Hàm lượng chất xơ thô trên 19%, có khối lượng lớn nhưng tỷ lệ dinh dưỡng trong 1 đơn vị khối lượng thức ăn thấp... Chứa nhiều nước Dễ tiêu hóa.[r]
Trang 2MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN THÔ XANH CHO VẬT
NUÔI
Trang 3Đặt vấn đề
Thức ăn thô xanh là gì ?
Thức ăn thô xanh được phân loại như thế nào ?
Thức ăn thô xanh có vai trò quan trọng như thế nào trong chăn
nuôi ?
Trang 5Thức ăn thô xanh
Hàm lượng chất xơ thô trên 19%, có khối lượng lớn nhưng tỷ lệ dinh dưỡng trong 1 đơn vị khối lượng thức ăn thấp
Chứa nhiều nước
Dễ tiêu hóa
Nhiều vitamin, Protein có chất lượng cao
Trang 6 Hàm lượng các chất dinh dưỡng rất thấp
Thức ăn xanh còn nhiều xantofil là sắc tố vàng thực vật
Hàm lượng lipit dưới 4% tính theo vật chất khô, chủ yếu
là các axit béo chưa no.
Thành phần dinh dưỡng phụ thuộc vào giống cây trồng, điều kiện tự nhiên, kĩ thuật canh tác, giai đoạn sinh
trưởng …
a)Đặc điểm dinh dưỡng
Trang 7b Một số loại thức ăn xanh
Cỏ Pangola (Digitaria decumbens)
Là loại cỏ thân bò thuộc loài hòa thảo, trồng bằng hom
thân, lá dài 14-15cm, đốt dài 5-6cm, nhiều rễ phụ ở các mắt lá nơi đâm nhánh mầm
Tỷ lệ nước trong cỏ tươi 72,5%, protein 1,8%, lipit
2,3%, gluxit 5,1%, chất xơ cao 33-36%/chất thô.
Trang 8Cỏ Ghinê (Panicum maximum)
Còn gọi là cỏ Tây Nghệ An, cỏ sữa, cỏ sả, chịu
được hạn, không ưa đất ẩm cao, mùa đông vẫn xanh tươi, là giống cỏ hòa thảo, trồng bằng nhánh
Hàm lượng protein thô 97,111g/kg chất khô
Trang 9Cỏ voi (Penisetum purpureum)
Là một giống cỏ phát triển nhanh Cỏ thân đứng, thuộc loài hòa thảo, rễ chùm, mọc cao như mía đến 1,2-1,8m
Trong 1kg cỏ tươi có 168g chất khô, protein thô 110g/kg chất khô, gluxit 1,3g, xơ 45g, canxi 0,6g, photpho 0,7g, năng lượng trao đổi 320Kcalo
Trang 1195-II Thức ăn thô khô
Tất cả các loại cỏ xanh tự nhiên phơi khô, và các loại phế phụ phẩm của cây trồng đem phơi khô có hàm lượng xơ trên 18% đều gọi là thức ăn thô khô
Bao gồm: cỏ khô họ đậu hoặc hòa thảo, rơm rạ, dây lang, dây lạc và thân cây ngô phơi khô
Ngoài ra còn gồm vỏ các loại hạt thóc, lạc, đậu, lõi
và bao ngô
Trang 12Cỏ khô
Chất lượng cỏ khô phụ thuộc vào thời điểm ta chọn
để chế biến và thời tiết thích hợp khi thu hoạch
Cỏ khi thu hoạch chứa 650-850g nước/1 kg tươi, cần giảm tỷ lệ nước còn 150-200 g/1 kg
Cỏ khô được sử dụng phối hợp với thức ăn ủ chua, thức ăn tinh, thức ăn củ quả, đem lại hiệu quả tốt
Trang 13Rơm khô
Rơm chứa nhiều xơ, chiếm 350-400 g/kg chất khô chủ yếu là lignin
Tỷ lệ protein rất thấp, chiếm vào khoảng 2-5%
Nghèo khoáng và vitamin: thiếu Ca, P, Na và các nguyên tố khoáng vi lượng, các vitamin A, và D
Nghèo nitơ
Trang 15III Một số phụ phẩm nông công
Hàm lượng lignin cao, chiếmvào khoảng >20% và rất nghèo protein
Trang 16Phụ phẩm xay xát:
Cám gạo có chất lượng rất khác nhau tùy thuộc vào quy trình xay xát
Cám gạo loại tốt thì có ít vỏ trấu nên hàm lượng xơ
thấp (khoảng 6-7%) và protein thô từ 13-14%,
Năng lượng trao đổi từ 12-12,5 MJ/kg chất khô
Cám gạo chất lượng xấu thì hàm lượng xơ có thể lên đến 20%
Trang 18Bã thơm
Chủ yếu là vỏ và lõi vì thế chứa nhiều chất xơ, năng lượng và vitamin A nhưng protein và muối khoáng thấp
Chúng có thể làm khô bằng cách phơi nắng hoặc
sấy
Có thể áp dụng phương pháp ủ ướp với công thức 65% bã thơm, 20% rơm lúa, 5% bột bắp, 10% rỉ
mật và 1,5% urê
Trang 19Vai trò thức ăn thô xanh
Các chất dinh dưỡng trong thức ăn xanh có tỉ lệ cân đối, tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng cao, chứa
nhiều Vitamin
Có tính ngon miệng gia súc thích ăn
Có chứa một số chất kích thích sinh trưởng, sinh sản
Trang 20Rẻ hơn thức ăn tinh khi quy đổi về một đơn vị năng lượng và protein trong thức ăn.
Thiếu thức ăn xanh sẽ dẫn đến thiếu vitamin, thiếu Kali làm mất cân bằng pH dạ cỏ (động vật nhai lại), ảnh hửng đến hoạt động của buồng trứng, đến khả năng thụ thai
Vai trò thức ăn thô xanh
Trang 21CẢM ƠN CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ LẮNG
NGHE