Bạn cũng có thể chọn các thư mục vào thư mục mà project của bận sẽ được tạo ra.. Bấm vào nút Finish Một mục project, với phần khungskeleton có sẳn của một ứng dụng bên trong nó, sẽ đượ
Trang 1Part 1
In Xcode
Giả sử bạn đã cài đặt các công cụ phát triển, bạn sẽ tìm thấy trong Xcode
/Developer/Applications/ Kéo ứng dụng vào dock ở phía dưới màn hình của bạn, bạn sẽ được sử dụng nó rất nhiều Xcode khởi chạy
Create a New Project
Dưới trình đơn File, chọn New Project Khi các bảng điều khiển sẽ xuất hiện (xem Hình 2.2), chọn các loại hình dự án, bạn muốn tạo: Cocoa Application Lưu
ý rằng rất nhiều các loại các dự án có sẵn
Application: Một chương trình chạy dưới dạng cửa sổ
Tool:Một chương trình mà không có một giao diện người dùng đồ họa Thông
thường,Tool là một dòng lệnh tiện ích hoặc là một daemon chạy ở trên
nền(background.)
Trang 2Bundle or framework: Một thư mục các nguồn tài nguyên có thể được sử dụng
trong một application hoặc một tool Một Bundle (còn gọi là một plug-in) là kiểu nạp động tại runtime
Đối Tên project là RandomApp, như ở hình 2.3 Ứng dụng có tên hoa thường Bạn
cũng có thể chọn các thư mục vào thư mục mà project của bận sẽ được tạo ra Theo mặc định, mục các dự án của bạn sẽ được tạo bên trong thư mục chính của mình
Bấm vào nút Finish
Một mục project, với phần khung(skeleton) có sẳn của một ứng dụng bên trong nó,
sẽ được tạo ra cho bạn Bạn sẽ mở rộng phần khung này vào source, hoàn tất
application và sau đó biên soạn các application
Xem project mới trong Xcode, bạn sẽ thấy một cột ở phía bên trái của cửa sổ Tất
cả các mục trong giao diện đại diện cho một loại thông tin có thể sẽ có ích cho một lập trình viên Một số là tập tin; tin nhắn, chẳng hạn như biên lỗi hoặc tìm thấy kết quả Bây giờ, bạn sẽ được làm việc với chỉnh sửa tập tin, nên chọn RandomApp để xem các tệp tin sẽ được biên soạn vào một application
The skeleton đã được tạo ra cho các bạn đẻ biên soạn và chạy Nó có một trình đơn
Trang 3và cửa sổ Bấm vào mục trên thanh công cụ với màu xanh lá cây búa và vòng tròn
để xây dựng và chạy dự án (build and Go)
Trong khi application chạy, bạn sẽ thấy xuất hiện biểu tượng trong dock Tên của ứng dụng của bạn sau đó sẽ xuất hiện trong các trình đơn Điều này có nghĩa là ứng dụng của bạn là bây giờ đang hoạt động Các cửa sổ cho các ứng dụng của bạn có thể được ẩn theo một cửa sổ khác Nếu bạn không nhìn thấy cửa sổ của bạn, chọn Hide other từ RandomApp Bạn sẽ thấy một cửa sổ trống rỗng, như được hiển thị trong Hình 2.5
Trang 4In Interface Builder
mở Reouuercces chọn một tập tin gọi là MainMenu.nib Double-click vào nó để
mở các nib trong giao diện Builder (Hình 2,7) Nhiều cửa sổ sẽ xuất hiện, vì thế này là rất tốn thời gian của bạn để ẩn các ứng dụng khác Trong giao diện Builder interface, bạn sẽ tìm thấy Hide others
Trang 5Giao diện Builder cho phép bạn tạo và chỉnh sửa giao diện người sử dụng (ví dụ như, cửa sổ và nút) và lưu các đối tượng vào một tập tin Bạn cũng có thể tạo các intances tuỳ chỉnh của các class và thực hiện các kết nối giữa các instance với giao diện người dùng Khi người dùng tương tác với các đối tượng user interface, sự liên kết mà bạn đã tạo giữa chúng và những class của bạn sẽ phát ra đoạn mã thực thi
The Library Window
Thư viện các cửa sổ là nơi bạn sẽ tìm thấy ô điều khiển giao diện người sử dụng có thể được kéo vào giao diện của bạn Ví dụ, nếu bạn muốn có một nút, bạn có thể kéo nó từ cửa sổ Thư viện
The Blank Window
cửa sổ trống đại diện cho một lớp học NSWindow bên trong tập tin nib của bạn Khi bạn thả các đối tượng từ các thư viện vào cửa sổ, chúng sẽ được đưa vào các tập tin nib
Lay Out the Interface
Trang 6Tôi sẽ hướng dẫn bạn, nhưng hãy nhớ rằng mục tiêu của bạn là tạo ra một giao diện người sử dụng trông giống hình bên dưới
Kéo một nút từ cửa sổ Thư viện (như được hiển thị trong Hình 2,9) và thả nó vào cửa sổ trống (Để làm cho nó dễ dàng hơn để tìm, bạn có thể chọn Cocoa -> View&cell trong nhóm đầu trang Thư viện phần của cửa sổ.)
Trang 7Double-click lên nut và đổi tên thanh "Seed random number generator using time" tương tư vơi "Generate random number" tiếp theo là kéo thả label giữ nguyên không cần thay đồi
Để chỉnh trung tâm nội dung của nó, bạn sẽ cần phải sử dụng Inspector chọn Attribute inspector từ Tools menu Bấm vào nút center-justify
Trang 8Create a Class
trong Obj-C, mỗi class được xác định bởi hai file: files tiêu đề(header) và file thực thi(implementation) Tiêu đề (header) tập tin, được biết đến như là giao diện tập tin, khai báo của các biến và các methods của các class sẽ có file thực thi
(implementation) tệp tin định nghĩa những gì cac methhods sẽ làm
Trở lại Xcode, và sử dụng File-> New File tạo một mục mới Cocoa ->Objective-C class Tên tập tin Foo.m trong phần add to project chon link tới project của bạn
Những tập tin Foo.h và Foo.m sẽ xuất hiện trong project của bạn Nếu họ không xuất hiện trong Class, kéo thả nó vào thư mục Classes
Trang 9trong Foo.h, bạn sẽ thêm các biến đối tượng và methods vào class các biến đối
tượng sẽ được trỏ đến những đối tượng khác được gọi là outlets Methods có thể
được kích hoạt bởi giao diện người sử dụng(user interface objects) ,đối tượng được gọi sẽ hoạt động
chọn Foo.h click vào Editor tren dock
sửa Foo.h giống như bên dưới
#import <Cocoa/Cocoa.h>
@interface Foo : NSObject {
IBOutlet NSTextField *textField;
}
-(IBAction)seed: (id)sender;
-(IBAction)generate: (id)sender;
@end
chúng ta có 3 thứ từ file này
1.Foo là một Subclass của NSObject
2
Foo có một biến đối tượng: Textfield trỏ đến đối tượng của class NSTextField
3.Foo có hai phương pháp(methods): seed, và generate: là hoạt động của methods
Trang 10lưu Foo.h
Create an Instance
Tiếp theo, bạn sẽ tạo ra một class Foo trong tập tin nib của bạn Quay trở lại giao diện Builder từ các cửa sổ Thư viện, kéo một Object màu xanh (dưới Cocoa -> Object&controllers) Thả nó trong cửa sổ của doc của bạn
Trong Identity inspector, thiết lập class Foo (Hình 2.15) (actions và outlets của bạn nên xuất hiện trong Inspector Nếu không thấy, hãy kiểm tra Foo.h Bạn có một lỗi trong nó, hoặc nó đã không được lưu.)