1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DE KIEM TRA TIENG VIET 9 HKI

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 12,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.” Hồ Chí Minh- Tuyên ngôn độc lập Câu 4: 3,0 điểm Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu đề tài tự chọn trong đó có sử dụng lời dẫn g[r]

Trang 1

Tiết: 74

Ngày soạn: 10/12/2015

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Thời gian: 45 phút

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Chủ đề I

- I.1.Các phương châm hội thoại

+ I.1.1.Nêu định nghĩa về lời dẫn trực tiếp, gián tiếp, các phương châm hội thoại + I.1.2 Nhận diện các phương châm hội thoại

- I.2 Các biện pháp tu từ từ vựng

+ I.2.1 Nêu định nghĩa về các biện pháp tu từ

+ I.2.2 Nhận diện ra biện pháp tu từ

- I.3 Trường từ vựng

+ I.3.1 Nhận diện ra trường từ vựng

+ I.3.2 Đặt câu trường từ vựng

- I.4 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

+ I.4.1 Viết đoạn văn ngắn có sử dụng lời dẫn trực tiếp, gián tiếp.

2.Kỹ năng:

2.1 Rèn kĩ năng nêu định nghĩa và nhận diện về phương châm hội thoại, các biện pháp tu từ từ vựng

2.2 Rèn kĩ năng đặt câu và viết đoạn văn có sử dụng trường từ vựng và lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

3 Thái độ:

Nghiêm túc, tự giác để tự đánh giá khả năng kiến thức của HS khách quan

II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương)

Nhận biết (cấp độ 1)

Thông hiểu (cấp độ 2)

Vận dụng Cấp độ thấp

(cấp độ 3)

Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I.Các

phương châm hội

thoại, Các biện

pháp tu từ từ

vựng, Trường từ

vựng, Cách dẫn

trực tiếp và cách

dẫn gián tiếp

Số tiết (Lý

tiết): /

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

I.1.1 I.2.1

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

I.1.2 I.2.2

I.3.1

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

I.3.2

Chuẩn KT,

KN kiểm tra

I.4.1

Trang 2

Tổng số câu: 4

T số điểm: 10

Tỷ lệ: 100%

Số câu: 1

Số điểm: 2,25

Tỷ lệ: 22,5%

Số câu: 1,5

Số điểm: 3,75

Tỷ lệ: 37,5%

Số câu: 0,5

Số điểm: 1,0

Tỷ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm: 3,0

Tỷ lệ: 30%

IV.ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

1.Đề kiểm tra.

* ĐỀ CHẴN:

Câu 1.(2.0 điểm) a Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp ?

b Đọc đoạn văn sau:

Ông lão ôm thằng con út lên lòng, vỗ nhè nhẹ vào lưng nó, khẽ hỏi:

- Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai ?

- Là con thầy mấy lị con u.

- Thế nhà con ở đâu ?

- Nhà ta ở làng Chợ Dầu

(Làng – Kim Lân)

Đoạn văn trên có sử dụng lời dẫn không ? Nếu có, thì lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp ? Vì sao em biết ?

Câu 2 (3.0 điểm)Thế nào là ẩn dụ ? Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu

từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau

- Gươm mài đá, đá núi cũng mòn

Voi uống nước, nước sông phải cạn.

( Nguyễn Trãi – Bình Ngô đại cáo )

- Thà rằng liều một thân con

Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

Câu 3: ( 2,0 điểm) Tìm trường từ vựng và đặt câu với những từ vựng trong trường

từ vựng đã tìm được?

“Chúng lập ra tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của

ta trong những bể máu.”

( Hồ Chí Minh- Tuyên ngôn độc lập)

Câu 4: ( 3,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) đề tài tự chọn trong đó có

sử dụng lời dẫn trực tiếp?

* ĐỀ LẺ:

Câu 1 (2.0 điểm) Kể tên các phương chân hội thoại đã học? Cho biết phương

châm hội thoại nào có liên quan trong ví dụ dưới đây? Đọc mẩu chuyện sau:

Một cậu bé năm tuổi chơi quả bóng nhựa trong phòng đọc sách của bố Quả bóng văng vào ngăn dưới của một kệ sách Cậu bé tìm mãi không ra, bèn hỏi bố Ông bố đáp:

Trang 3

Trong mẩu chuyện trên, lời thoại của người bố không tuân thủ phương châm hội thoại nào?

Câu 2 (3.0 điểm)Thế nào là ẩn dụ ? Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu

từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau:

- Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành

Sắc đàn đòi một tài đành họa hai.

( Nguyễn Du - Truyện Kiều)

- Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.

(Nguyễn Khoa Điềm- Khút hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)

Câu 3: ( 2,0 điểm) Tìm trường từ vựng và đặt câu với những từ vựng trong trường

từ vựng đã tìm được?

“Chúng lập ra tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của

ta trong những bể máu.”

( Hồ Chí Minh- Tuyên ngôn độc lập)

Câu 4: ( 3,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) đề tài tự chọn trong đó có

sử dụng lời dẫn gián tiếp?

2.Đáp án và hướng dẫn chấm.

* ĐỀ CHẴN:

Câu 1 : ( 2 đ)

a Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp ?

- Dẫn trực tiếp: là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc

nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép (0.5 điểm)

- Dẫn gián tiếp: là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có

điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.

