Dặn dò: - Dặn HS về nhà tìm các đồ dùng có dạng hình chữ nhật và chuẩn bị trước bài mới.. Bài 2: Đo rồi ghi số đo độ dài mỗi cạnh hình vuông.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
(Tuần 17 - Thực hiện từ ngày: 14/12/2015 18/12/2015)
Mồ côi xử kiện
Mồ côi xử kiện
(Gv chuyên) Tính giái trị của biểu thức (tt)
Tập trung toàn trường
Luyện tập
(Gv chuyên) Vầng trăng quê em (Nghe - viết) Biết ơn thương binh liệt sĩ (tt) Năng khiếu của em (t.2)
(Gv chuyên)
Luyện tập chung Anh Đom Đóm
Từ ngữ về thành thị, nông thôn Dấu phẩy
An toàn khi đi xe đạp
Hình chữ nhật
(Gv chuyên)
Âm thanh thành phố (Nghe - viết)
Cát dán chữ VUI VẺ Ôn tập và kiểm tra
Viết về thành thị, nông thôn Hình vuông
Ôn tập và kiểm tra
Ôn chữ hoa Sinh hoạt lớp tuần 17
Trang 2TUẦN 17
Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2014
Tiết 1: Âm nhạc (GV chuyên)
Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I Mục tiêu:
Tập đọc:
- HS Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- HS hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏitrong SGK)
Kể chuyện:
- HS Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa
- Học sinh khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc TL bài: Về quê ngoại và
trả lời câu hỏi
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- HS biểu dương bạn (vỗ tay)
- HS nhắc lại tên bài
VD: Bác này vào quán của tôi / hít hết
mùi thơm lợn quay, / gà luộc, /vịt rán, / mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//…….
- HS trả lời theo phần chú giải SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc
Trang 3- Tổ chức các nhóm thi đọc
HĐ3: - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
Câu1: Chủ quán kiện bác nông dân về
việc gì?
Câu 2: Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác
nông dân?
+ Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm
của thức ăn trong quán không?
+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi
nghe lời phân xử?
+ Câu 3:Tại sao Mồ Côi bảo bác nông
dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần?
+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên
toà?
- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí
chàng Mồ Côi đã bảo vệ được bác
nông dân thật thà Em hãy thử đặt tên
khác cho truyện?
HĐ4: - Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm lại bài
- Gọi HS đọc các đoạn còn lại Sau đó
yêu cầu HS luyện đọc theo phân vai
- Y/c 2 nhóm thi đọc bài theo vai trước
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
Kể chuyện
+ GV nêu yêu cầu: SGV - 313
- Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện
2 nhóm thi đọc nối tiếp
+ Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi.
+ Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền.
+ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả + Bác nông dân thừa nhận là có hít mùi thơm của thức ăn trong quán + Bác nông dân phải bồi thường, đưa
20 đồng để quan toà phân xử.
+ Bác giãy nảy lên: Tôi có đụng chạm
gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền.
+ Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền
20 đồng
+ Bác này đã bồi thường cho chủ quán
đủ số tiền: Một bên “hít mùi thịt“, một bên “nghe tiếng bạc“ Thế là công bằng.
2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuyện
- Vị quan toà thông minh Vì câu
chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của của Mồ Côi trong việc xử kiện
Phiên toà đặc biệt vì cách xử của Mồ
Côi bày ra thật đặc biệt Kẻ tham
lam
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
4 HS tạo thành một nhóm và luyện đọc bài theo các vai: người dẫn chuyện, Mồ Côi, bác nông dân, chủ quán
2 nhóm thi đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay nhất
- HS lắng nghe
- Quan sát các câu hỏi gợi ý và các bức tranh để nắm được nội dung từng đoạn của câu chuyện
1 HS khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện trước
Trang 4- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị trước
bài mới
lớp
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
1 HS nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị trước bàimới
- Bảng phụ ghi qui tắc của bài học (SGK)
III Hoạt động dạy học:
- GTB: - Tính giá trị của biểu thức
HĐ 1: Hướng dẫn tính giá trị của các
biểu thức đơn giản có dấu ngoặc.
- Viết lên bảng hai biểu thức:
(30 + 5) : 5 ; 3 x (20 - 10)
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính
giá trị của hai biểu thức trên
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có
chứa dấu ngoặc “Khi tính giá trị của
biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta
phải thực hiện các phép tính trong
ngoặc trước”.
- Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta
cần XĐ đúng dạng của BT đó, sau đó
thực hiện các phép tính đúng thứ tự.
- Viết lên bảng biểu thức: 3 x (20 – 10)
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng qui tắc.
