Đại ý: Đoạn trích tố cáo những thủ đoạn tàn bạo của chính quyền thực dân trong việc biến người dân ở xứ thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ cho lợi ích của chúng trong các cuộc chiến [r]
Trang 1CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ NGỮ VĂN
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Trong văn bản “Bàn về phép học”, tác giả Nguyễn Thiếp
đã nêu khái quát mục đích chân chính của việc học là gì? Tác giả bàn về những phép học nào?
+ Học rộng, nghĩ sâu rồi tóm lược điều cốt yếu.
+ Học đi đôi với hành, học không chỉ để biết mà còn để làm.
Trang 7I Tiếp xúc văn bản:
1 Đọc:
* Tác giả:
- Nguyễn Ái Quốc (1890 – 1969)
quê: Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An
- Nguyễn Ái Quốc là một trong
những tên gọi của chủ tịch
Hồ Chí Minh trong thời kì hoạt
động cách mạng trước năm 1945
Trang 8dân Pháp” được viết bằng tiếng
Pháp, xuất bản lần đầu tại Pa-ri
năm 1925, xuất bản đầu tiên tại
Việt Nam năm 1946
Chương V: Những nhà khai hoá Chương VI: Gian lận trong bộ máy nhà nước Chương VII: Việc bóc lột người bản xứ
Chương VIII: Công lí Chương IX: Chính sách ngu dân Chương X: Giáo hội
Chương XI: Nỗi nhục của người đàn bà bản xứ Chương XII: Nô lệ thức tỉnh
Trang 9- Nguyễn Ái
- Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” được viết bằng tiếng Pháp, xuất
bản lần đầu tại Pa-ri năm 1925, xuất bản đầu tiên tại Việt Nam năm 1946.
- Tác phẩm gồm 12 chương và phần phụ lục: “Gửi thanh niên Việt Nam”.
- Đoạn trích: “Thuế máu”
Trích trong chương I của tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”
Ý nghĩa cách đặt tên chương:
+ “Thuế máu” là cách gọi của Nguyễn Ái Quốc nói về một thứ thuế tàn
nhẫn của chính quyền thực dân: bóc lột xương máu, mạng sống của người dân các nước thuộc địa
+ Cái tên “Thuế máu” tố cáo thủ đoạn tàn bạo của chế độ thực dân, gợi
lên số phận thảm thương của người dân thuộc địa, bao hàm lòng căm phẫn, thái độ mỉa mai đối với tội ác ghê tởm của chính quyền thực dân
Trang 121 Chiến tranh và “người bản xứ”:
a Thái độ của quan cai trị thực dân với người dân thuộc địa:
Tiết 105: THUẾ MÁU
( Trích “Bản án chế độ thực dân Pháp”)
- Nguyễn Ái
Quốc-I.Tiếp xúc văn bản:
II Tìm hiểu văn bản:
Thái độ của quan cai trịTrước chiến tranh Khi chiến tranh xảy ra
-Người dân thuộc địa bị coi
là: da đen, “An-nam- mit” bẩn
-Đùng một cái…được phong danh hiệu cao quí là “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”
Phỉnh nịnh, tâng bốc, vỗ vễ.
-> Hình ảnh tương phản, giọng văn giễu cợt, mỉa mai, trào phúng
=> Thủ đoạn lừa bịp bỉ ổi, biến người dân thuộc địa thành vật hi sinh.
Trang 13Trước chiến tranh Khi chiến tranh xảy ra
Họ chỉ biết kéo xe tay, bị tra tấn,
đánh đập như súc vật
Họ được tâng bốc vỗ về, được phong danh hiệu cao quý
Trang 14Tiết 105: THUẾ MÁU
Trích “Bản án chế độ thực dân Pháp” Nguyễn Ái Quốc
-I.Tiếp xúc văn bản:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Chiến tranh và “người bản xứ”:
a Thái độ của quan cai trị thực dân đối với người dân thuộc địa:
b Số phận của những người dân thuộc địa:
Số phận của những người dân thuộc địa:
Phơi thây trên các chiến trường Châu Âu,…bỏ xác tại những miền hoang vu…
Kiệt sức trong các xưởng thuốc súng, nhiễm
độc, khạc ra từng miếng phổi.
Kết quả: Trong số 70 vạn người thì 8 vạn người không bao giờ nhìn thấy
mặt trời quê hương nữa
Trang 15danh dự, lợi ích của kẻ cầm quyền
Trang 16Phơi thây trên các chiến trường Châu Âu, bỏ
xác tại những miền hoang vu,…
Trang 18Tiết 105: THUẾ MÁU
(Trích “Bản án chế độ thực dân Pháp”)
- Nguyễn Ái Quốc -
I.Tiếp xúc văn bản:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Chiến tranh và “người bản xứ”:
a Thái độ của quan cai trị thực dân đối với người dân thuộc địa:
b Số phận của những người dân thuộc địa:
-> Giọng văn trào phúng sắc sảo, vừa giễu cợt vừa xót xa
Hình ảnh sinh động, giàu sức biểu cảm
Dẫn chứng cụ thể xác thực
=> Người dân xứ thuộc địa: số phận thảm thương, bị biến thành vật
hi sinh cho danh dự, lợi ích của chính quyền thực dân.
Trang 19( Trích “Bản án chế độ thực dân Pháp”)
- Nguyễn Ái Quốc -
I.Tiếp xúc văn bản:
II Tim hiểu văn bản:
1 Chiến tranh và “người bản xứ”:
a Thái độ của quan cai trị thực dân đối với người dân thuộc địa:
-> Hình ảnh tương phản, giọng văn giễu cợt, mỉa mai, trào phúng.
=> Thủ đoạn lừa bịp bỉ ổi, biến người dân thuộc địa thành vật hi sinh
b Số phận của những người dân thuộc địa:
-> Giọng văn trào phúng sắc sảo, vừa giễu cợt vừa xót xa.
Hình ảnh sinh động, giàu sức biểu cảm.
Dẫn chứng cụ thể xác thực (những con số biết nói).
=> Người dân xứ thuộc địa: số phận thảm thương, bị biến thành vật hi sinh cho danh dự, lợi ích của chính quyền thực dân.
Trang 20a Phơi bày bộ mặt tàn ác, vạch trần thủ đoạn
lừa bịp của chủ nghĩa thực dân
b Kể về chế độ lính tình nguyện.
Luyện tập
Luyện tập
Câu 1: Phương án nào nói đúng nhất nội dung
phần I: Chiến tranh và “người bản xứ” ?
Trang 21Câu 2: Phương án nào đúng nhất khi nói về giọng điệu chủ đạo mà tác giả sử dụng trong phần I: Chiến tranh và
“người bản xứ”?
Luyện tập
Luyện tập
Trang 22SƠ ĐỒ BÀI HỌC
Chiến tranh và “người bản xứ”
Thủ đoạn lừa bịp, bỉ ổi của chính quyền thực dân.
Số phận thảm thương của người dân thuộc địa
Kết quả: 8 vạn người chết
Người dân thuộc địa bị khinh
miệt, bị đối xử như súc vật
Được vỗ về, tâng bốc, phong danh hiệu cao quý, bị thành vật hi sinh.
Trang 23- Soạn tiếp bài học.
- Đọc diễn cảm.
- Bài tập: Sưu tầm tư liệu về nội dung bài học.
Hướng dẫn về nhà
Hướng dẫn về nhà