1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 9 Thua chuyen voi me

35 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thưa Chuyện Với Mẹ
Tác giả Nam Cao
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 74,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện tập, thực hành: Bài 1 - GV vẽ lên bảng đường thẳng CD và lấy một điểm M nằm ngoài CD như hình vẽ trong bài - Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M và song song với đường thẳng CD, trư[r]

Trang 1

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.

- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyếtphục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trongSGK)

- Gọi 1Hs đọc toàn bài

GV hoặc HS chia đoạn: 2 đoạn

+ Đoạn 1: Từ ngày phải … đến phải

kiếm sống

+ Đoạn 2: phần còn lại

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1

Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:

+ HS luyện đọc câu văn dài

- Nối nhau đọc từng đoạn lần 2

Trang 2

+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm

gì?

+ Mẹ có đồng ý khi nghe Cương trình

bày ước mơ của mình?

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách

nào?

+ Nêu nhận xét cách trò chuyện của hai

mẹ con Cương (cách xưng hô, cử chỉ

Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn

+ Nhận xét, tuyên dương

câu hỏi:

+ Cương thương mẹ vất vả, muốnhọc một nghề để kiếm sống, đỡđần cho mẹ

- Đọc thầm đoạn 2 để trả lời các câu hỏi:

+ Bà ngạc nhiên và phản đối

+ Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹbảo nhà Cương thuộc dòng dõiquan sang Bố của Cương sẽkhông chịu cho Cương làm nghềthợ rèn, sợ mất thể diện của g/đ + Cương nghèn nghẹn nắm lấytay mẹ Em nói với mẹ bằngnhững lời thiết tha: nghề nào cũngđáng trọng, chỉ những ai trộm cắphay ăn bám mới đáng bị coithường

+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc

trên, dưới trong gia đình, Cươngxưng hô với mẹ lễ phép, kínhtrọng Mẹ Cương xưng mẹ gọicon rất dịu dàng, âu yếm Quacách xưng hô em thấy tình cảm

mẹ con rất thắm thiết, thân ái

+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện:

thân mật, tình cảm Mẹ xoa đầuCương khi thấy Cương biếtthương mẹ Cương nắm lấy tay

mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lí dophản đối

+ Ước mơ có một nghề chínhđáng để giúp đỡ gia đình, trongcuộc sống nghề nào cũng cao quí,đáng trân trọng, chỉ những kẻtrộm cắp, ăn bám mới bị coithường

- 2 em đọc tiếp nối nhau 2 đoạn của bài

+ Luyện đọc nhóm đôi+ Thi đọc diễn cảm trước lớp + Bình chọn người đọc hay

Trang 3

Nội dung: Bài văn cho ta thấy

Cương mơ ước trở thợ rèn nên đãthuyết phục mẹ để mẹ thấy nghềnào cũng đáng quí

- HS đọc ý nghĩa bài học 

Tiết 2: (Theo TKB)

Môn:Toán:

Tiết 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke

* Bài 1, bài 2, bài 3 (a)

II CHUẨN BỊ:

- Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu:

Cô kéo dài cạnh DC thành đường thẳng

DM, kéo dài cạnh BC thành đường

- HS theo dõi thao tác của GV

Trang 4

thẳng BN Khi đó ta được hai đường

thẳng DM và BN vuông góc với nhau tại

điểm C

+ Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc

NCM, góc BCM là góc gì?

- Các góc này có chung đỉnh nào?

- GV: Như vậy hai đường thẳng BN và

DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc

- GV hướng dẫn HS vẽ hai đường

thẳng vuông góc với nhau (vừa nêu cách

vẽ vừa thao tác):

+ Vẽ đường thẳng AB

+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường

thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo

cạnh kia của ê ke Ta được hai đường

thẳng AB và CD vuông góc với nhau

- GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến

- Vì sao em nói hai đường thẳng HI và

KI vuông góc với nhau?

Bài 2:

- GV YC QS hình chữ nhật ABCD, suy

nghĩ và ghi tên các cặp cạnh vuông góc

với nhau có trong hình chữ nhật ABCD

- Là góc vuông

- Chung đỉnh C

- HS nêu ví dụ: hai mép củaquyển sách, quyển vở, hai cạnhcủa cửa sổ, cửa ra vào, hai cạnhcủa bảng đen, …

- HS theo dõi thao tác của GV vàlàm theo

- Hai đường thẳng HI và KIvuông góc với nhau, hai đườngthẳng PM và MQ không vuônggóc với nhau

- Vì khi dùng ê ke để kiểm trathì thấy hai đường thẳng này cắtnhau tạo thành 4 góc vuông cóchung đỉnh I

- HS đọc trước lớp

- HS viết tên các cặp cạnh, sau

đó 1 đến 2 HS kể tên các cặpcạnh mình tìm được trước lớp: + AB và AD, AD và DC, DC và

