+ Tính nNaOH dư + Dựa vào PTHH tính nNaCl , nNaClO + Tính nồng độ mol của các dung dịch... + Số mol của dung dịch NaOH dư.[r]
Trang 1Tuần : 21 Ngày soạn: 09/01/2016 Tiết : 40 Ngày dạy : 15/01/2016
I MỤC TIÊU : Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức:
- Ôn tập các kiến thức Tính chất của phi kim, tính chất của clo
2 Kĩ năng:
- Lập sơ đồ và viết phương trình hoá học cụ thể
- Rèn luyện thêm cho học sinh kỹ năng tính toán
3 Thái độ :
- Tinh thần học tập nghiêm túc
4 Trọng tâm:
- Tính chất hóa học của phi kim, clo
5 Năng lực cần hướng đến:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên và học sinh
a Giáo viên: Phiếu học tập để xây dựng sơ đồ
b Học sinh: Ôn tập lại hệ thống kiến thức đã học trong chương III
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm – Đàm thoại, vấn đáp – Làm việc cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp(1’): 9A4 2.Bài mới:
Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ (15’)
- GV: Treo bảng phụ có sơ đồ câm 1 SGK/102:
- GV: Yêu cầu HS điền các loại chất thích hợp
vào ô trống
- GV: Nhận xét và hoàn thành sơ đồ
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm BT1
SGK/103 (Phụ đạo HS yếu kém).
- GV: Nhận xét , đánh giá
- GV: Treo sơ đồ câm 2 SGK/102 Yêu cầu các
nhóm HS dựa vào sơ đồ 2 để hoàn thành BT2
SGK/103 (Phụ đạo HS yếu kém).
- GV: Nhận xét, đánh giá
- HS: Quan sát và hoàn thành sơ đồ
- HS: Lên bảng hoàn thành sơ đồ
- HS: Sửa bào vào vở
- HS: Làm bài tập 1 vào phiếu học tập.
1) S + H2 t0
H2S 2) S + Fe t0
FeS 3) S + O2 t0
SO2
- HS : Lắng nghe và hoàn thiện bài tập 1 vào vở
- HS: Thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV và làm BT2 vào vở
1.Cl2 + H2
0
t
2HCl
2 3Cl2 + 2Al t0 2AlCl3
3 Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
4 Cl2 + H2O HCl + HClO
- HS: Hoàn thiện bài tập và sơ đồ vào vở
Hoạt động 2 Bài tập (25’)
- GV Cho HS làm bài tập nhận biết : Có 3 - HS: Làm bài tập nhận biết :
TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T1)
Trang 2khí được đựng riêng biệt trong 3 lọ là: clo,
hidro clorua, oxi Hãy nêu phương pháp hóa
học để nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ?
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 6 /
SGK 103
+ Tính số mol của MnO2
+ Tính số mol của NaOH
+ Dựa vào PTHH Tính số mol của khí Cl2 sinh
ra trong phản ứng (1)
+ So sánh tỉ lệ mol khí Cl2 và dung dịch NaOH
+ Tính số mol của dung dịch NaOH ở
PTHH(2)
+ Tính nNaOH dư
+ Dựa vào PTHH tínhn NaCl,n NaClO
+ Tính nồng độ mol của các dung dịch
Lấy 3 mẫu giấy quỳ tím nhúng nước cho ướt Mở nắp đưa nhanh 3 mẫu giấy quỳ tím vào 3 lọ
+ Quỳ tím hóa đỏ là khí HCl.( khí HCl tan trong nước tạo thành dung dịch axit HCl)
+ Quỳ tím mất màu là khí Cl2 ( do HClO sinh ra
có tính oxi hóa mạnh)
Cl2 + H2O HCl + HClO + Quỳ tím không đổi màu là khí O2
- HS: Nghe giảng và làm bài tập 6 / SGK 103
theo hướng dẫn của GV
+ Tính số mol của MnO2
2 2
2
69, 6
0,8 87
MnO MnO
MnO
m n
M
(mol) + Tính số mol của NaOH :
nNaOH = CM.V = 0.5x4 = 2 mol
+ PTHH:
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1) 1mol 1mol
Từ PT 1 n Cl2 n MnO2 0,8mol
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O(2) 1mol 2 mol 1mol 1mol
+ So sánh tỉ lệ mol
0,8 2
1 2suy ra n NaOHdư tính theo n Cl2
+ Số mol của dung dịch NaOH dư
nNaOH = 2 xn Cl2
= 2 x0,8 = 1,6 (mol) + Số mol của dung dịch NaOH dư
2 1,6 0, 4( )
NaOHdu
+ Theo PT (2) n NaCl n NaClO n Cl2 0,8(mol) + Tính nồng độ mol của các dung dịch
0,8 1,6( / ) 0,5
MNaClO MNaCl
0, 4 0,8( / ) 0,5
MNaOHdu
3 Dặn dò(4’):
- Nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong tiết học
- Dặn các em ôn lại tính chất của cac bon , các hợp chất của cacbon và sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Dặn các em kẻ vào vở sơ đồ 3 SGK/103
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
…….………