1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 21 Cau cam than

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 9,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho ví dụ Tr¶ lêi - Câu câu khiến có sử dụng từ ngữ cầu khiến: hãy đừng chớ… thôi, đi, nào hoặc ngữ điệu cầu khiến, dùng để ra lệnh, khuyên bảo, yêu cầu, đề nghị - Cuối câu cầu khiến khi[r]

Trang 1

Ngày soạn: 18/ 02/ 2011

Ngày giảng: 21/ 02/ 2011

Bài 21 Tiết 91: câu cảm thán

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Chức năng của câu cảm thán

2 Kĩ năng

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3.Thái độ

Có thái độ đúng đắn trong việc vận dụng câu cảm thán trong quá trình tạo lập văn bản và trong các tình huống giao tiếp cụ thể

II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

1 Kĩ năng tự xác định giá trị

2 Kĩ năng ra quyết định

3 Kĩ năng giao tiếp

4 Kĩ năng hợp tác

5 Kĩ năng lắng nghe tích cực

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bảng phụ

2 Học sinh: đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk

IV Phơng pháp/ Kĩ thuật dạy học

Thông báo, phân tích ngôn ngữ, nêu vấn đề( động não, đặt câu hỏi); thảo luận( chia nhóm, giao nhiệm vụ)

V Các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức ( 1’)

2 Kiểm tra ( 5’)

H Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến? Cho ví dụ

Trả lời

- Câu câu khiến có sử dụng từ ngữ cầu khiến: hãy đừng chớ… thôi, đi, nào hoặc ngữ

điệu cầu khiến, dùng để ra lệnh, khuyên bảo, yêu cầu, đề nghị

- Cuối câu cầu khiến khi viết dùng dấu chấm than, khi điều cầu khiến không đợc nhấn mạnh thì dùng dấu chấm

VD: học sinh lấy ví du

3.Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Khởi động ( 1’)

Ôi quê hơng ta đẹp quá! ( Lê Anh Xuân)

H.câu trên có thuộc vào các kiểu câu em đã học không? thuộc kiểu câu nào, vì sao?

- Câu cảm thán dùng để bộc lộ tình cảm của ngời viết

GV: Câu cảm thán có đặc điểm hình thức và chức năng nh thế nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1 hình thành kiến thức mới

* Mục tiêu

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Chức năng của câu cảm thán

GV sử dụng bảng phụ

- HS đọc bài tập trên bảng phụ, nêu yêu cầu

bài tập

H Trong những câu trên câu nào là câu

cảm thán?

18’

I Đặc điểm hình thức

và chức năng

1 Bài tập ( T 43): tìm hiểu đặc

điểm hình thức và chức năng của các câu cảm thán

- Câu cảm thán

Trang 2

- HS trả lời, GV nhận xét, KL

H Đặc điểm hình thức nào giúp ta nhận

biết câu cảm thán?

- HS trả lời, bổ sung, GV chốt

H Hai câu trên dùng để thể hiện điều gì?

GV: ngời nói ( viết) có thể bộc lộ cảm xúc

bằng kiểu câu khác( câu nghi vấn) nhng

trong câu cảm thán, cảm xúc của ngời nói (

viết) đợc biểu hiện bằng phơng tiện đặc

thù: từ ngữ cảm thán

H Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng, hoặc

trình bày kết quả giải một bài toán… có thể

sử dụng câu cảm thán không ? vì sao?

- không, vì ngôn ngữ trong biên bản, hợp

đồng…( ngôn ngữ văn bản hành chính

công vụ),và ngôn ngữ để trình bày kết quả

giải một bài toán ( ngôn ngữ văn bản khoa

học) là ngôn ngữ của t duy lô gic nên

không thích hợp với việc sử dụng những

yếu tố ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc

H Qua tìm hiểu bài tập em hãy cho biết

câu cảm thán có những đặc điểm gì về hình

thức và chức năng?

- Học sinh trả lời, GV chốt

- HS đọc ghi nhớ, GV cho học sinh trình

bày những điều cần nắm trong ghi nhớ

H đặt câu cảm thán?

- 2 học sinh đặt

H Em có nhận xét gì về vị trí của từ cảm

thán trong câu câu cảm thán ( từ nào có thể

tách ra thành một câu riêng)?

