1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN đề tài SUY LUẬN QUY nạp

19 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 413,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phép quy nạp muốn thu được kết luận đáng tin cậy, cần tuân thủ một số điều kiện sau: + Phép QN phải đảm bảo khái quát được dấu hiệu bản chất của lớp sự vật, hiện tượng... - Hạn chế: Th

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA NHẬT BẢN HỌC

-🕮 -

BÀI TIỂU LUẬN

Đề tài: SUY LUẬN QUY NẠP

Môn học: Logic học đại cương

GVHD: Giảng viên Phạm Thị Loan

Nhóm thực hiện: Nhóm 9

Khóa: K19 (2019-2023)

1 Huỳnh Ngọc Phương Anh 1956191001

5 Phan Thị Thanh Thảo 1956191094

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 04/2021

Trang 2

MỤC LỤC

I Định nghĩa và đặc trưng

1 Định nghĩa 1

2 Đặc trưng 1

II Các phép suy luận quy nạp

1 Phép quy nạp hoàn toàn (Suy luận quy nạp đầy đủ) 2

1.1 Định nghĩa 2

1.2 Ưu điểm và hạn chế 2

1.2.1 Ưu điểm 2

1.2.2 Hạn chế 2

1.3 Yêu cầu khi thực hiện và sơ đồ khái quát 3

1.3.1 Yêu cầu khi thực hiện quy nạp hoàn toàn 3

1.3.2 Sơ đồ khái quát hóa quy nạp hoàn toàn 3

1.4 Ví dụ 3

2 Phép quy nạp không hoàn toàn (Suy luận quy nạp không đầy đủ) 4

2.1 Định nghĩa 4

2.2 Ưu điểm và hạn chế 4

2.2.1 Ưu điểm 4

2.2.2 Hạn chế 5

2.3 Các phương pháp để kết luận tăng mức độ tin cậy và sơ đồ khái quát 5

2.3.1 Các phương pháp để kết luận tăng mức độ tin cậy 5

2.3.2 Sơ đồ khái quát hóa quy nạp không hoàn toàn 6

2.4 Ví dụ 6

2.5 Phân loại 7

2.5.1 Quy nạp phổ thông 7

2.5.2 Quy nạp khoa học 8

Trang 3

2.5.2.1 Phương pháp tương đồng (giống nhau) 9

2.5.2.2 Phương pháp dị biệt (khác biệt) 12

2.5.2.3 Phương pháp biến đổi kèm theo 13

2.5.2.4 Phương pháp loại trừ 14

Trang 4

I Định nghĩa và đặc trưng

1 Định nghĩa

- Phương pháp nhận thức cái chung đi từ những cái đơn nhất, cái riêng cái bộ phận gọi là phương pháp quy nạp

 Suy luận quy nạp là suy luận trong đó rút ra những kết luận mang tính khái quát chung từ những tri thức đơn lẻ, hay ít khái quát hơn

- Sơ đồ phép quy nạp:

Đối tượng a1 có tính chất P

Đối tượng a2 có tính chất P

Đối tượng an có tính chất P

Các đối tượng a1, a2, … , an thuộc lớp S

_

Vậy mọi đối tượng thuộc lớp S đều có tính chất P

- VD:

Đồng dẫn điện

Sắt dẫn điện

Nhôm dẫn điện

Đồng, sắt, nhôm đều là kim loại

→ Kim loại dẫn điện

2 Đặc trưng

- Điểm cốt lõi của lập luận quy nạp là khả năng nhìn vào kết quả, sự kiện, ý tưởng và quan sát, từ đó rút ra một kết luận thống nhất

- Phương pháp quy nạp đóng vai trò hết sức quan trọng trong các khoa học thực nghiệm, ví dụ như sinh vật học, vật lý học, hoá học, xã hội học, tâm lý học,… vì nó đóng vai trò lớn lao trong việc khám phá ra quy luật, đề ra các giả thuyết

- Phép quy nạp muốn thu được kết luận đáng tin cậy, cần tuân thủ một số điều kiện sau:

