ lên lớp
- Đổi vói nhà trường:
- Cần phát huy vai trò trung tâm trong việc liên lạc, phối hợp giáo dục; nhà trường chú
động phổ biến nội dung, mục đích giáo dục đến các tổ chúc xã hội của địa phương nhằm
Trang 38định hướng tác động thổng nhất đổi với quá trình hình thành và phát triển nhân cách họcsinh.
- Thực hiện vai trò là trung tâm văn hoá, giáo dục của địa phương, nhà truờng cần tổchức tuyên truyền, phổ biến các tri thức khoa học kỉ thuật công nghệ, vàn hoá, xã hội,những kiến thức về phương pháp, biện pháp giáo dục có hiệu quả, tránh được những sailầm, lệch lạc trong việc giáo dục học sinh
- Nhà trường cần phối hợp với chính quyền địa phương tổ chúc cho học sinh tham giatích cục vào các hoạt động vàn hoá xã hội nhằm góp phần cải tạo môi trường ngày càngtổt đẹp, lành manh và góp phần vào quá trình hình thành, phát triển nhân cách học sinhTHCS
- Nhà trường giúp địa phương theo dõi, đánh giá kết quả của quá trình giáo dục học sinh,phân tích nguyên nhân, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của sụ liên kết,phối hợp chặt chẽ giữa các môi trường và khai thác vai trò, ưu thế đặc biệt của giáo dụcgia đình
- Xây dựng, củng cố hội phụ huynh học sinh, ban giáo dục địa phuơng tạo nên sức mạnhtổng hợp, đồng bộ, hướng vào mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ một cách thường xuyên, có tổchức, có kế hoạch
- Yêu cầu với các tổ chúc xã hội:
- Tiềm năng giáo dục của các lực lượng xã hội là vô cùng to lớn trong tất cả các lĩnh vực.Bởi vậy, các đoàn thể xã hội cần phổi hợp chãt chẽ với gia đình và nhà trường
- Chính quyền các cấp động viên tất cả mọi lực lượng, mọi tầng lớp xây dựng thực hiện
nếp sống văn minh, lành mạnh, mỗi người lớn là một tấm gương cho học sinh noi theo
THÁNG 5 -2015:
1 Nội dung bồi dưỡng:
* Mô đun 3: Giáo dục học sinh THCS cá biệt: PP đánh giá kết quả rèn luyện của HS cábiệt
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 01 tháng 5 năm 2015 đến ngày 31 tháng 5 năm 2015
3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.
4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được những
kiến thức sau:
I Để có phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của HS cá biệt thì GV cần có phương pháp giáo dục HS cá biệt.
* Để giáo dục được HS cá biệt người GV cần phải nắm được các yêu cầu cần thiết như:
- Đặc điểm tâm sinh lí của HS
- Những yếu tố tích cực và tiêu cực tác động đến HS, bạn bè và môi trường sống như:
+ Ảnh hưởng của nhóm bạn
+ Ảnh hưởng của gia đình
+ Ảnh hưởng của môi trường sống, các quan hệ xã hội khác
- Những khó khăn về từng phương diện của HS
- Những nhu cầu, sở thích, mong muốn, điểm mạnh của HS
- Tạo cho HS niềm tin, quan niệm của HS về các giá trị trong cuộc sống
- GV phải nắm được khả năng nhận thức, động cơ học tập của từng HS
- Tính cách với những đặc điểm cơ bản, coi trọng để phát huy nét tích cực và triệt tiêu nét tiêu cực của HS
- GV phải hỗ trợ HS thay đổi thói quen chưa tốt và các hành vi lệch lạc
Trang 39* Để làm được các yêu cầu trên GV phải có phương pháp thu thập thông tin về HS cá biệt bằng các phương pháp sau:
- Tổ chức cho HS viết về những điều có ý nghĩa đối với bản thân và cuộc sống theo quan niệm của từng HS
- Trò chuyện với HS cá biệt ngoài giờ học Ngoài ra GV còn có nhiều phương pháp để thu thập thông tin khác của HS cá biệt như:
+ Tìm hiểu HS thông qua nhóm bạn thân
+ Tìm hiểu HS thông qua gia đình
