CHƯƠNG 7: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG 7.1 Biện pháp bọc cách nhiệt đường ống nước và các van 7.1.1 Bọc cách nhiệt đường ống nước Bảng 7.1: Độ dày và loại cách nhiệt Kích thước danh nghĩa Hệ thống
Trang 1CHƯƠNG 7: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG 7.1 Biện pháp bọc cách nhiệt đường ống nước và các van
7.1.1 Bọc cách nhiệt đường ống nước
Bảng 7.1: Độ dày và loại cách nhiệt
Kích thước danh nghĩa
Hệ
thống
ống AC
Đặc điểm cách nhiệt
Với ống có đường kính bé hơn 150A ta dùng cách nhiệt loại ống Tiến hành
như sau theo 5 bước sau:
- Đo và cắt đoạn ống cách nhiệt
- Cắt đoạn ống cách nhiệt dọc theo chiều dài
Trang 2- Trát đều tay một lớp keo mỏng lên 2 bề mặt sau khi cắt
- Ép kín 2 bề mặt, dùng băng keo chuyên dụng quấn kín chổ mối nối
Với ống có đường kính lớn hơn 150A ta dùng cách nhiệt loại tấm Bọc 2 lớp cách
nhiệt tấm, mỗi lớp dày 25mm Các bước như sau:
- Dùng một tấm cách nhiệt có kích thước nhỏ để đo chu vi ống cần bọc cách nhiệt
- Dùng dao cắt cách tấm cách nhiệt theo đúng chu vi vừa đo
- Các bước còn lại giống trường hợp trên
b) Đường ống nước ngưng
Tương tự cho ống nước lạnh Đối với ống có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 150A ta
dùng cách nhiệt loại ống và đối với ống có kích thước lớn hơn 150A ta dùng cách
nhiệt dạng tấm
c) Đường ống nước ngưng tụ của các AHU
Ta dùng cách nhiệt dạng ống
Ống nhỏ
- Đẩy ống vào trong ống cách nhiệt
- Trát một lớp keo mỏng vào 2 đầu nối ống cách nhiệt
- Nén chặt 2 đầu mối nối và dùng băng keo quấn kín mối mối nối
Ống lớn
- Cắt dọc theo chiều dài ống cách nhiệt và nhét ống vào
- Trát đều tay một lớp keo mỏng vào 2 bề mặt
- Ép kín 2 bề mặt và dùng băng keo chuyên dụng quấn kín chổ mối nối
Hình 7.2: Các bước bọc cách nhiệt đường ống nước ngưng tụ
Trang 3Hình 7.3: Mối nối đường ống nước ngưng tụ (ống nhỏ và ống lớn)
7.1.2 Hệ thống van và các co cút
Ta dùng cách nhiệt dạng tấm
a) Hệ thống van
* Van cổng (gate valve)
- Dùng tấm cách nhiệt nhỏ để đo chu vi mặt nối bích của van
- Vẽ trên tấm cách nhiệt các thông số về chu vi vừa đo và khoảng cách giữa 2 mặt
bích của van
- Đo chu vi của tay vặn van và chiều cao thân van
- Thể hiện các kích thước vừa đo đó trên tấm cách nhiệt
- Vẽ đường cong nối liền 5 điểm đánh dấu trên tấm cách nhiệt
- Cắt tấm cách nhiệt theo đường biên vừa vẽ
- Trát keo xung quanh thân van và các bề mặt ghép
- Trát keo vào chổ tiếp xúc giữa 2 phần vừa bọc cách nhiệt
- Trát keo xung quanh các mặt bao hở và sơn một lớp sơn cách nhiệt
Băng keo 25x0.6mm Cách nhiệt ống dày 19mm
Trang 4Hình 7.4: Các bước bọc cách nhiệt van cổng
Sơn cách nhiệt
Trang 5** Van cân bằng (balancing valve)
- Đo chu vi mặt bích nối (e), khoảng cách giữa 2 mặt bích (a), khoảng cách giữa 2
mặt bích nối và thân van (b & c) và đường kính trụ van (d)
- Chuyển đổi các kích thước a, b, c, d, e lên bề mặt tấm cách nhiệt
- Cắt theo hình đã tạo và bôi một lớp keo dọc theo bề mặt mặt cắt vừa cắt