(0.5điểm)

b Đoạn văn trên sử dụng lời dẫn trực tiếp vì lời đối thoại của các nhân vật cũng được xem là lời dẫn trực tiếp (1 điểm)

Câu 2 ( 3 điểm )

a) Ẩn dụ là gọi tên sự vật ,hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn (1,0 điểm )

b) Phân tích được nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau

"

Gươm mài đá, đá núi cũng mòn

+ Nguyễn Trãi đã sử dụng biện pháp nói quá trong 2 câu (0,5 điểm)

+ Biện pháp nói quá trên đã nhấn mạnh sự lớn mạnh không ngừng của nghĩa quân,

đó cũng là ý chí ,nghị lực, quyết tâm của nghĩa quân không gì ngăn cản nổi trong cuộc đấu tranh chống xâm lược.(0,5 điểm)

- Thà rằng liều một thân con

Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.

Trang 4

+ Nguyễn Du đã sử dụng biện pháp ẩn dụ: (0,5 điểm)

- Từ "hoa, cánh" dùng để chỉ Thúy Kiều và cuộc đời nàng

- Từ "cấy, lá" dùng để chỉ gia đình Thúy Kiều

- Cả 'hoa, cánh, lá, cây" đều đẹp nhưng rất mong manh trước bão tố của cuộc đời (0,5 điểm)

Câu 3: (2 điểm) Tìm trường từ vựng:

- Hai từ : "tắm", "bể" cùng nằm trong một trường từ vựng là "nước nói chung".(1,0 điểm)

- Đặt câu với 2 từ vựng tìm được trong trường từ vựng đó (1,0 điểm)

Câu 4: ( 3 điểm ) - Nội dung : đề tài học sinh tự chọn (1,5 điểm)

- Hình thức: một đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp (1,5 điểm)

* Điểm 3: Hình thức trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp, văn viết đúng chủ đề, vận

dụng đúng lời dẫn trực tiếp Có thể mắc lỗi chính tả từ 3-5 lỗi

* Điểm 2: Hình thức chưa được sạch sẽ, văn viết có ý, có sử dụng lời dẫn trực tiếp,

mắc lỗi chính tả từ 5 lỗi trở lên

* Điểm 1: Chữ viết câu thả, văn viết chưa đúng chủ đề và có sử dụng lời dẫn trực

tiếp,mắc nhiều lỗi chính tả

* ĐỀ LẺ:

Câu 1:( 2 điểm) Có 5 phương châm hội thoại đã học:

- Phương châm về chất 0,25 điểm

- Phương châm về lượng 0,25 điểm

- Phương châm quan hệ 0,25 điểm

- Phương châm cách thức 0,25 điểm

- Phương châm lịch sự0,25 điểm

=> Trong mẩu chuyện trên, lời thoại của người bố không tuân thủ phương châm cách thức (0,75 điểm)

Câu 2 ( 3 điểm )

a) Ẩn dụ là gọi tên sự vật ,hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn (1,0 điểm )

b) Phân tích được nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau

- Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành

Sắc đàn đòi một tài đành họa hai.

+ Nguyễn Du đã sử dụng biện pháp nói quá nhấn mạnh:

- Cái đẹp của tự nhiên "hoa, liễu" tưởng đã hoàn mĩ, nhưng lại vẫn có thể thua cái đẹp của con người (cũng do tự nhiên sinh ra) thì con người ấy quả là đẹp siêu phàm! (0,5 điểm)

- Cái tài của nàng Kiều cũng chỉ có một vài trong thiên hạ thì đúng là của hiếm rồi (0,5 điểm)

“Mặt trời của bắt thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”

+ Nguyễn Khoa Điềm đã sử dụng biện pháp ẩn dụ trong câu thơ thứ 2 (0,5 điểm)

Trang 5

+ “mặt trời” nhằm chỉ em bé lớn trên lưng mẹ Hình ảnh ẩn dụ trong câu thơ thể hiện sự gắn bó giữa người mẹ với đứa con Đó là nguồn sống, sự tin yêu , tin tưởng của người mẹ đối với ngày mai (0,5 điểm)

Câu 3: (2 điểm) Tìm trường từ vựng:

- Hai từ : "tắm", "bể" cùng nằm trong một trường từ vựng là "nước nói chung".(1,0 điểm)

- Đặt câu với 2 từ vựng tìm được trong trường từ vựng đó (1,0 điểm)

Câu 4: ( 3 điểm ) - Nội dung : đề tài học sinh tự chọn (1,5 điểm)

- Hình thức: một đoạn văn có sử dụng lời dẫn gián tiếp (1,5 điểm)

* Điểm 3: Hình thức trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp, văn viết đúng chủ đề, vận

dụng đúng lời dẫn gián tiếp Có thể mắc lỗi chính tả từ 3-5 lỗi

* Điểm 2: Hình thức chưa được sạch sẽ, văn viết có ý, có sử dụng lời dẫn gián tiếp,

mắc lỗi chính tả từ 5 lỗi trở lên

* Điểm 1: Chữ viết câu thả, văn viết chưa đúng chủ đề và có sử dụng lời dẫn gián

tiếp, mắc nhiều lỗi chính tả

3 Củngcố phần KT - KN:

- GV thu bài, nhận xét thái độ làm bài của HS

4 Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài mới:

- Xem lại bài làm của mình

- Chuẩn bị bài: Ôn tập Tiếng Việt (Các phương châm hội thoại… Cách dẫn trực tiếp…)

+ Nhắc lại khái niệm, lấy ví dụ, làm bài tập trong SGK

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

………

………

………

Ngày đăng: 19/09/2021, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w