2/ Hướng dẫn thực hiện lĩnh vực GDPT ngôn ngữ trong sách “Hướng dẫn thực hiện ...” 3/ Cách thức tổ chức thực hiện nội dung GDPT theo hướng tích hợp và tích hợp theo chủ đề.. M ục tiêu
Trang 11
Trang 2NỘI DUNG
1/ MT, ND, KQMĐ lĩnh vực GDPT ngôn ngữ
trong chương trình GD MN mới
2/ Hướng dẫn thực hiện lĩnh vực GDPT ngôn
ngữ trong sách “Hướng dẫn thực hiện ”
3/ Cách thức tổ chức thực hiện nội dung GDPT
theo hướng tích hợp và tích hợp theo chủ
đề.
4/ Tổ chức MT, lựa chọn thiết bị ĐDĐC đáp ứng
yêu cầu GDPT ngôn ngữ
5/ Gợi ý một số hoạt động GDPT ngôn ngữ cho
trẻ.
Trang 3• Được đặt thành một lĩnh vực riêng.
• Xuất phát từ trẻ với các MQH khác nhau.
• Được phát triển và mở rộng theo nguyên tắc đồng
tâm phát triển, gần xa, đơn giản phức tạp.
• HĐ của trẻ được thiết kế theo hướng tích hợp và tích
Trang 4Mục tiêu (nhà trẻ):
• Nghe hiểu được các y/c đơn giản bằng lời nói.
• Biết hỏi và trả lời 1 số câu hỏi đơn giản bằng lời
nói, cử chỉ
• Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.
• Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của
câu thơ và ngữ điệu của lời nói
• Hồn nhiên trong giao tiếp.
Giáo dục phát triển ngôn ngữ
Trang 5M ục tiêu (mẫu giáo):
• Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao
tiếp hằng ngày
• Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau
(lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…)
• Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong
cuộc sống hằng ngày
• Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
• Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của
bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi
• Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết.
Giáo dục phát triển ngôn ngữ
Trang 7Kết quả mong đợi
1. Nghe hiểu lời nói.
2. Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các
câu.
3. Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp
Trang 8Kết quả mong đợi:
Nghe hiểu lời nói.
Nghe, nhắc lại các
âm, các tiếng và các câu.
Sử dụng ngôn ngữ
để giao tiếp.
Trang 10Kết quả mong đợi
1. Nghe hiểu lời nói
2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng
ngày
3. Làm quen với việc đọc và viết
Trang 11So sánh giữa ND và KQMĐ
Kết quả mong đợi:
1 Nghe hiểu lời nói
2 Sử dụng lời nói
trong cuộc sống hằng ngày
3 Làm quen với việc
Trang 13– Hoạt động phát triển khả năng nghe nói.
– Kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ.
– Trò chơi đóng kịch.
– Tập kể chuyện (kể chuyện sỏng tạo)
– Chuẩn bị cho việc học đọc, học viết.
Gợi ý một số hoạt động
Lưu ý đối với trẻ có khó khăn về ngôn ngữ
Trang 14Một số điểm chỉnh sửa của lĩnh vực PTNN
(Tiếp)
• Nội dung:
• Phần chung của ND viết ngắn lại Các hoạt
động được viết cô đọng hơn.
• Trong phần Nghe nói bổ sung phần luyện
ngữ âm.
• Trong phần Kể chuyện sáng tạo
- Đối với MG Lớn: Vẫn giữ nội dung và tên “kể chuyện sáng tạo”.
- Đối với MG Bé và MG Nhỡ thay đổi tên
thành “Tập kể chuyện”.
Trang 15Một số điểm chỉnh sửa của lĩnh vực PTNN
(Tiếp)
• Nội dung làm quen với chữ cái
- Không nhất thiết theo nhóm chữ cố
định mà cũng có thể đưa các chữ có sự
khác biệt để tạo nên ấn tượng
- Khi cho trẻ LQVCC trước hết giới thiệu cho trẻ biết chữ cái, phát âm đúng Sau
đó cho trẻ HĐ thông qua chơi, qua các
VĐ cơ thể
Trang 17Giáo dục phát triển ngôn ngữ
trẻ), chuẩn bị cho đọc viết (MG) được thực hiện một cách thống nhất.