- Trát đều tay một lớp keo xung quanh bề mặt tấm cách nhiệt và thân van sau đó
gắn chúng lại
- Đo chu vi tay vặn của van (C)
- Đo chiều cao A, B của tay vặn van
- Thể hiện các kích thước A, B, C lên bề mặt tấm cách nhiệt
- Cắt theo đường bao vừa vẽ rồi thực hiện bọc lên thân van
- Dùng keo làm kín 2 phần thân van và đường ống vừa được bọc cách nhiệt
- Phủ một lớp sơn cách nhiệt lên toàn bộ tay vặn van
Hình 7.5: Các bước bọc cách nhiệt van cân bằng
Trang 6b) Hệ thống các co, cút
* Co (elbow)
- Đo chu vi ống rồi vẽ lên tấm cách nhiệt
- Đo chiều cao bên trong và bên ngoài co
- Làm giấu một nữa chu vi lên tấm cách nhiệt
- Tạo 3 đường cong rồi cắt bỏ những phần không cần thiết
- Gắn 2 phần lại và làm kín phần mối nối
Hình 7.6: Các bước bọc cách nhiệt co
Trang 7D: đường kính ống (kể cả bề dày cách nhiệt)
C: đường kính ống L: chiều dài tấm cách nhiệt
bề dà ấ á h hiệ
** T (tee)
- Đo và vẽ các kích thước của T lên tấm cách nhiệt
- Cắt theo biên dạng vừa vẽ và cắt bỏ bớt một phần đỉnh
- Liên kết từng phần của T lại và làm kín những chổ nối
Hình 7.7: Các bước bọc cách nhiệt T
*** Giảm (reducer)
- Đo chu vi và kích thước ống
- Chuyển đổi và vẽ các kích thước lên bề mặt tấm cách nhiệt
- Dùng keo liên kết từng bộ phận sau khi cắt và làm kín mối nối
Ống nhánh
Cách nhiệt tấm dày 25mm
Trát keo
Trang 8Hình 7.8: Các bước bọc cách nhiệt ống giảm
Trang 97.2 Lắp đặt hệ thống ống
Hình 7.9: Chi tiết lắp ống lộ trần, ống đứng
7.2.1 Ống thép và cách thi công các mối nối
Với các hệ thống ống còn lại: ống nước cấp, nước hồi chiller ta sẽ sử dụng ống
thép đen Sau đây là các quy định về sử dụng và lắp đặt đường ống thép
a) Mối nối ren
Cho ống có đường kính nhỏ hơn 65A Chiều dài ren trong không nhỏ hơn 80%
chiều dài mối ghép ren
Vít nỡ Sàn bêtông
Ty treo
Ống PPR Kẹp đỡ ống Bạc lót ống Tường
Ống PPR
Kẹp đỡ ố
Ty treo Vít nỡ
Giá đỡ
Sàn bêtông
Trang 10Hình 7.10: Chi tiết lắp ống thép có ren trong và các phụ kiện
b) Mối nối hàn
Cho ống có đường kính lớn hơn hoặc bằng 65A
Hình 7.11: Chi tiết vát góc ống của mối hàn rãnh
Mặt bích
Mối hàn
Ngắn hơn X 1mm
Lớn hơn t X(mm)
Độ dày ống
t (mm) Ống thép
Trang 117.3 Lắp đặt đường ống gió
7.3.1 Các quy định về lắp đặt ống gió
Bảng 7.2: Bề dày ống gió hình chữ nhật theo kích thước cạnh dài
a) Với ống có kích thước cạnh dài nhất hơn 1500mm
Hình 7.14: Chi tiết nối ống dùng mặt bích
Hình 7.15: Khoảng cách giữa các lỗ bulông trên mặt bích
Hình 7.16: Chi tiết nối mặt bích
Trang 12b) Với ống có kích thước cạnh dài nhất dưới 1500mm
Hình 7.17: Chi tiết nối ống nhánh dùng mối nối giáp mí
Hình 7.18: Chi tiết khoảng cách giữa các gân nối ống
Hình 7.19: Chi tiết gân nối ống Bảng 7.3: Kích thước, độ dày và khoảng cách giữa các nối TDC
Trang 13Hình 7.20: Chi tiết lắp ghép mối nối TDC
Hình 7.21: Chi tiết lắp đệm cao su
Buồng hòa trộn
không khí và phận
Đai ốc M10
Trang 14Hình 7.22: Chi tiết cách nhiệt cho ống khói thải
Hình 7.23: Chi tiết các lớp cách nhiệt cho ống gió
7.4 Lắp đặt các thiết bị đường ống gió
7.4.1 Van điều chỉnh lưu lượng (VD, VCD), van chặn lửa (FD)
Trang 15
Hình 7.24: Chi tiết lắp các van trên đường ống gió
Bảng 7.5: Số lượng ty treo cho van chặn lửa Fire Damper
Ống chữ nhật Ống tròn Chiều dài ống/đường kính, mm <300 >300 <300 >300
7.4.2 Miệng gió thổi/miệng hồi
Hình 7.25: Chi tiết lắp đặt miệng thổi với box và ống gió
H, W: kích thước lỗ mở trần cho miệng thổi,
mm
D: đường kính ống mềm, mm
Trang 16Hình 7.26: Chi tiết cách nhiệt cho miệng gió hồi
Hình 7.27: Chi tiết cách nhiệt cho miệng gió thải
7.4.3 Buồng trộn không khí, hộp giảm âm
Với hợp giảm âm dùng bông khoáng dày 50mm, khối lượng riêng 48kg/cm3
Trang 17Bảng 7.6: Độ dày thép tráng kẽm dùng làm buồng hòa trộn
Hình 7.28: Chi tiết co giảm âm
7.4.4 Ống mềm, mối nối dùng vải bạt a) Ống mểm
Hình 7.29: Chi tíết nối giữa ống gió mềm và box gió
Trang 18b) Mối nối dùng vải bạt
Hình 7.30: Chi tiết nối ống gió và box hồi bằng vải bạt
7.4.5 Louver, miệng gió ngoài trời
a) Louver (mái hắt)
Hình 7.31: Chi tiết lắp đặt Louver
Trang 19b) Miệng gió ngoài trời
Hình 7.32: Chi tiết lắp miệng gió ngoài trời
7.5 Biện pháp thi công chi tiết gá đỡ cho đường ống
7.5.1 Thi công chi tiết gá đỡ đường ống hệ AC
a) Quy định về lắp đặt vít nỡ và ty treo
- Xác định vị trí và cách bố trí các vít nỡ
- Dùng khoan điện khoan lỗ tại các vị trí cần thiết trên trần, các đà bêtông và
tường gạch
- Lắp vít nỡ và ty treo theo đúng kích cỡ và chiều dài (xem bảng 7.14)
- Cố định chiều dài ty treo nhờ các gioăng và đai ốc
Bảng 7.7: Kích thước bulông neo và chiều sâu khoan
Bảng 7.8: Kích thước vít nỡ
Trang 20Hình 7.33: Các bước thực hiện việc lắp ty treo Bảng 7.9: Khoảng cách giữa các giá đỡ cho ống đứng và ngang
*Với ống xuyên tầng thì ít nhất một tầng có một giá đỡ
Bảng 7.10: Kích thước ty phụ thuộc vào đường kính ống
Trang 21Lắp đặt hệ đường ống đối với ống có bọc cách nhiệt
a) Ống nằm ngang
Ống nước ngưng các AHU
Hình 7.34: Hình ảnh lắp đặt đường ống nước ngưng AHU
Ống nước chiller
Hình 7.35: Hình ảnh lắp đặt đường ống nước chiller cùng và khác cao độ
Trang 23 Ống có bọc cách nhiệt
Hình 7.37: Chi tiết lắp đặt giá đỡ ống chiller trên đà và sàn bêtông
d) Các ống thay đổi cao độ
Hình 7.38: Treo ty cho các vị trí ống thay đổi cao độ
7.5.2 Thi công chi tiết giá đỡ đường ống gió
Thường thì đối với ống gió nằm ngang ta cố định ống bằng giá đỡ và ty treo
(cũng có thể sử dụng thanh treo làm bằng thép); và đối với ống gió đứng ta sử dụng
giá đỡ và thanh cố định bằng thép Dưới đây là bảng trình bày quy định về độ dày
ống gió (steel sheet thickness), loại thép góc làm giá đỡ cho ống ngang và ống đứng
(angle steel), ty treo cho ống ngang (round bar), và khoảng cách thích hợp treo ty
(maximum length) phụ thuộc vào kích thước cạnh thấy của ống gió (duct long side)
Trang 24Bảng 7.12: Quy định về độ dày ống gió, giá đỡ, ty treo và khẩu độ ty treo