+ Phép QN phải đảm bảo khái quát được dấu hiệu bản chất của lớp sự vật, hiện tượng

Trang 5

+ Phép QN không thể áp dụng tùy tiện mà trái lại chỉ áp dụng cho một lớp đối tượng cùng loại nào đó

+ QN về nguyên tắc cho tri thức mang tính xác suất, do đó, cần phải khái quát từ số đối tượng đủ lớn và sau đó nhất thiết phải được kiểm nghiệm trên thực tế

- Hạn chế: Thuộc tính chung được rút ra bằng quy nạp từ một số hiện tượng lại có thể không có ở tất cả các hiện tượng cùng loại nếu nó không liên quan đến bản chất của hiện tượng và do các điều kiện bên ngoài quy định Quy nạp chưa thể xác định được thuộc tính đó là tất nhiên hay ngẫu nhiên

- Mối quan hệ giữa quy nạp và diễn dịch:

+ Quy nạp và diễn dịch là hai phương pháp rất phổ biến trong khoa học tự nhiên cũng như khoa học xã hội

+ Đây là cặp phương pháp luôn được áp dụng trong một thể thống nhất kế thừa và làm tiền đề cho nhau, hỗ trợ cho nhau

+ Để khắc phục hạn chế của quy nạp, cần phải có diễn dịch và bổ sung bằng diễn dịch

+ Quy nạp cung cấp nguyên liệu cho diễn dịch, diễn dịch đặt ra nhu cầu mới cho quy nạp

II Các phép suy luận quy nạp

1 Phép quy nạp hoàn toàn (Suy luận quy nạp đầy đủ)

1.1 Định nghĩa

- Là phép suy luận trong đó kết luận chung được rút ra từ những tiền đề bao quát tất

cả các đối tượng của một lớp nào đó

1.2 Ưu điểm và hạn chế

1.2.1 Ưu điểm

- Tri thức do quy nạp hoàn toàn đem lại mang tính chắc chắn, đáng tin cậy vì nó nói lên những điều đã biết, đã quan sát được

- Nếu các tiền đề đều đúng thì kết luận chắc chắn đúng

1.2.2 Hạn chế

- Chỉ áp dụng cho các đối tượng hữu hạn, đếm được

Trang 6

- Vì những yêu cầu chặt chẽ khi thực hiện, cho nên chỉ thực hiện được trong những trường hợp đơn giản khi người ta có điều kiện liệt kê đầy đủ tiền đề quy nạp

⇒ Phạm vi ứng dụng không được rộng

- Do kết luận của nó chỉ khái quát mọi trường hợp đã biết, đã quan sát được nên ngoài việc tóm tắt, giúp ta tổng kết lại các sự kiện, nó ít có tác dụng trong nghiên cứu, phát minh khoa học

- Nếu có sự bỏ sót đối tượng, kết luận đó có thể sẽ sai

1.3 Yêu cầu khi thực hiện và sơ đồ khái quát

1.3.1 Yêu cầu khi thực hiện quy nạp hoàn toàn

- Phải biết chính xác số đối tượng và từng đối tượng của lớp khái quát, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp

- Số lượng đối tượng không lớn

- Các dấu hiệu của đối tượng có thể được xem xét và khái quát

1.3.2 Sơ đồ khái quát hóa quy nạp hoàn toàn

A có thuộc tính P

B có thuộc tính P

C có thuộc tính P

Z có thuộc tính P

A, B, C, Z là toàn bộ đối tượng thuộc lớp S

Mọi S có thuộc tính P

1.4 Ví dụ:

- VD1:

Gia đình Minh có sáu người:

Ông nội là kĩ sư

Bà nội là bác sĩ

Ba là giảng viên đại học

Mẹ là giáo viên trung học

Trang 7

Anh trai Minh là cử nhân ngành Máy tính ở ĐHBK HCM

Minh hiện là sinh viên năm 2 ngành NBH USSH HCM

_

Vậy kết luận gia đình Minh là một gia đình trí thức

- VD2:

Sao Thủy quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip

Sao Kim quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip

Trái Đất quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip

Sao Hoả quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip

Sao Mộc quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip

Sao Thổ quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip

Sao Thiên Vương quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip

Sao Hải Vương quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip

Tất cả các hành tinh này đều thuộc hệ Mặt Trời

Vậy tất cả các hành tinh trong HMT quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip

2 Phép quy nạp không hoàn toàn (Suy luận quy nạp không đầy đủ)

2.1 Định nghĩa

- Là phép suy luận trong đó kết luận chung về lớp đối tượng nào đó được rút ra trên

cơ sở mới chỉ nghiên cứu một số đối tượng của lớp ấy (hay từ một số tiền đề đại diện cho một lớp đối tượng ấy)

2.2 Ưu điểm và hạn chế

2.2.1 Ưu điểm

- Được áp dụng khi con người không thể nghiên cứu được toàn bộ đối tượng của một lớp nào đó, nhưng lại cần có kết luận về toàn bộ lớp đối tượng nhằm phục vụ cho các tiến trình nghiên cứu trong khoa học

- Mở rộng từ những tri thức ta đã biết đến những thứ ta chưa biết

Trang 8

- Trong thực tế, việc áp dụng quy nạp không hoàn toàn để đề ra các giả thuyết, các dự báo Các kết luận cần được chứng minh, tiếp tục nghiên cứu, kiểm nghiệm

⇒ Quy nạp không hoàn toàn có tác dụng rất lớn trong nghiên cứu, phát minh khoa học, trong quá trình nhận thức thế giới

2.2.2 Hạn chế

- Kết luận mang tính xác suất, nếu xuất hiện một trường hợp trái với kết luận thì kết luận sẽ bị loại bỏ

- Các tiền đề đúng và suy luận hợp quy tắc chưa đảm bảo kết luận chắc chắn đúng (VD2)

2.3 Các phương pháp để kết luận tăng mức độ tin cậy và sơ đồ khái quát hóa

2.3.1 Các phương pháp để kết luận tăng mức độ tin cậy

❖ Tăng số lượng trường hợp riêng xét làm tiền đề

- Kết luận trong suy luận quy nạp là sự khái quát hoá các trường hợp riêng trong tiền

đề Nếu trong tiền đề nêu lên được nhiều trường hợp riêng làm cơ sở cho kết luận thì khả năng gặp trường hợp ngược lại với điều ta muốn kết luận, nếu có những trường hợp như thế, sẽ cao hơn

- Chính vì vậy, khi có nhiều trường hợp riêng đã được khảo sát trong tiền đề mà vẫn không gặp trường hợp ngược lại với điều muốn khái quát hoá, thì kết luận đó đáng tin cậy hơn

- Chẳng hạn, trong VD2, nếu nêu nhiều tiền đề hơn nữa ta có thể gặp trường hợp của thú mỏ vịt, một loài động vật nuôi con bằng sữa, tuy nhiên lại đẻ trứng, và vì vậy đã không đi đến kết luận sai lầm

❖ Căn cứ vào mối liên hệ giữa tính chất muốn khái quát hoá với các tính chất khác của các đối tượng

- Chẳng hạn, trong VD1, không nên đưa ra kết luận về sự nở ra của chất khí khi đun nóng chỉ dựa vào sự lặp lại tính chất đó ở các khí N, O, H Ngoài sự lặp lại giản đơn

đã nói cần phải xác định thêm xem tính chất là chất khí này có mối liên hệ gì với nhiệt độ hay không Nếu xác lập được những mối liên hệ như vậy thì kết luận quy nạp dựa trên cơ sở đó và tính lặp lại của tính chất nở ra khi nung nóng của chất khí

sẽ trở nên vững chắc hơn nhiều

Trang 9

2.3.2 Sơ đồ khái quát hóa quy nạp không hoàn toàn

S1 có thuộc tính P

S2 có thuộc tính P

S3 có thuộc tính P

Sn có thuộc tính P

S1, S2, S3 Sn cấu thành một bộ phận của lớp S

_ Mọi S đều có thuộc tính P

2.4 Ví dụ

- VD1:

Nito khi được nung nóng thì nở ra

Oxi khi được nung nóng thì nở ra

Hidro khi được nung nóng thì nở ra

N, O, H đều là chất khí

_ Vậy tất cả các chất khí khi được nung nóng thì đều nở ra

- VD2:

Hổ đẻ con

Mèo đẻ con

Ngựa đẻ con

Bò đẻ con

Chuột đẻ con

Hổ, mèo, ngựa, bò, chuột đều nuôi con bằng sữa

_

Vậy tất cả các động vật nuôi con bằng sữa đều đẻ con

Trang 10

2.5 Phân loại

- Có hai loại quy nạp không hoàn toàn: Quy nạp phổ thông và Quy nạp khoa học + Quy nạp, trong đó sự khái quát hoá được thực hiện chỉ dựa trên sự liệt kê giản đơn, được gọi là quy nạp phổ thông

+ Quy nạp, trong đó ngoài sự liệt kê còn có thêm việc xác định mối liên hệ giữa tính chất được khái quát hoá với các tính chất khác của các đối tượng có liên quan, được gọi là quy nạp khoa học

2.5.1 Quy nạp phổ thông

- Định nghĩa: Suy luận quy nạp phổ thông là kiểu suy luận trong đó kết luận chung

được khái quát từ những liệt kê đơn giản một số trường hợp bất kì có những thuộc tính giống nhau Đây là kiểu suy luận thường gặp trong đời sống hằng ngày

- Cơ sở: Là hoạt động thực tiễn và nhận thức, con người tình cờ phát hiện ra những dấu hiệu lặp đi lặp lại ở một đối tượng từ đó suy luận rằng dấu hiệu đó cũng có ở các đối tượng còn lại

- Đặc trưng kết luận của QNPT: Thực hiện qua phép liệt kê đơn giản và không đầy đủ

do đó nó chỉ mang tính xác suất

- Sơ đồ khái quát hóa QNPT:

S1 có thuộc tính P

S2 có thuộc tính P

S3 có thuộc tính P

S1, S2, S3, là đối tượng của lớp S

Chưa gặp trường hợp ngược

_

Mọi S có thuộc tính P

VD:

Phụ nữ ai mà chẳng ghen;

Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa;

Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa

Trang 11

- Kết luận của QNPT rất dễ sai lầm Chỉ cần một trường hợp nghiên cứu gặp mâu thuẫn thì kết luận chung sẽ bị bác bỏ

VD1:

Sắt là chất rắn

Vàng là chất rắn

Đồng là chất rắn

Bạc là chất rắn

Sắt, Đồng, Bạc, Vàng,… đều là kim loại

Mọi kim loại đều là chất rắn

Đây là kết luận sai vì thủy ngân (chất lỏng) cũng là kim loại

VD2:

Thiên nga ở châu Âu có lông trắng

Thiên nga ở châu Á có lông trắng

Thiên nga ở châu Mỹ có lông trắng

→ Mọi thiên nga đều có lông trắng

Đây có kết luận đúng cho đến khi người ta phát hiện ra có thiên nga lông đen  kết luận sai

- Để QNPT tránh sai lầm thì cần: Tăng số lượng trường hợp nghiên cứu, đa dạng hóa trường hợp nghiên cứu

2.5.2 Quy nạp khoa học

- Định nghĩa: Suy luận QNKH là kiểu suy luận trong đó kết luận chung được khái

quát từ một số trường hợp có cùng thuộc tính bản chất, có liên hệ tất yếu

- Cơ sở: Chủ yếu là mối quan hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới

- Đặc trưng: Mọi sự vật, hiện tượng đều có nguyên nhân của nó và chính nó lại là

nguyên nhân của sự vật, hiện tượng khác

- QNKH khác cơ bản so với QNPT ở chỗ các tiền đề của QNKH là các sự kiện thực

nghiệm khoa học chính xác

- So với QNPT thì QNKH có kết luận đáng tin cậy hơn nhưng không phải hoàn toàn

chắc chắn

Trang 12

- Sơ đồ khái quát hóa QNKH:

S1 (có chứa a, b, c, d và m) mà có “m” là tất yếu có P

S2 (có chứa a, b, c, d và m) mà có “m” là tất yếu có P

S3 (có chứa a, b, c, d và m) mà có “m” là tất yếu có P

S1, S2, S3, là đối tượng của lớp S, các đối tượng của lớp S có “m”

Có “m” thì tất yếu có P

Mọi S có thuộc tính P

VD1:

Tập hợp các que diêm của hộp diêm là tập hợp các đối tượng đồng nhất, từ tính chất có thể phát lửa của một số que diêm khi cọ xát và bao diêm thì có thể kết luận rằng

đó là thuộc tính chung của tất cả các que diêm trong hộp diêm đó

VD2:

Hội nghiên cứu tim mạch Mỹ đã thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa nước chè và nguy cơ tử vong sau đau tim Họ đã thực hiện với 1900 người bị bệnh tim: những người uống khoảng 19 tách chè/tuần giảm nguy cơ tử vong sau đau tim đi 44%, những người uống dưới 14 tách chè/tuần giảm nguy cơ tử vong sau đau tim đi 28% so với người không uống chè

→ Những người thường xuyên uống nước chè có thể giảm nguy cơ tử vong sau

một cơn đau tim

- QNKH sẽ khắc phục một phần điểm yếu của QNPT

VD:

Người xưa cho rằng Trái Đất đứng im và mọi vật xoay quanh nó (QNPT) nhưng khoa học hiện đại đã chứng minh rằng Trái Đất là một trong những hành tinh xoay quanh mặt trời (QNKH)

2.5.2.1 Phương pháp tương đồng (giống nhau)

- Phương pháp tương đồng (giống nhau) là phương pháp quy nạp khoa học dựa trên

sự phát hiện những đặc điểm giống nhau trong sự khác biệt

Trang 13

- Phương pháp tương đồng là hệ thống các hoạt động nhằm xác định yếu tố giống nhau duy nhất trong tất cả các trường hợp mà hiện tượng người ta đang cần tìm

nguyên nhân xảy ra

- Khảo sát một loạt trường hợp mà hiện tượng nghiên cứu xảy ra, mỗi một trường hợp như thế được cấu thành từ một số yếu tố nhất định, ta nhận thấy rằng các trường hợp này chỉ giống nhau duy nhất ở một yếu tố Khi đó ta có thể kết luận rằng yếu tố giống

nhau duy nhất đã nêu chính là nguyên nhân của hiện tượng nghiên cứu

- Phương pháp tương đồng có sơ đồ sau:

Hiện tượng a xuất hiện trong điều kiện A, B, C

Hiện tượng a xuất hiện trong điều kiện A, D, E

Hiện tượng a xuất hiện trong điều kiện A, F, G

Kết luận: Có thể A là nguyên nhân của a

- VD:

Ở một trường phổ thông, sau một buổi liên hoan, một loạt học sinh bị ngộ độc thực phẩm Mai, Bình, Hạnh, Hoa, Kiệt là những học sinh trong số bị ngộ độc Các em cho biết Mai đã ăn các món cơm, canh cải, thịt bò, thịt gà và món bánh ngọt tráng miệng Bình đã ăn các món cơm, rau cải, nem, bánh ngọt, thịt bò Hạnh đã ăn các món bún, rau cải, nem, bánh ngọt Hoa đã ăn các món bún, thịt bò, rau cải, bánh ngọt Còn Kiệt đã ăn các món cơm, thịt bò, bánh ngọt Món ăn nào gây ra ngộ độc?

Ký hiệu dấu * tại một ô cho biết người ở dòng của ô đó đã ăn món ở cột tương ứng, dấu

- trong trường hợp ngược lại, khi đó ta có bảng sau đây:

Trường

hợp

tượng (ngộ độc)

Cơm (A)

Bún (B)

Rau cải (C)

Thịt bò (D)

Bánh ngọt (E)

Nem (F)

Mai * - * * * - *

Bình * - * * * * *

Ngày đăng: 17/09/2021, 07:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w