- Các từ than ôi, hỡi ôi, chao ôi, trời ơi…có

thể tách ra thành câu đặc biệt, cũng có thể

là một bộ phận biệt lập trong câu và thờng

đứng ở đầu câu ( VD BT 1)

- VD: Thơng thay cũng một kiếp ngời

- Cô ấy có tấm lòng cao thợng biết bao!

- Bình minh lên đẹp biết chừng nào!

-> thay,xiết bao, biết chừng nào…đứng sau

từ ngữ mà nó bổ nghĩa

GV lu ý: không phải lúc nào câu nghi vấn

cũng kết thúc bằng dấu chấm than có trờng

hợp kết thúc bằng dấu chấm và dấu chấm

lửng

Hoạt động 2 Luyện tập

* Mục tiêu

- Xác định câu cảm thán trong văn bản cụ

thể

- Phân biệt đặc điểm hình thức và tác dụng

18’

a Hỡi ôi lão Hạc !

b Than ôi !

- Đặc điểm hình thức + Có từ ngữ cảm thán: hỡi ôi và

ôi

+ dấu câu: dấu chấm than

- Chức năng Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói, ngời viết

2.Ghi nhớ

Đặc điểm hình thức và chức năng

II Luyện tập

Trang 3

của câu cảm thán trong đoạn văn cụ thể

- Viết đoạnvăn ngắn có sử dụng câu cảm

thán

Học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập 1

- HS giải bài tập, Gv nhận xét và chữa

- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 2

- HS thực hiện giải bài tập theo nhóm 8/

5’, trình bày, nhận xét

- GV chữa

GV: không phải cứ bộc lộ tình cảm, cảm

xúc là câu cảm thán, câu cảm thán cần có

từ ngữ cảm thán

- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3

- HS giải bài tập, nhận xét, GV chữa

- Học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập 4

- Hs thực hiện, nhận xét

- Gv chốt bằng bảng phụ

Bài tập 1: xác định câu cảm

thán

a Than ôi! lo thay! nguy thay!

B Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta

ơi !

c Chao ôi…mình thôi

Bài tập 2 phân tích tình cảm,

cảm xúc đợc thể hiện qua các câu và xác định câu

a.Lời than thở của ngời nông dân dới chế độ pk

b Lời than thở của ngời chinh phu trớc nỗi truân chuyên do chiến tranh pk gây ra

c Tâm trạng bế tắc của thi nhân trớc cuộc sống ( trớc CMT8)

d Sự ân hận của Dế Mèn trớc cái chết thảm thơng và oan ức của Dế Choắt

=> Không phải là câu cảm thán vì không có dấu hiệu đặc trng của câu cảm thán

Bài tập 3 đặt câu cảm thán

+ Mẹ ơi, tình yêu mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao ! + Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh

Bài tập 4 đặc điểm hình thức và

chức năng của câu nghi vấn, cầu khiến và cảm thán

Nghi vấn - Có từ ngữ nghi vấn: ai, gì,

nào, bao giờ, bao nhiêu, đâu, à, , hả, hử, chứ, chăng, có…

không, đã…cha hoặc hay( nối các vế câu có quan hệ lựa chọn)

- Kết thúc câu bằng dấu chấm hỏi

- Chức năng chính; dùng để hỏi

- Chức năng khác: cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc

lộ tình cảm cảm xúc và không yêu cầu trả lời

Cầu khiến - Có từ ngữ cầu khiến hãy,

đừng, chớ, thôi, đi, nào hoặc dùng ngữ điệu cầu khiến

- Thờng kết thúc bằng dấu chấm than Khi điều cầu khiến không đợc nhấn mạnh thì kết thúc bằng dấu chấm

Yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, ra lệnh…

Cảm thán - Có từ ngữ cảm thán: ôi, than

ôi, hỡi ôi, trời ơi, chao ôi thay, xiết bao, biết chừng nào, biết bao

- Thờng kết thúc bằng dấu

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc trực tiếp của ngời nói ( viết)

Trang 4

chấm than khi viết.

4.Củng cố ( 1’)

GV hệ thống lại bài học

5 Hớng dẫn học tập ( 1’)

- Học sinh về nhà học bài theo ghi nhớ sgk và làm bài tập 3 và viết đoạn văn ngắn

có sử dụng câu cảm thán

- Chuẩn bị bài: câu trần thuật

* Yêu cầu đọc và trả lời các câu hỏi sgk

Ngày đăng: 16/09/2021, 22:35

w