2.Thời điểm thực hiện các hoạt động ngôn ngữ:
• Mọi lúc mọi nơi, trong các thời điểm sinh hoạt.
Trang 18 Có đủ các trang thiết bị, ĐDĐC phục vụ cho hoạt động
GD ngôn ngữ: rối, sách tranh truyện, sách khổ to, chữ to, đĩa, casset
Bố trí, sắp xếp các góc chơi phải tăng cường tính độc lập cho trẻ khi HĐ: thuận tiện cho trẻ dễ thấy, dễ lấy và sử dụng; dễ dàng cho việc giám sát của GV
Góc sách/ thư viện được đặt nơi yên tĩnh, có ghế (đệm, gối mềm).
Các góc chơi cần được thay đổi phù hợp với chủ đề và chỉ nên xác định 2 hoặc 3 góc trọng tâm.
Trang 19•Các bộ tranh kể chuyện (kể chuyện theo tranh, kể
chuyện theo tác phẩm văn học,
• Các NVL, các hiện tượng tự nhiên
• Các vật liệu đã qua sử dụng: tạp chí, tranh ảnh, sách, báo, quần áo cũ, …
Trang 20Nhiệm vụ của giáo viên
• Tạo MT giao lưu ngôn ngữ tự do, thoải mái Tạo cơ hội cho trẻ nghe
âm thanh khác nhau từ MTXQ.
• Tạo MT kí hiệu phong phú (chữ viết, kí hiệu giao thông, ).
• Chú ý lắng nghe trẻ nói; giúp đỡ, khích lệ, động viên, thu hút trẻ trò chuyện với GV, với các bạn và với những người khác.
• Hướng dẫn trẻ làm quen với các t/ph văn học thiếu nhi phù hợp với khả năng của trẻ.
• Tổ chức cho trẻ HĐ kết hợp với lời nói trong các TC, bài hát, đóng kịch.
• Tôn trọng, khuyến khích sự sáng tạo của trẻ khi sử dụng câu, từ.
• QS, đánh giá sự phát triển ngôn ngữ của từng trẻ để lên KH phù hợp với khả năng của trẻ trong lớp.
• Phát hiện sớm những trẻ có khó khăn về NN, từ đó có biện pháp
thích hợp để giúp đỡ trẻ.
Trang 21– Kể chuyện theo tác phẩm văn học.
– Kể chuyện sáng tạo (kể chuyện theo tranh; kể chuyện theo
ĐVĐC; kể chuyện tiếp nối theo chuyện của cô, ).
Trang 22Xây dựng hoạt động PTNN
• Mục đích hoạt động?
• Tiến hành như thế nào để đạt được mục đích?
• (Thực hiện trong CĐ nào? Cho nhóm trẻ/ cả lớp/ cá nhân? Địa
điểm ở đâu? Thời gian bao lâu? Trẻ cần làm gì để luôn hứng thú
và đạt mục đích?).
• Cần chuẩn bị gì? (ĐDĐC, NVL, địa điểm…)
• Tên hoạt động là gì? (hay, hấp dẫn trẻ, phản ánh được ND).
• Viết các câu trả lời theo thứ tự :
Tên hoạt động:
a Mục đích:
b Chuẩn bị:
c Tiến hành:
(và những lưu ý cần thiết, cỏch mở rộng hoạt động, các nguyên vật liệu thay thế )
Trang 23Khi xây dựng các HĐ phát triển ngôn ngữ, cần:
• Xác định CĐ và nội dung của CĐ được thực
hiện trong thời gian đó
• Lựa chọn ND cho các hoạt động ngôn ngữ phù hợp với chủ đề đó
Trang 24Lưu ý
• Các HĐ có đầy đủ ND và có mối liên hệ với nhau xoay quanh một CĐ
• Các ND lựa chọn cho 1CĐ cần tính đến kinh
nghiệm và khả năng của trẻ
• Không nên tích hợp quá nhiều ND trong chủ đề
của 1 ngày
• Chủ đề có thể lựa chọn trong CT, xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương hoặc từ sự hứng thú
của trẻ trong lớp
Trang 25TRÒ CHƠI
LÀM SÁCH
CHỦ ĐỀ A
"ViẾT CHỮ
"ĐỌC SÁCH"
ĐÓNG KỊCH