Trang 5

- GV gọi HS nờu cỏch kiểm tra hai

đường thẳng vuụng gúc với nhau bằng ờ

ke

- Nhận xột tiết học

CB, BC và AB

- HS dựng ờ ke để kiểm tra cỏchỡnh trong SGK, sau đú ghi tờncỏc cặp cạnh vuụng gúc vớinhau

- Củng cố khỏi niệm danh từ

- Nhận biết đợc danh từ trong cõu văn, đoạn văn

1.GT bài + Thế nào là danh từ ?

nêu ví dụ - GV GT bài

2.Luyện tập

Bài 1:Cho cỏc từ sau: bỏc sĩ, nhõn

dõn, hy vọng, thước kẻ, sấm, văn

học, cỏi, thợ mỏ, mơ ước, xe mỏy,

súng thần, hoà bỡnh, chiếc, mong

muốn, bàn ghế, giú mựa, truyền

thống, xó, tự hào, huyện, phấn

khởi

a, Xếp cỏc từ trờn vào hai nhúm

- danh từ

- Khụng phải danh từ

b, xếp cỏc danh từ tỡm được vào

2 HS TL

- HS đọc ycầu, ndung

- HS TL nhóm làm bài, 2 nhóm gắnbảng, nxét, chữa bài

a, Xếp cỏc từ trờn vào hai nhúm:

- danh từ : bỏc sĩ, nhõn dõn, thước

kẻ, sấm, văn học, cỏi, thợ mỏ, xe mỏy, súng thần, hoà bỡnh, chiếc, giú mựa, truyền thống, xó, huyện

- Khụng phải danh từ.: hy vọng, mơước, mong muốn, tự hào, phấnkhởi

b, xếp cỏc danh từ tỡm được vào

Trang 6

ộn/ từ/ dóy/ nỳi/ đằng xa/ bay/

tới/, lượn vũng/ trờn/ những/ bến

đũ/, đuổi nhau/ xập xố/ quanh

/những/mỏi nhà/ Những /ngày/

mưa phựn/, người ta/ thấy/

trờn/mấy/bói soi/ dài/ nổi lờn/ ở

/giữa/ sụng/, những/ con giang/,

con sếu/cao/ gần/ bằng/ người/,

theo/ nhau/ lửng thửng/ bước/

thấp thoỏng/ trong/ bụi mưa/

đổi vở ktra, chữa bài

* Cỏc danh từ trong đoạn văn là:mựa xuõn, buổi chiều, đàn, chim ộn,dóy, nỳi, bến đũ, mỏi nhà, ngày, mưaphựn, người ta, bói soi, sụng, con,giang, sếu, người, bụi mưa

Bài toỏn về tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đú

III Cỏc hoạt động dạy học:

Trang 7

Bài 2: Cả hai thùng dầu đựng được 600 lít

dầu Thùng to hơn thùng bé 120 lít dầu

Tìm số dầu của mỗi thùng

360 – 120 = 240 (l)Đáp số: 360 l và 240 l

=103

Số bé là:103 – 46 = 57 c) Số bé là: (134 – 22):2 =56

Số lớn là: 56 + 22 = 78

Nhận xét chữa bài

Đọc bài toán

Xác định dạng bài toánNêu cách giải

Cả lớp giải BT vào vởChia sẻ trước lớpNhận xét chữa bài

Nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó



Thứ ba Ngày soạn:19/10/2015 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng: 20/10/2015

Môn: Chính tả: Nghe – viết:

THỢ RÈN

Trang 8

I MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn

II CHUẨN BỊ:

Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc cho HS viết

bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở

nháp

+ Điện thoại, yên ổn, bay liệng, điên

điển, chim yến, biêng biếc, rao vặt

* Bài thơ cho biết nghề thợ rèn vất

vả nhưng có nhiều niềm vui trong

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc cho HS soát bài

- Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch, …

Trang 9

bài tập b)

Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho từng

nhóm Yêu cầu HS làm trong nhóm

Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung (nếu sai)

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại bài

- Uống nước nhớ nguồn

- Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhờ canh rau muống nhớ cà dầm

tương

- Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa

- Người thanh nói tiếng cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên cành

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song * Bài 1, bài 2, bài 3 (a)

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS làm bài tập 1

Trang 10

- GV dùng phấn màu kéo dài hai

cạnh đối diện AB và DC về hai phía

và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC

của hình chữ nhật ABCD ta được hai

đường thẳng song song với nhau

- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh

đối còn lại của hình chữ nhật là AD

và BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và

BD của hình chữ nhật ABCD chúng

ta có được hai đường thẳng song song

không?