+ Tìm hiểu HS thông qua cán bộ lớp
+ Tìm hiểu HS thông qua GV khác và cán bộ đoàn
+ Tìm hiểu HS thông qua hàng xóm của gia đình
* Sau khi thu thập nắm bắt được các yêu cầu cần thiết Gv đưa ra các cách giáo dục HS cá biệt:
- GV tiếp cận cá nhân xây dựng quan hệ tin cậy, tôn trọng, thân thiện với HS cá biệt
- Giúp HS cá biệt nhận thức đúng về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân
- Giúp HS nhận thức được hậu quả của những hành vi tiêu cực và tất yếu phải thay đổi thói quen, hành vi cũ
- Quan tâm hỗ trợ các em vượt qua những khó khăn và đáp ứng nhu cầu chính đáng của HS
- Động viên khích lệ, tạo động lực cho HS cá biệt hoàn thiện nhân cách
- GV phải biết khơi dậy hoài bão và ý thức tự giáo dục của HS
II Từ những phương pháp giáo dục HS cá biệt ở trên, có những phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của HS cá biệt như sau:
1 Đánh giá hành vi không đồng nhất với đánh giá nhân cách
Nếu HS cá biệt thực hiện hành vi không mong đợi nào đó thì GV chỉ đánh giá hành vi
đó, mà không quy kết hành vi đó thành nét nhân cách của HS Ví dụ: HS đã lấy trộm tiềncủa bạn để đi chơi game, không vì thế mà GV và HS trong lớp coi em là đồ ăn cắp và dánnhãn cho em là có tính ăn cắp vặt (nét nhân cách) mà cần coi đây là hành vi không mongđợi trong thời điểm không đấu tranh được ý muốn được chơi game nên đã lẩy tiền củabạn
2 Đánh giá theo quan điếm tích cực đối với học sinh cá biệt
Đánh giá đúng không chỉ giúp các em nhìn nhận đúng bản thân với những điểm mạnhcần phát huy và những tồn tại cần khắc phục, mà còn tạo động lục cho HS nỗ lực rènluyện tu dưỡng Đánh giá thục chất không thể chỉ dựa vào những biểu hiện bên ngoài củathái độ, hành vi (mặc dù đó là cần thiết) mà còn phải hiểu đuợc động cơ hành vi của HS,muốn vậy cần rất coi trọng đánh giá HS qua các tình huống thực trong đời sống lớp học,nhà trường, gia đình, và ờ ngoài xã hội
Đánh giá cần mang lại thái độ tích cực, lạc quan mang tính xây dựng chứ không phải
là trừng phạt, giúp HS tự đánh giá và hình thành động cơ hoàn thiện bản thân
Sử dụng kết quả đánh giá để hướng dẫn HS tự giáo dục; để GV điều chỉnh nội dung,PPGD phù hợp và phổi hợp với CMHS và các LLGD khác
3 Đánh giá sự tiến bộ của chính học sinh cá biệt theo quá trình
Đánh giá sự tiến bộ của HS so với chính bản thân trong mối quan hệ với khả năng, sự
nổ lực cura các em Đồng thời, cần xác nhận mức độ cụ thể đạt đươc kết quả giáo dục củatừng em và điều chỉnh quá trình giáo dục để nâng cao hiệu quả
4 Đánh giá cuối cùng (theo chuẩn quy định)
Khi các em thực sự đã tiến bộ và đánh giá cuổi kì, cuổi năm học thì có thể đánh giá
Trang 40những HS này theo chuẩn quy định.
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 01 tháng 6 năm 2015 đến ngày 30 tháng 6 năm 2015
3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.
4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được những
kiến thức sau:
I.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở gồm: Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên trung học; đánh giá,xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn nghề nghiệp Trong quátrình thực hiện nhiệm vụ của mình thì cần phải thực hiện được các chuẩn cơ bản sau:
1.Chẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hànhđường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ côngdân
2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp