- GV yêu cầu lớp hoạt động theo nhóm - 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS xem lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ - GV lưu ý: ghi ngắn gọn, mỗi sự việc chính yếu 2 phần chỉ ghi bằng một câu.. HS là[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 26 09 2015
Thứ hai ngày 28 tháng 09 năm 2015
TiÕt 1 : Chµo cê
B Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b So sánh số tự nhiên:
- GV nêu các cặp số tự nhiên: 100 và 89, 456
và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so
sánh xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số
nào lớn hơn
- Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta
luôn xác định được điều gì ?
nào có nhiều chữ số hơn?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau,
căn cứ vào số các chữ số của chúng ta có thể
trong mỗi cặp số trên
- Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này
với nhau như thế nào?
- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456
-HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn,
số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
-HS so sánh và nêu kết quả: 123 < 456;
7891 > 7578
- Các số trong mỗi cặp số có số chữ sốbằng nhau
- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lầnlượt từ trái sang phải.Chữ số ở hàng nàolớn hơn thì số tương ứng lớn hơn và ngượclại
- HS nêu
Trang 2- Nêu cách so sánh 7891 với 7578.
- Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất
cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau
thì như thế nào với nhau ?
- GV cho HS nêu lại kết luận
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên
- Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn
hay lớn hơn số đứng sau?
- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự
nhiên
- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10
- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số
nào xa gốc 0 hơn ?
- Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn?
- Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn?
c Xếp thứ tự các số tự nhiên:
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896,
7869 và yêu cầu:
- Số nào là số lớn nhất trong các số trên?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên?
- Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta
-Số đứng trước bé hơn số đứng sau
-Số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó.-1 HS lên bảng vẽ
Trang 3- HS nêu cách làm.
Bài 2b ( dành cho HS khá giỏi)
-Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô HiếnThành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Tranh minh học bài đọc SGK.
- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Người ăn xin
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV: Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị
quan Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều lý,
ông là người như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay “Một người chính
trực”
a Luyện đọc:
- Một HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao Tông.
+ Đ2: Tiếp theo …tới thăm Tô Hiến Thành
được.
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 4+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người thế nào?
+ Trong việc lập ngơi vua , sự chính trực của Tơ
Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Khi Tơ Hiến Thành ốm nặng , ai thường xuyên
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Đỗ thái hậu hỏi ơng điều gì ?
+ Tơ Hiến Thành đã tiến cử ai thay ơng đứng đầu
triều đình ?
+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ơng tiến cử
Trần Trung Tá ?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực
của ơng Tơ Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ơng Tơ Hiến Thành?
- Nhân dân ca ngợi những người trung trực như
Tơ Hiến Thành vì những người như ơng bao giờ
cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết Họ
+ Ý 1:Thái độ chính trực của Tơ Hiến Thành trong việc lập ngơi vua
- 2 HS nhắc lại + Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu
hạ bên giường bệnh + Do bận quá nhiều việc nên khơng đếnthăm ơng được
+Ý2: Tơ Hiến Thành lâm bệnh cĩ Vũ Tán Đường hầu hạ
- 1 HS đọc thành tiếng + Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ơng làmquan nếu ơng mất
+ Ơng tiến cử quan gián nghị đại phuTrần Trung Tá
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêmhầu hạ bên giường bệnh , tận tình chămsĩc lại khơng được ơng tiến cử CịnTrần Trung Tá bận nhiều cơng việc nên
ít tới thăm ơng lại được ơng tiến cử + Ơng cử người tài ba giúp nước chứkhơng cử người ngày đêm hầu hạ mình + Vì ơng quan tâm đến triều đình, tìmngười tài giỏi để giúp nước giúp dân.+ Vì ơng khơng mang danh lợi, vì tìnhriêng mà giúp đỡ , tiến cử Trần Trung Tá
- Lắng nghe
- Ý 3:Tơ Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước
Trang 5làm những điều tốt cho dân cho nước
+ Đoạn 3 kể chuyện gì ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài , cả lớp đọc thầm và tìm
nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
- GV gọi HS đọc đoạn thơ
- Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà?
- Qua những câu truyện cổ, ông cha ta muốn
khuyên con cháu điều gì?
- HS luyện viết từ khó vào bảng con: truyện cổ,
sâu xa, phật tiên
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- Nhắc cách trình bày bài bài thơ lục bát
- HS viết bài
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- Giáo viên nhận xét chung
c HS làm bài tập chính tả
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên giao việc: Làm bài 2b Điền vào chỗ
Trang 6trống ân hay âng
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
dâng, dân dâng, vần, sân, chân
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
3542 viết theo thứ tự giảm dần là:
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu
- HS lần lượt nêu kết quả
- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
- 1HS đọc và nêu yêu cầu
Trang 7- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 HS viết bài, GV quan sát, uốn nắn
-Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên
Giới thiệu bài: Luyện tập
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV cho học sinh làm bài Sau đó trình bày
HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào SGK
HS trình bày KQa) Viết số bé nhất:
+ Có 1 chữ số: 0+ Có 2 chữ số: 10
Trang 8- GV hỏi thêm trường hợp có 4; 5; 6 chữ số
Bài tập 2: ( Dành cho HS khá giỏi)
GV hỏi:
Có bao nhiêu số có 1 chữ số?
Có bao nhiêu số có 2 chữ số
Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV viết lên bảng phần a của bài:
859…67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để
tìm số điền vào ô trống
- GV: Tại sao lại điền số 0 ?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi
chữa bài yêu cầu HS giải thích cách điền số của
- Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?
- GV GD HS có thói quen tính toán chính xác
+ Có 1 chữ số: 9+ Có 2 chữ số: 99+ Có 3 chữ số: 999
- HS đọc yêu cầu
- HS theo dõi
- HS làm vào vởa) x < 5
Các số tự nhiên bé hơn 5 là 0; 1; 2; 3; 4.Vậy x là: 0; 1; 2; 3; 4
b) 2 < x < 5Các số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là:3; 4
Vậy x là: 3; 4
- HS tự làm
- HS trả lời cá nhân: Các số tròn chục lớnhơn 68 và bé hơn 92 là 70, 80, 90 Vậy xlà: 70, 80, 90
- HS nêu-HS lắng nghe
Trang 9Tiết 2: Luyện từ và câu
Giới thiệu bài:
GV ghi bảng từ: khéo léo, khéo tay
- Em có nhận xét gí về cấu tạo của những từ
trên?
GV: Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy có sự
khác nhau về cấu tạo từ phức Sự khác nhau đó
tạo nên từ ghép và từ láy Bài học hôm nay sẽ
giúp các em tìm hiểu về điều đó qua bài “Từ
ghép và từ láy”
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Giáo viên cho hai học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên yêu cầu nhận xét những từ “thầm thì”
,”ông cha”, “truyện cổ”
- Giáo viên giải thích nghĩa cho học sinh
- Muốn có những từ trên phải do những tiếng nào
- GV yêu cầu học sinh tìm tiếp 3 phức
- Giáo viên yêu cầu hoc sinh nhận xét những từ
HS hát
- HS đọc các từ trên bảng
- Hai từ trên đều là từ phức
+ Từ khéo tay có tiếng, âm, vần khác
nhau
+ Từ khép léo có vần eo giống nhau.
- HS lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- Học sinh đọc câu thơ 1
Trang 10phức tìm được
Giáo viên kết luận : Ba từ phức này đều do
những tiếng có âm đầu khác hay vần đầu khác
tạo nên từ láy
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
- Giáo viên cho 3, 4 học sinh đọc phần ghi nhớ
trong sách giáo khoa
-G iáo viên cho học sinh giải thích phần ví dụ
trong phần ghi nhớ
- Lấy VD về từ ghép, từ láy
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên lưu ý học sinh.Trước tiên cần phải
xác định xem tiếng ấy có nghĩa hay không? Nếu
hai tiếng có nghĩa là từ ghép
- Tương tự giáo viên cho học sinh nhận xét phần
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài
và cho học sinh thi đua tìm từ ghép và từ láy với
từ láy khi nói, viết thích hợp
- Chuẩn bị bài sau
- Vì tiếng bờ ; bãi đều có nghĩa
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh thi đua tìm từ láy, từ ghép
ngay Ngay thẳng; ngay thật,
ngay lưng, ngay đơ…
Ngayngắnthẳng Thẳng băng, thẳng
cánh, thẳng cẳng, thẳngđuột, thẳng đứng, thẳnggóc, thẳng tay, thẳngtắp, thẳng tuột, thẳngtính,…
Thẳngthắn,thẳngthớm,
thật Chân thật, thành thật,
thật lòng, thật lực, thậttâm, thật tình, …
Thật thà
Tiết 3: Khoa học
Trang 11TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I- MỤC TIÊU:
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khỏe tốt cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổimón
- Chỉ vào tháp dinh dưởng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bộtđường, nhóm chứa nhiều vi- ta- min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiềuchất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối
*GDKNS:
- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 16, 17 SGK.
- Các phiếu ghi tên hay ảnh các loại thức ăn
- Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…(nếu có điều kiện )
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1- Ổn định:
2- Bài cũ: Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng
và chất xơ
- Nêu vai trò của chất khoáng và kể tên một số
loại thức ăn có chứa nhiềuchất khoáng ?
- Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể? Nêu một
số thức ăn chứa nhiều chất xơ ?
- GV nhận xét ghi điểm
3-Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Hằng ngày em thường ăn những loại thức ăn
nào?
- Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em cảm
thấy thế nào?
GV: Ngày nào cũng ăn những món giống nhau
thì chúng ta không thể ăn được và có thể cũng
không tiêu hóa nổi Vậy bữa ăn như thế nào là
ngon miệng và đảm bảo dinh dưỡng? Chúng ta
cùng học bài học hôm nay để biết điều đó
*Hoạt động 1: Giải thích về sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món
- Thảo luận nhóm đôi:
Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
- GV đưa ra các câu hỏi phụ:
+ Nhắc lại tên thức ăn các em thường ăn
+ Nếu ngày nào cũng ăn cùng 1 món em thấy
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
Các nhóm thảo luận theo gợi ý
- Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một sốchất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệkhác nhau Không một loại thức ăn nào dùchứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng
Trang 12+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh
dưỡng không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá
mà không ăn rau quả?
+ Điều gì xảy ra nếu ta ăn cơm với thịt mà
không có rau,…?
Kết luận:
Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất dinh
dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau.
Không loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh
dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các
chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể An phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ăn không những đáp ứng được nhu cầu về
dinh dưỡng mà còn giúp chúng ta ăn ngon
miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn.
*Hoạt động 2:
Làm việc với SGK, Tìm hiểu tháp dinh dưỡng
- Yêu cầu hs nghiên cứu tháp dinh dưỡng
- Cho hs làm việc theo cặp dựa vào tháp dinh
dưỡng
- Chơi đố chuyền: 1hs hỏi và chỉ định 1 bạn trả
lời, người trả lời đúng sẽ được hỏi người khác
Kết luận:
Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường,
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy
đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được
ăn vừa phải Các thức ăn có nhiều chất béo nên
ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đường và
hạn chế ăn muối
4-Củng cố
Trò chơi “Đi chợ”
- GV sẽ là người đi chợ và nói “ Đi chợ, đi chợ”,
- GV nói tên thức ăn và chỉ định:
- GV có thể là người hỏi và hs mỗi em chuẩn bị
sẵn các thứ muốn ăn trong 1 bữa ăn trong ngày
và gv hỏi tiếp bữa ăn đó cung cấp gì
- GVGDKNS cho HS: Có thói quen ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn để có sức khoẻ tốt
cơ thể mà còn giúp ta ăn ngon miệng hơn
và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng
- HS làm việc theo cặp dựa vào tháp dinhdưỡng
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS theo dõi, nhắc lại
- HS nói “Mua gì, mua gì”
- HS sẽ nói chất mà thức ăn đó chứa hoặcngược lại
- HS lắng nghe
Trang 13Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2015
Tiết 1: Toán
YẾN , TẠ , TẤN
I - MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn ; mối quan hệ của tạ, tấn với ki- lô- gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa ta, tấn và ki- lô- gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
Giới thiệu bài: Yến, tạ, tấn
Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng
b Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng
hàng chục ki-lô-gam, người ta còn dùng đơn vị
yến
- GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
- Yêu cầu HS đọc
- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?
- Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
- Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm
kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ
1 tạ = … kg?
1 tạ = … yến?
- Đơn vị đo khối lượng tạ, yến, ki- lô- gam đơn
vị nào lớn hơn đơn vị nào, đơn vị nào nhỏ hơn
Trang 14Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam,
người ta dùng đơn vị tấn
1 tấn = …kg?
1 tấn = …tạ?
1tấn = ….yến?
Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg,
g: đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào &
nhỏ nhất là đơn vị nào?
GV chốt: Có những đơn vị để đo khối lượng
lớn hơn yến, kg, g là tạ & tấn Đơn vị tạ lớn
hơn đơn vị yến & đứng liền trước đơn vị yến.
Đơn vị tấn lớn hơn đơn vị tạ, yến, kg, g & đứng
trước đơn vị tạ (GV ghi bảng: tấn, tạ, yến, kg,
g)
GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn
vị đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg
1 tấn = tạ = ….yến = …kg?
1 tạ = … yến = ….kg?
1 yến = ….kg?
- GV nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con bò
nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS bước
đầu cảm nhận được về độ lớn của những đơn vị
đo khối lượng này
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Con nào nặng nhất?
- Con bò nặng 2 tạ là nặng bao nhiêu kg?
- Con voi nặng 2 tấn là nặng bao nhiêu tạ?
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Bài tập 2: HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS nêu lại mối quan hệ giữa yến và kg:
1yến = 10 kg từ đó nhẩm được 5 yến = 1yến X
HS lắng nghe
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg
Trang 15Số tạ muối chuyến sau chở được là:
30 + 3 = 33 ( tạ)
Số tạ muối cả hai chuyến chở được là:
30 + 33 = 63 ( tạ ) Đáp số: 63 tạ muối
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vịđo: tấn, tạ, yến, kg
HS lắng nghe
Tiết 2: Kể chuyện
MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I- MỤC TIÊU:
- Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý( SGK); kể nối tiếp được tàn
bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chếtchứ không chịu khuất phục cường quyền
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- 2 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về
lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương, đùm bọc
HS hát
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 16*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS nêu và trả lời các câu hỏi
- Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng
- Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
- Yêu cầu hs kể lại chuyện theo nhóm và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Chốt ý nghĩa câu chuyện:
- Nêu và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Truyền nhau hát một bài hát lên án thóihóng hách, tàn bạo của nhà vua và phơibày nổi thống khổ của nhân dân
- Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tácbài ca phản loạn ấy Vì không thể tìmđược ai là tác giả của bài hát, nhà vua hạlệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệnhân hát rong
- Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuấtphục Họ hát lên những bài ca tụng nhàvua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn
im lặng
- Vì vua thực sự khâm phục, kính trọnglòng trung thực và khí phách của nhà thơthà bị lửa cháy nhất định không chịu nóisai sự thật
- Kể chuyện theo nhóm và thi kể trước lớp
- Nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơchân chính thà chết trên giàn hoả thiêu chứkhông ca ngợi nhà vua tàn bạo Khí phách
đó đã khiến nhà vua khâm phục, kínhtrọng và thay đổi thái độ