1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De cuong on tap HKI 1516Lich su 6

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dân tộc phương Đông và phương Tây thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì.. - Sáng tạo ra chữ viết, gọi là chữ tượng hình.[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ 6 HK I

(2015 - 2016)

I Trắc nghiệm.

Câu 1: Lịch sử giúp em hiểu về :

A Quá khứ B Hiện tại

C Tương lai D Ý khác

Câu 2: Chủ nô và nô lệ là hai giai cấp chính của xã hội:

A.Nguyên thuỷ B Phong kiến

C Tư bản chủ nghĩa D.Chiếm hữu nô lệ

Câu 3: “ Dân ta phải biết sử ta

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” là của :

A.Lê Duẩn B Hồ Chí Minh

C.Trường Chinh D Phạm Văn Đồng

Câu 4: Kim loại được dùng đầu tiên của người Phùng Nguyên-Hoa Lộc là:

A Sắt B Kẽm C.Đồng D.Chì

Câu 5: Hãy cặp đôi tên nước tương ứng với các thành tựu văn hoá cổ đại dưới đây:

A TÊN NƯỚC B THÀNH TỰU VĂN HOÁ Chọn A-B

2 Rô Ma b Vườn Treo Ba-bi-lon

2-3 Ai Cập c Đấu trường Cô- li- dê

3-4 Lưỡng Hà d Tượng lực sĩ ném đĩa

4-5 Trung Quốc

Câu 6 : Cơ sở để người xưa tính thời gian làm ra lịch âm :

A Dựa vào chu kì Mặt Trời quay quanh Trái Đất

B Dựa vào chu kì Mặt Trời quay quanh Mặt Trăng

C Dựa vào chu kì Trái Đất quay quanh Mặt Trời

D Dựa vào chu kì Mặt Trăng quay quanh Trái Đất

Câu 7: Kinh tế chủ yếu của cư dân Phương Đông thời cổ đại là:

A Công nghiệp B Nông nghiệp

C Thương nghiệp D Thủ công nghiệp

Câu 8: Lịch sử là những gì đã :

A Diễn ra trong quá khứ B Diễn ra trong hiện tại

C Diễn ra trong tương lai D Ý khác

Câu 9: Một thế kỷ là bao nhiêu năm:

A 10 năm B.100 năm

C 1000 năm D.10.000 năm

Câu 10: Nước Văn Lang ra đời trong khoảng thời gian :

Trang 2

A Thế kỷ V TCN B Thế kỷ VI TCN

C Thế kỷ VII TCN D Thế kỷ VIII TCN

Câu 11: Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào cuối mỗi câu

a Nhà nước đầu tiên ra đời ở nước ta là : Văn Lang ( )

b Tên nước Âu Lạc là tên ghép của hai chữ Tây Âu và Lạc Việt ( ) Câu 12: Hãy điền các từ , cụm từ trong ngoặc (Bạch Hạc ; Văn Lang ; Vào thế kỷ VII TCN ; Hùng Vương)

“……….ở vùng Gia Ninh (Phú Thọ) có vị thủ lĩnh tài năng khuất phục được các bộ lạc tự xưng là ……… Đóng đô ở

……… đặt tên nước là ……… "

II Tự luận.

1 So sánh Người tối cổ với Người tinh khôn về đặc điểm con người? Người tối cổ Người tinh khôn

- Dáng đi còng và lao về phía trước - Dáng đi thẳng

- Trán thấp và bợt ra phía sau - Trán cao, mặt phẳng

- Trên người còn một lớp lông phủ - Trên người không còn

lớp lông bao phủ

- Bộ não nhỏ hơn người tinh khôn - Bộ não lớn

- Đi bằng 2 chi sau, 2 chi trước để cầm nắm - Đôi tay đã khéo léo

2 Kể tên các quốc qia cổ đại phương Đông? Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

a các quốc qia cổ đại phương Đông:

- Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc, Lưỡng Hà

b Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm:

- Nông dân công xã là tầng lớp đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính trong xã hội

- Quý tộc là tầng lớp có nhiều của cải và quyền thế, bao gồm vua, quý tộc và tăng lữ

- Nô lệ là những người hầu hạ, phục dịch cho quý tộc, quan lại, thân phận không khác gì con vật

3 Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây? Xã hội cổ đại phương Tây bao gồm những giai cấp nào?

a các quốc gia cổ đại phương Tây:

- Hi Lạp và Rô-ma

b Xã hội cổ đại phương Tây bao gồm:

- Giai cấp chủ nô: gồm các chủ xưởng thủ công, các chủ thuyền buôn, các trang trại rất giàu có và có thế lực về chính trị

Trang 3

- Giai cấp nô lệ số lượng đông, là lực lượng lao động chính trong xã hội, bị chủ nô bốc lột và đối xử tàn bạo