- HS hát
3 HS lên bảng làm BT
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài
- HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất
- HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- HS nêu cách tính và thực hành tính
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30
Trang 5HĐ 2: Luyện tập - Thực hành:
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS nhắc lại cách làm bài
- Y/c 2 HS lên bảng làm, lớp tự làm bài
vào vở
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu
quyển sách, chúng ta phải biết được
1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2
2 HS lên bảng (mỗi HS 1 cách), lớp làm vào VBT
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS về nhà học bài và xem lại các bàitập
Trang 6Tiết 5: Chào cờ tuần 17
Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2014
Tiết 1: Toán
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
I Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu: >, <, =
- GDHS có ý thức tự giác khi làm bài
II Đồ dùng dạy học;
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 4
III Các hoạt động dạy học:
Bài 1: - Tính giá trị của biểu thức.
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp tự làm bài
vào VBT
- Gọi 1 số HS đọc kết quả của mình
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: - Tính giá trị của biểu thức.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS tự làm bài, sau đó 2 em ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau
- Y/c HS so sánh giá trị của biểu thức
(421 – 200) x 2 với BT 421 – 200 x 2
+ Theo em tại sao giá trị của hai biểu
thức này lại khác nhau, trong khi có
- HS nhắc lại tên bài
Bài 1:- Thực hiện tính trong ngoặc
trước
1 HS nêu yêu cầu BT
2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT.a) 238 - (55 - 35) = 238 - 20
= 218b) 84 : (4 : 2) = 84 : 2 = 42
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- Vài HS đọc kết quả của mình
- HS nhận xét chữa bài tập
Bài 2
1 HS nêu yêu cầu BT
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
(421 – 200) x 2 = 221 x 2 = 442
421 – 200 x 2 = 421 – 400 = 21
+ Vì thứ tự thưc hiện các phép tính trong hai biểu thức này khác nhau + HS lắng nghe.
Trang 7phép tính đúng thứ tự.
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3: - Điền dấu: >, <, = ?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS tự làm bài và đổi vở chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 4: - Xếp hình.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để KT bài
1 HS nêu yêu cầu BT
- HS tự làm bài và đổi vở chữa bài (12 + 11) x 3 > 45
Tiết 2: Chính tả: (Nghe - viết)
VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT: Điền các tiếng chứa âm: d /gi / r vào chổ trống.
- Giáo dục tính cẩn thận khi viết
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn BT2a
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng
con: một số từ dễ sai ở bài trước
- Yêu cầu 2 HS đọc lại bài văn
+ Bài viết có mấy đoạn?
+ Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế
- HS hát
2 HS lên bảng Lớp viết bảng con
- Công cha, trong nguồn, chảy ra, cho tròn, cha mẹ, tròn trĩnh
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi SGK
2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
+ Bài viết có 2 đoạn.
+ Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô
Trang 8- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và
lấy bảng con viết các tiếng khó
- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn
- Đọc cho HS viết vào vở
- Đọc lại để HS dò bài, soát lỗi
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 5-7 HS đọc lại kết quả
- Yêu cầu lớp sửa bài
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
5-7 HS đọc lại kết quả đúng: cây gì, vừa dẻo, làm ra,
- HS sửa bài (nếu sai)
- HS lắng nghe
2 HS nhắc lại các y/c khi viết chính tả
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài mới
Tiết 3: Tin học (Gv chuyên)
Tiết 4: Đạo đức
BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (tt)
I Mục tiêu:
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương, đất nước
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức
KNS: - Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hi sinh
xương máu vì Tổ quốc
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức
- Một số bài hát về chủ đề bài học
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 91 Ổn định: - Hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải biết ơn thương binh và gia
đình liệt sĩ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: - GTB:
Biết ơn thương binh, liệt sĩ (tt)
HĐ 1: - Xem tranh và kể về những người
anh hùng
- Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1
tranh (hoặc ảnh) của Trần Quốc Toản,
Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng
- GV tóm tắt lại gương chiến đấu hy sinh
của các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở
HS học tập theo các tấm gương đó
- GV nhận xét, đánh giá
HĐ 2:
- Múa hát, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề
biết ơn liệt sĩ
- GV nhận xét, tuyên dương
KL: Thương binh, liệt sĩ là những người
hy sinh xương máu vì Tổ quốc Chúng
ta cần ghi nhớ và đền đáp công ơn to lớn
đó bằng những việc làm thiết thực của
mình
4 Cũng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về sưu tầm những bài hát, bài
thơ về thương binh, liệt sĩ và chuẩn bị
+ Người trong tranh hoặc ảnh là ai? + Em biết gì về gương chiến đấu hy sinh của người anh hùng liệt sĩ đó? + Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về anh hùng liệt sĩ đó?
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS múa hát, kể chuyện, đọc thơ về
chủ đề biết ơn liệt sĩ
- HS lắng nghe, bình chọn HS trình bày hay nhất
- Phát hiện và rèn luyện năng khiếu của bản thân
- Thể hiện và phát huy năng khiếu của bản thân một cách tích cực
II Đồ dùng dạy học:
Trang 10- Phiếu bài tập, Vở thực hành kỹ năng sống, bảng phụ, tranh minh họa.