**Hai đường thẳng song song với

nhau không bao giờ cắt nhau

- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng

và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song

song với nhau có trong hình vuông

MNPQ

Bài 2:

- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ

và nêu các cạnh song song với cạnh

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình

- HS theo dõi thao tác của GV

- HS nghe giảng

- HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đốidiện của quyển sách hình chữ nhật,

2 cạnh đối diện của bảng đen, củacửa sổ, cửa chính, khung ảnh, …

- HS đọc yêu cầu bài tập

Giải: Trong hình bên ta có:

+ Các cạnh song song với BE là

AG, CD

- Đọc đề bài và quan sát hình Giải: a, Trong hình tứ giác MNPQ,

Trang 11

* Trong hình tứ giác DIHGE, có;

- Cạnh DI song song với cạnh HG + HS nhắc lại

- HS cả lớp



Tiết 4: (Theo TKB)

Môn: Luyện từ và câu:

Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I MỤC TIÊU:

Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìmđược một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ(BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4)

Bài 1: Ghi lại những từ ngữ trong

bài tập đọc “ Trung thu độc lập”

cùng nghĩa với từ ước mơ

- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu

độc lập, ghi vào vở nháp những từ

ngữ đồng nghĩa với từ ước mơ

- Mong ước có nghĩa là gì?

- Đặt câu với từ mong ước

- HS hát

+ Dấu ngoặc kép thường được dùng

để dẫn lời trực tiếp của nhân vật…

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm và tìm từ

- Những từ đồng nghĩa với ước mơ

là mơ tưởng, mong ước

- Mong ước: mong muốn thiết tha

điều tốt đẹp trong tương lai

+ Em mong ước mình có một đồ

Trang 12

- Mơ tưởng nghĩa là gì?

Bài 2: Tìm thêm từ cùng nghĩa với từ

ước mơ

+ Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển

để tìm từ Nhóm nào làm xong trước

báo cáo kết quả Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung để hoàn thành bài

tập

- Kết luận về những từ đúng

Lưu ý: Nếu HS tìm các từ: ước hẹn,

ước, đoán, ước ngưyện, mơ màng…

GV có thể giải nghĩa từng từ để HS

phát hiện ra sự không đồng nghĩa

hoặc cho HS đặt câu với những từ

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm

ví dụ minh họa cho những ước mơ

đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi

HS nói GV nhận xét xem các em tìm

ví dụ đã phù hợp với nội dung chưa?

chơi đẹp trong dịp Tết Trung thu

“Mơ tưởng” mong mỏi và tưởng

tượng điều mình muốn sẽ đạt đượctrong tương lai

- HS đọc thành tiếng

Hoạt động nhóm

- Thảo luận cặp đôi và ghi vàoVBT

Bắt đầu bằng tiếng ước: Ước mơ,

ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng

Bắt đầu bằng tiếng mơ: Mơ ước,

mơ tưởng, mơ mộng

- 1 HS đọc thành tiếng

Thảo luận nhóm.

- Báo cáo kết quả

+ Ước mơ được: đánh giá cao Đó

là những ước mơ vươn lên làm những việc có ích cho mọi người như:

- Ứơc mơ học giỏi để trở thành thợ bậc cao/ trở thành bác sĩ/ kĩ sư/ phi công/ bác học/ trở thành những nhà phát minh, sáng chế/ những người

có khả năng ngăn chặn lũ lụt/ tìm

Trang 13

- Ước mơ chinh phục vũ trụ…

+ Ước mơ được: đánh giá không

cao: Đó là những ước mơ giãn dị, thiết thực có thể thực hiện được, không cần nổ lực lớn: ước mơ muốn có truyện đọc/ có xe đạp Có một đồ chơi/ đôi giày mới Chiếc cặp mới/ được ăn một quả đào tiên/ muốn có gậy như ý của Tôn Hành Giả…

+ Ước mơ bị: đánh giá thấp: Đó là những ước mơ phi lí, không thể thực hiện được; hoặc là những ước

mơ ích kỉ, có lợi cho bản thân nhưng có hại cho người khác…

Ước mơ viển vông của chàng Rít trong truyện Ba điều ước

- Ước mơ thể hiện lòng tham không đáy của vợ ông lão đánh cá: Ông lão đánh cá và con cá vàng Ước

mơ tầm thường- ước được ăn dồi chó- Ba điều ước

- Ước đi học không bị cô giáo kiểm tra bài, ước được xem ti vi suốt ngày, ước không phải học mà vẫn được điểm cao, ước không phải làm

mà cái gì cũng có…



Chiều Nghỉ 20/10 không soạn



Thứ tư Ngày soạn:20/10/2015 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng: 21/10/2015

Trang 14

1 Kiểm tra bài cũ:

- Bài Thưa chuyện với mẹ

-Gọi 1HS đọc toàn bài

- GV hoặc HS chia đoạn:

Đoạn1: Có lần thần … hơn thế nữa

Đoạn 2: Bọn đầy tớ … tôi được sống

Đoạn 3: Thần Đi- ô- ni- dốt… đến tham

lam

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1

Kết hợp hướng dẫn cách đọc bài, đoạn

văn khó

- GV giải nghĩa một số từ khó:

- GV đọc diễn cảm cả bài

* Toàn bài đọc với giọng khoan thai

Lời vua Mi- đát chuyển từ phấn khởi,

thoả mãn sang hốt hoảng, cầu khẩn, hối

hận Lời phán của thần Đi- ô- ni- dốt

đọc với giọng điềm tĩnh, oai vệ

- Cương thương mẹ vất vả,muốn học một nghề để kiếmsống, đỡ đần cho mẹ

- HS nêu ý nghĩa bài học

- Nhận xét, bổ sung

Lắng nghe

-1HS đọc, cả lớp theo dõi

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS đọc từ khó, đoạn văn, câu văn khó

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

- HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

-HS lắng nghe

Trang 15

HĐ3: Tìm hiểu bài:

+ Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát

cái gì?Vua Mi- đát xin thần điều gì?

+ Theo em, vì sao vua Mi- đát lại ước

như vậy?

+ Thoạt đầu điều ước được thực hiện tốt

đẹp như thế nào?

- Tại sao vua Mi- đát lại xin thần Đi-

ô-ni- dôt lấy lại điều ước?

+ Vua Mi- đát có được điều gì khi

nhúng mình vào dòng nước trên sông

Pác- tôn?

+ Vua Mi- đát hiểu ra điều gì?

HĐ4: Luyện đọc diễn cảm:

Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 3

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn

C.Kết luận:

- Liện hệ giáo dục

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nêu ý nghĩa của bài học?

Mi-+ Vua bẻ thử một cành sồi, ngắtthử một quả táo, chúng đều biếnthành vàng Nhà vua tưởng nhưmình là người sung sướng nhấttrên đời

- HS đọc đoạn 2

+ Vì nhà vua nhận ra sự khủngkhiếp của điều ước: vua khôngthể ăn, uống bất cứ thứ gì Vì tất

cả mọi thứ ông chạm vào đềubiến thành vàng Mà con ngườikhông thể ăn vàng được

- 3 em đọc tiếp nối nhau 3 đoạn

của bài

+ Luyện đọc theo nhóm+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Bình chọn người đọc hay

+ Người nào có lòng tham nhưvua Mi- đát thì không bào giờhạnh phúc/ Lòng tham của conngười không thể hạnh phúc…

Ý nghĩa: Câu chuyện cho ta một

bài học: Những điều ước thamlam không bao giờ mang lạihạnh phúc cho con người

Trang 16

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch bài học – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Giới thiệu bài:

Tuần trước, các em đã kể lại những

câu chuyện đã nghe, đã đọc về ước

mơ đẹp Trong tiết học này, các em sẽ

kể một câu chuyện về ước mơ đẹp của

chính mình hay bạn bè, người thân

Các em đọc trước nội dung của bài kể

chuyện hôm nay Đó là bài: “Kể

chuyện được ” GV ghi đề

B.Giảng bài:

HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện:

Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ

đẹp của em hoặc của bạn bè em,

người thân

- GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn

màu gạch chân dưới các từ: ước mơ

đẹp của em, của bạn bè, người thân

+ Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?

+ Nhân vật chính trong truyện là ai?

a Giúp HS hiểu các hướng xây dựng

+ Nhân vật chính trong truyện là

em hoặc bạn bè, người thân

Trang 17

- Em xây dựng cốt truyện của mình

theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho

kiến, em phải mở đầu chuyện ở ngôi

thứ nhất (tôi, em VD: ở cạnh nhatôi

có một cô chơi đàn rất hay Kể câu

chuyện em trực tiếp tham gia, em phải

là nhân vật chính trong câu chuyện)

- Mỗi HS kể GV ghi nhanh lên bảng

tên HS, tên truyện, ước mơ trong

truyện

- Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS

dưới lớp hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa,

cách thức thực hiện ước mơ đó để tạo

không khí sôi nổi, hào hứng ở lớp

- Dặn HS về nhà viết lại một câu

chuyện các bạn vừa kể mà em cho là

hay nhất và chuẩn bị bài kể chuyện

- 3 HS đọc thành tiếng gợi ý 2

+ HS tiếp nối nhau nói đề tài KC

và hướng xây dựng cốt truyện củamình

VD: Tôi muốn kể một câu chuyệngiải thích vì sao tôi ước mơ trởthành cô giáo

- HS tham gia kể chuyện

- Hỏi và trả lời câu hỏi

- Nhận xét nội dung truyện và lời

kể của bạn

Ngày đăng: 19/09/2021, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w