Kĩ năng: Biết vận dung những kiến thức đã học về đá vôi để trả lời các câu hỏi nhằm trau dồi kĩ năng nhận biết về đá vôi.. Thái độ: GD ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sốn[r]
Trang 1TIẾT 2: KHOA HỌC
Bài 25: NHÔM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Nhận biết được một số tính chất của nhôm Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
2 Kĩ năng:
Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
3 Thái độ:
GD HS biết vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh, mẫu vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HS 3’
29’
A Kiểm tra bài cũ.
B Dạy bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Bài giảng.
Hoạt động 1.
Một số đồ dùng
bằng nhôm
Hoạt động 2.
So sánh nguồn gốc
và tính chất giữa
nhôm và hợp kim
của nhôm
GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi vê nội dung bài trước, sau đó nhận xét, khen ngợi HS
- Cho HS quan sát những chiếc thìa và lặp lồng
- Hỏi : Đây là vật gì? chúng được làm từ vật liệu gì?
- Tổ chức cho HS làm việc trong nhóm
- Gv hỏi : Em có biết những dụng cụ nào làm bằng nhôm
- GV kết luận
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Hoàn thành phiếu học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS, sau đó yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có những tính chất gì?
- Quan sát và trả lời + Cặp lồng, thìa nhôm + Chúng được làm bằng nhôm
- Lắng nghe, ghi vở
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm cùng nêu tên các đồ vật , đồ dùng, máy móc làm bằng nhôm cho bạn thư kí ghi vào phiếu
+ Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một số bộ phận của xe máy, tàu hoả, ô tô…
Trang 23’ C Củng cố, dặn dò.
+ Nhôm có thể pha trộn với những kim loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm
- Kết luận:
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS có kiến thức khoa học, tích cực tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Nhận đồ dùng học tập
và hoạt động theo nhóm
- Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời
+ Nhôm được sản xuất
từ quặng nhôm + Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng, có thể kéo thành sợi, dát mọng Nhôm không bị
gỉ, tuy nhiên một số axít
có thể ăn mòn nhôm nhôm có tính dẫn điện, nhiệt
- Lắng nghe
………
……
………
……
………
…….………
Trang 3TIẾT 2: KHOA HỌC
Tiết 26: ĐÁ VÔI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi Quan sát, nhận biết
đá vôi
2 Kĩ năng:
Biết vận dung những kiến thức đã học về đá vôi để trả lời các câu hỏi nhằm trau dồi kĩ năng nhận biết về đá vôi
3 Thái độ:
GD ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày và yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh, đá vôi,,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3’
29’
A Kiểm tra bài
cũ.
B Dạy bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Bài giảng.
Hoạt động 1.
Một số vùng núi
đá vôi của nước
ta.
Hoạt động 2
Tính chất của đá
vôi
GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài trước, sau đó nhận xét khen ngợi từng HS
- Nêu mục tiêu bài học
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 54 SGK, đọc tên các vùng núi đá vôi đó
- Hỏi: Em còn biết ở vùng nào nước ta có nhiều đá vôi
và núi đá vôi
- Kết luận: ở nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động, di tích lịch sử
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, cùng làm thí nghiệm
+ thí nghiệm 1
- 2 HS giới thiệu về tranh ảnh mà mình đã sưu tầm
- HS lắng nghe, ghi vở
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Tiếp nối nhau kể tên những địa danh mà mình biết
- Lắng nghe
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm cùng làm thí nghiệm theo hướng dẫn
Trang 4Hoạt động 3.
Ích lợi của đá vôi
C Củng cố-dặn
dò.
+ giao cho mỗi nhóm 1 hòn
đá cuội và hòn đá vôi + Yêu cầu: Cọ sát 2 hòn đá vào nhau Quan sát chỗ cọ xát và nhận xét
+ gọi 1 nhóm mô tả hiện tượng và kết quả thí nghiệm các nhóm khác bổ sung
- Thí nghiệm 2
+ Dùng bơm tiêm hút giấm trong lọ
+ Nhỏ giấm vào hòn đá vôi
và hòn đá cuội
+ Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra
- Qua 2 thí nghiệm trên, em thấy đá vôi có tính chất gì?
- GV kết luận
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Đá vôi được dùng để làm gì?
- Gọi HS trả lời câu hỏi GV ghi nhanh lên bảng
* GV kết luận
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS ham hiểu biết, tích cực tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Thí nghiệm 1
+ Khi cọ xát 1 hòn đá cuội vào 1 hòn đá vôi thì có hiện tượng: chỗ cọ xát ở hòn đá vôi bị mài mòn, chỗ cọ xát ở hòn đá cuội
có màu trắng, đó là vụn của đá vôi
+ Kết luận: Đá vôi mềm hơn đá cuội
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn
- HS nêu: Đá vôi không cứng lắm, dễ bị mòn, khi nhỏ giấm vào thì sủi bọt
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
Đá vôi dùng để: nung vôi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc tượng, tạc đồ lưu niệm
- Lắng nghe