III.Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và TLCH
+ Vì sao Chức không có kết quả tốt khi
tập luyện bóng bàn?
+ Điều gì đã khiến Chức đạt giải nhất
trong cuộc thi hát?
(Gợi ý: Do có năng khiếu, do luyện
tập, do luyện tập đúng năng khiếu )
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 2:
- Y/c HS quan sát tranh và thể hiện năng
khiếu của mỗi HS
Chơi cầu lông
Kể chuyện; làm văn, thơ
+ Em hãy thảo luận cùng bạn bè và nêu
ra các lợi ích của việc rèn luyện và
phát huy năng khiếu.
Trang 11- Yêu cầu HS nêu:
* Cách phát hiện và rèn luyện năng
khiếu của em.
* Những việc em không nên làm.
* Rèn luyện và phát huy năng khiếu
của bản thân giúp em.
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2014
Tiết 1: Mỹ thuật (Gv chuyên)
III Các hoạt động dạy học:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Trang 12- Yêu cầu lớp đổi chéo vở kiểm tra.
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: (dòng 1)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3: (dòng 1)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 4 HS lên bảng giải, lớp làm VBT
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 2: Tổ chức dưới dạng trò chơi.
Bài 4: Trò chơi: Treo bảng phụ.
2 đội thi nối nhanh tiếp sức ở bảng
- HS về nhà luyện tập thêm về tính giá
trị của biểu thức và chuẩn bị trước bài
- HS lắng nghe
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT a) 123 x (42 – 40) = 123 x 2
= 246 b) 72 : (2 x 4) = 72 : 8 = 9
- Chú ý các từ ngữ: gác núi, lan dần, làn gió mát,
- Hiểu các từ đợc chú giải trong bài
- Hiểu nội dung: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
Trang 13- Bảng phụ viết khổ thơ cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
số câu thơ dòng thơ
- Y/c HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc
Câu 1:
+ Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
- Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm; ánh
sáng ở bụng đom đóm phát ra để dễ tìm
thức ăn Ánh sáng đó là do chất lân tinh
trong bụng đóm gặp không khí phát
sáng
+ Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm
trong hai khổ thơ?
+ Anh Đom Đóm đã làm công việc của
mình như thế nào? Những câu thơ nào
cho em biết điều đó?
- HS biểu dương bạn (vỗ tay)
- HS nhắc lại tên bài
- Lắng nghe GV đọc mẫu
1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- Luyện đọc: "Tiếng giấc".
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
1 HS đọc khổ thơ 1, cả lớp đọc thầm
+ Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên.
- Lắng nghe
+ Chuyên cần.
+ Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình rất nghiêm túc, cần mẫn, chăm chỉ Những câu thơ cho ta thấy điều đó là: Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm Lo cho người ngù.
- HS đọc thầm khổ thơ 3,4
+ Thấy chị cò Bợ ru con ngủ, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông, ánh sao Hôm chiếu xuống nước long lanh.
- HS phát biểu ý kiến suy nghĩ của từng em
Trang 14- GV nhận xét- tuyên dương.
HĐ 3: - Học thuộc lòng bài thơ:
- GV đọc lại bài thơ
2 HS nhắc lại nội dung bài thơ
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài mới
Tiết 4: Luyện từ và câu:
ÔN VỀ TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? - DẤU PHẨY
I Mục tiêu
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng (BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT a/b)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn BT3 trên bảng
III Các hoạt động dạy học:
Bài 1:- Ôn Từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS suy nghĩ và ghi ra giấy tất
cả những từ tìm được theo y/c
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến về
từng nhân vật, ghi nhanh ý kiến
Mến: Dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng, chia
sẻ khó khăn với người khác, không ngần ngại khi cứu người, biết hi sinh
Trang 15- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2:- Ôn câu Ai? Thế nào?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Miêu tả theo mẫu câu: Ai thế nào?
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
Bài 3: - Luyện tập về cách dùng
dấu phẩy.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở BT
- Mời 2 HS lên bảng thi làm bài
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập
và chuẩn bị trước bài mới
Anh Đom Đóm: Cần cù, chăm chỉ,
chuyên cần, tốt bụng, biết bảo vệ lẽ phải
Anh Mồ Côi: Thông minh, tài trí, tốt
bụng, biết bảo vệ lẽ phải
Người chủ quán: Tham lam, xảo quyệt,
gian trá, dối trá, xấu xa
tươi thắm / thật rực rỡ / thật tươi tắn trong nắng sớm / thơm ngát /
- Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh.
- Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu.
- Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây,
hè phố.
3 HS đọc lại đoạn văn
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có)
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS về nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị
trước bài mới