1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

S2 3 LEC8 mô học hệ bạch huyết miễn dịch

49 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Bạch Huyết-Miễn Dịch
Tác giả ThS. Trịnh Thị Ngọc Yến
Trường học Học Viện Y Học Cổ Truyền Việt Nam
Chuyên ngành Miễn Dịch Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương  Hệ bạch huyết: bảo vệ môi trường trong cơ thể chống lại sự xâm nhập và gây hại của các vi sinh vật/ chất lạ  Tính đặc trưng của tế bào: ◦ Phân biệt được vật chất của cơ

Trang 1

HỆ BẠCH HUYẾT-MIỄN DỊCH

ThS Trịnh Thị Ngọc Yến

Trinhngocyen.hmu@gmail.com

Trang 2

Mục Tiêu

2 Mô tả được cấu tạo vi thể và nêu vị trí của

nang bạch huyết

3 Mô tả được cấu tạo vi thể của bạch hạch

4 Mô tả được cấu tạo vi thể của lách

5 Mô tả được cấu tạo vi thể của tuyến ức

Trang 3

Đại cương

Hệ bạch huyết: bảo vệ môi trường trong cơ

thể chống lại sự xâm nhập và gây hại của

các vi sinh vật/ chất lạ

 Tính đặc trưng của tế bào:

◦ Phân biệt được vật chất của cơ thể hay không

◦ Có khả năng phá hủy/ làm mất khả năng hoạt

động của các chất lạ

Hệ miễn dịch: Cơ quan bạch huyết và các

tế bào (lympho bào, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào, Langerhans…)

Trang 5

Phân loại

 Dựa vào mật độ tế bào:

 Dựa vào vai trò:

 Tủy xương: sinh những tế bào tiền thân của lympho bào, đại thực bào

 Tuyến ức: nơi lympho T phát triển

định cư, lưu chuyển:

Trang 6

Những tế bào thuộc hệ bạch huyết

 Tế bào võng

 Lympho bào

 Tương bào

 Đại thực bào

Trang 7

Tế bào võng

 Tế bào võng dạng nguyên bào sợi

 Tế bào võng dạng mô bào

 Tế bào võng dạng xòe ngón

 Tế bào võng dạng nhánh

Trang 8

 Đặc điểm chung: hình cầu, nhân lớn,

chiếm gần hết khối bào tương

Trang 9

Phân loại lympho bào

Lympho bào nhỏ

ĐK: 4-7micromet

Lympho trung bình ĐK: 7-11micromet

Lympho bào lớn ĐK: 11-15micromet

Nhân nhỏ đậm đặc Nhân tương đối lớn, giàu

Gặp ở máu ngoại vi, cơ

quan bạch huyết

Gặp ở máu ngoại vi , cơ quan bạch huyết

gặp ở mạch BH , cơ quan bạch huyết

Trang 11

Sự biệt hóa của lympho bào

Kháng nguyên

Đại thực bào

Trang 13

Đại thực bào

 Nguồn gốc: Bạch cầu đơn nhân

 Hình dạng: thay đổi tuỳ vào vị trí và trạng thái hoạt động

• Đại thực bào cố định (mô bào): hình thoi hoặc hình sao, nhân hình trứng, chất NS đậm đặc

• Đại thực bào tự do: nhân tròn, giàu chất

NS, màng tế bào lồi lõm, bào tương có

nhiều lysosom và thể thực bào

 Chức năng: ẩm bào và thực bào vật lạ, trình diện kháng nguyên

Trang 14

Tủy xương

 Tủy đỏ và tủy vàng

 Cấu tạo: hệ thống xoang mạch + khoang tạo máu

Trang 15

Hệ thống mạch máu ở tủy xương

Trang 16

Đặc điểm cấu tạo các xoang mạch

 Hàng rào máu-tủy xương:

 Sợi thần kinh thực vật: chi

phối mạch, điều hòa lượng

máu trong mô tủy

Mặt cắt ngang tủy xương

Trang 17

Khoang tạo máu của tủy xương

Trang 18

Nền khoang tạo máu

 Mô võng: tế bào võng+lưới sợi võng

yếu tố điều tiết quá trình sản sinh, biệt hóa các dòng

tế bào máu

 Thành phần gian bào:

 Tế bào mỡ: xu hướng gần xoang mạch, nhỏ hơn

tế bào mỡ ngoài tủy xương

lipid

Trang 19

Khoang tạo huyết

 Các tế bào máu ở các giai đoạn phát triển, biệt hóa khác nhau

◦ Tế bào nguồn tạo máu giàu tiềm năng

◦ Tế bào nguồn tạo máu đa tiềm năng

◦ Tế bào nguồn tạo máu định hướng dòng

◦ Tế bào đầu các dòng và các tế bào ở các giai đoạn phát triển để trưởng thành

 Có vị trí nhất định:

◦ Tế bào dòng hồng cầu tạo đảo nguyên hồng cầu, gần tế bào võng

◦ Mẫu tiểu cầu: sát thành xoang mạch

◦ Tế bào đầu dòng bạch cầu: giữa khoang tạo huyết

1

5

4

Trang 20

Tuyến ức

 Trọng lượng tương đối lớn khi hết thời kỳ phôi, lớn nhất dậy thì 30-40gr

 Thoái hóa sinh lý

 Cơ quan BH TW có 1 chức năng trọn vẹn

 Tế bào nguồn định hướng biệt hóa thành

lympho T lympho T cơ quan BH ngoại vi

 Sự sinh sản lympho bào trong tuyến ức không

phụ thuộc vào sự kích thích kháng nguyên

 Không có sợi võng, không có nang bạch huyết,

không có sự tạo kháng thể

Trang 22

Vùng vỏ

bào lympho, tế bào đang phân chia và thoái hóa)

◦ Khoảng quanh mao mạch

◦ Lá đáy của tế bào võng

◦ Bào tương của tế bào võng

Trang 23

Vùng tủy

 Mật độ tế bào thưa

(nguyên bào lympho, tế bào võng-biểu mô, hiếm thấy ĐTB, 1 số ít BC hạt)

máu-tuyến ức

 Tiểu thể Hassall

Trang 24

Hormon tuyến ức

 Tế bào biểu mô tuyến ức tổng hợp, chế tiết

◦ Thymulin : xúc tác việc gắn các thụ thể trên

bề mặt các lympho T chưa trưởng thành

lympho T

◦ Thymopoietin : thúc đẩy tế bào tuyến ức biệt hóa

 Tế bào võng biểu mô tiết

◦ Thymosin : Kích thích sự biệt hóa, sinh sản lympho T ở tuyến ức và các cơ quan BH

ngoại vi

Trang 25

Nang bạch huyết (trung tâm sinh sản)

 Các lympho bào tập trung thành

khối nhỏ trên nền mô võng

Trang 26

Nang bạch huyết (Trung tâm sinh sản)

 Vùng tối:

◦ Nguyên bào lympho, các lympho bào kích thước khác nhau, tế bào biệt hóa thành tương bào

◦ Không có hình ảnh gián phân, ĐTB ít

◦ Mật độ tế bào tự do thưa hơn

◦ Tế bào võng

Trang 27

Chức năng trung tâm sinh sản

kháng nguyên

sống dài

đáp ứng miễn dịch

kháng thể đơn đặc hiệu

Trang 30

lympho bào, tương

bào, đại thực bào

Trang 31

 Gồm: xoang dưới vỏ, xoang

quanh nang, xoang tủy

ngang

nhung mao, nhánh bào tương

nhỏ nhô vào lòng xoang

trực tiếp tiếp xúc với bạch huyết

Xoang bạch huyết

Trang 32

Mô bạch huyết trong hạch

tế bào nội mô cao

Trang 33

kháng nguyên xuất hiện trong dòng máu

Trang 34

Cấu tạo

 Mặt cắt tươi:

 Cấu tạo và mối liên hệ giữa tủy

trắng và tủy đỏ dựa trên sự phân bố các mạch máu

Trang 36

◦ lympho B

◦ tương bào và ĐTB

bạch huyết trong động mạch và tủy đỏ

Trang 37

Tủy đỏ

 Hệ thống phức tạp: xoang TM xen kẽ

những dây tế bào (dây lách/dây Billroth)

 Xoang TM: mao mạch kiểu xoang,

ngoằn ngoèo, lưới mạch TM tủy

 Dây Billroth: khối xốp

ĐTB, tương bào

Trang 38

Động mạch

Động mạch trung tâm (Ф 0,2mm) tiểu động mạch bút lông ( 40-50 µm,dài 1mm)MM có vỏ bọc/ không có vỏ bọc  mao mạch tận

Trang 39

Động mạch

 Động mạch trung tâm: động mạch cơ cỡ nhỏ

◦ Lớp nội mô tương đối cao

◦ 1-2 lớp tế bào cơ trơn

◦ Nội mô hình thoi song song trục

mạch, nhiều khe nội mô

◦ Màng đáy không liên tục

◦ Vỏ bọc: các tế bào võng và đại

thực bào đứng quây xung quanh

mạch- vỏ Schweigger-Seidel

◦ Hồng cầu, bạch cầu có hạt chuyển

qua vỏ bọc vào tủy đỏ

Trang 40

Xoang tĩnh mạch và tĩnh mạch

 Mô xốp, có sức thẩm thấu lớn

 Hệ thống mạch phong phú, thành mỏng xoang tĩnh mạch

 Hình dáng thay đổi, thành mỏng so với kích thước lòng mạch

 Đk phụ thuộc vào thể tích máu

 Không có lớp cơ trơn

 Nội mô hình thoi, dài 100μm, xếp song song với trục của

mạch

 Cách nhau bởi khe hẹp 2-3μm

 Đầu thon tế bào: phức hợp liên kết

 Vết lõm siêu vi, không bào vi ẩm

 Màng đáy không liên tục thu lại thành

những dải mảnh quay quanh mạch

 Ngoài là những sợi võng

Trang 43

Mạch bạch huyết và thần kinh

xơ, bè xơ lớn, bè xơ vùng rốn lách

bụng đi vào lách qua rốn lách

Trang 44

Chức năng lách

 Tạo tế bào máu:

Trang 46

 Ống bài xuất tuyến nước bọt mở

vào đáy các khe biểu mô

 Biểu mô không có nhú chân bì

 Màng đáy không liên tục, nhiều

lympho bào xâm nhập

 Nang bạch huyết thường bao

quanh các khe, giới hạn bởi mô liên

kết mỏng và mạch bạch huyết

Trang 47

Hạnh nhân khẩu cái

sâu, tạo các khe, hốc: 10-15 khe/ hạnh nhân

hạnh nhân lưỡi

cầu hạt xâm nhập

đoạn biểu mô và mô liên kết

xuất riêng

Trang 48

Hạnh nhân họng

 Sau thành họng

 Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển, có tế bào đài tiết nhầy

 Biểu mô lõm vào mô bạch huyết tạo những nếp/ hố nhỏ

 Tuyến niêm mạc phía trên

Trang 49

 Bao liên kết ngăn hạn chế sự viêm

nhiễm lan từ hạnh nhân vào cơ thể

Ngày đăng: 17/09/2021, 00:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w