4 Các dân tộc phương Đông và phương Tây thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

a phương Đông

- Biết làm ra lịch và dùng lịch âm: năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày

- Sáng tạo ra chữ viết, gọi là chữ tượng hình

- Toán học: phát minh ra phép đếm đến 10, các chữ số từ 1đến 9 và số

0, tính được số Pi = 3.16

- Kiến trúc: Các công trình kiến đồ sồ như Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà

b Phương Tây

- Biết làm lịch và dùng lịch dương, chính xác hơn

- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c…có 26 chữ cái, gọi là hệ chữ cái La-tinh đang được dùng phổ biến hiện nay

- Các ngành khoa học:

+ Phát triển cao, đặt nền móng cho các ngành khoa học sau này

+ Một số nhà khoa học nổi tiếng trong các lĩnh vực là: Ta-lét; Pi-ta-go (toán học); Hê-rô-đốt (sử học)…

- Kiến trúc và điêu khắc với nhiều công trình nổi tiếng: đền Pác-tơ-nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng lực sỹ ném đĩa…

5 Tại sao nói “Việt Nam là một trong những quê hương của loài người”?

Vì:

- Thời xa xưa, nước ta là một vùng rừng núi rậm rạp với nhiều hang động, mái đá, sông suối, có vùng ven biển dài, có khí hậu hai mùa nóng- lạnh nên thuận lợi cho cuộc sống của cỏ cây, muông thú và con người

- Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước Việt Nam: hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn); Núi Đọ( Thanh Hóa); Xuân Lộc (Đồng Nai)

6 Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa gì ?

Ý nghĩa:

- Sau công cụ bằng đá, từ đây con người đã tìm ra một thứ nguyên liệu mới để làm công cụ theo ý muốn của mình

- Làm tăng năng suất lao động, công cụ dồi dào, cuộc sống ổn định

7 Trình bày những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của

cư dân Văn Lang ?

* Đời sống vật chất::

Trang 4

- Ở nhà sàn (làm băng tre, gỗ, nứa ), ở thành làng chạ.

- Ăn: cơm rau, cá, dùng bát, mâm, muôi Dùng mắm, muối, gừng

- Mặc:

+ Nam đóng khố, mình trần, chân đất

+ Nữ mặc váy, áo xẻ giữa có yếm che ngực, tóc để nhiều kiểu… dùng

đồ trang sức trong ngày lễ

- Đi lại: chủ yếu bằng thuyền

* Đời sống tinh thần::

- Xã hội chia thành nhiều tầng lớp khác nhau: Quí tộc, dân tự do, nô

tỳ (sự phân biệt giữa các tầng lớp chưa sâu sắc)

- Tổ chức lễ hội, vui chơi nhảy múa, đua thuyền

- Có phong tục ăn trầu, nhuộm răng, làm bánh, xăm mình

- Tín ngưỡng: Thờ cúng mặt trăng, mặt trời (các lực lượng siêu nhiên), thờ cúng tổ tiên Người chết được chôn trong thạp, bình và có đồ trang sức

- Có khiếu thẩm mĩ cao

8 So sánh tổ chức bộ máy Nhà nước VL với Âu Lạc ?

- Tổ chức Nhà nước không khác nhau (H/S chỉ cụ thể 3 cấp).

An Dương Vương

( Lạc hầu, lạc tướng)

Lạc tướng Lạc tướng

(bộ) (bộ)

Bồ chính Bồ chính Bồ chính

(Chiềng,chạ) Chiềng,chạ) (Chiềng,chạ)

- Khác ở quyền lực của vua ADV cao hơn

9 Đặc điểm của người tinh khôn và những dấu tích của người tinh khôn được tìm thấy trên đất nước ta

* Đặc điểm:

- Giống người ngày nay, xương cốt nhỏ hơn người tối cổ, bàn tay khéo léo hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt

* Những dấu tích

Trang 5

- Ở giai đoạn đầu là những chiếc rìu bằng hòn cuội được nghè đẽo thô

sơ được tìm thấy ở mái đá Ngườm (Thái Nguyên); Sơn Vi (Phú Thọ) có niên đại 3-2 vạn năm

- Ở giai đoạn phát triển là những công cụ được mài ở lưỡi như rìu có vai, rìu ngắn và một số công cụ bằng xương, sừng thú …được tìm thấy ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh)… Có niên đại cách nay 12000 - 4000 năm

11 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

Thời gian: Khoảng thế kỉ VIII – VII TCN

-Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư  chiềng chạ mở rộng, hình thành

bộ lạc lớn

-Xã hội phân chia giàu-nghèo

-Nhu cầu đoàn kết chống lũ lụt để bảo vệ mùa màng

-Nhu cầu mở rộng giao lưu, tự vệ và đoàn kết chống giặc ngoại xâm -Cần người chỉ huy để giải quyết xung đột

Nhà nước Văn Lang ra đời

Ngày đăng: 18/09/2021, 00:03

w