1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Rầy nâu hại lúa pdf

3 1,7K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rầy Nâu hại lúa
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 166,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận dạng rầy nâu ở các giai đoạn khác nhau 1.. Mầu nâu, có một chấm đen ở giữa lưng, thân dài 4-5mm; có hai dạng cánh: cánh ngắn phủ 2/3 thân và cánh dài phủ kín bụng.. Rầy thích ánh sá

Trang 1

Rầy Nâu hại lúa

I Nhận dạng rầy nâu ở các giai đoạn khác nhau

1 Rầy trưởng thành

Đặc điểm ngoại hình

! Mầu nâu, có một chấm đen ở giữa lưng, thân dài 4-5mm; có hai dạng cánh: cánh ngắn phủ 2/3 thân và cánh dài phủ kín bụng

Đặc điểm sinh học

! Rầy thích ánh sáng đèn, sau vũ hoá 4-5 ngày thì đẻ trứng trên bẹ lá hoặc thân chính của bẹ lá 1 rầy cái đẻ 300-600 con Rầy thường bám xung quanh gốc lúa, chỗ râm mát, gần mặt nước để chích hút nhựa cây

2 Trứng rầy

! Hình bầu dục, dài khoảng 1mm, một đầu to, một đầu nhỏ dạng

quả chuối Lúc mới đẻ trứng màu trắng sữa, khi gần nở có màu

da cam Trứng đẻ thành hàng, xếp thẳng đứng trong mô thân và

sống lá Một ổ trứng có từ 10 - 30 quả

3 Rầy non

Có 5 tuổi

! Tuổi 1: dài 1mm, màu trắng xám

! Tuổi 2: dài 1,5 mm, màu trắng sữa

! Tuổi 3: dài 2 mm, màu nâu nhạt

! Tuổi 4: dài 2,5 mm, màu nâu

! Tuổi 5: dài 3 mm, màu nâu đậm

Đặc điểm sinh học

! Rầy non nở vào buổi sáng, khi mới nở rất nhỏ, màu trắng sữa hay xám đen, thường bám xung quanh gốc lúa

để hút dịch cây (gọi là rầy cám), tuổi 3 - 4 hại nặng nhất

Trứng 5-7 ngày

Trưởng thành 6-18 ngày

Rầy non 14-15 ngày

II Phát sinh - phát triển

1 Vòng đời

• Khoảng 26-30 ngày.

2 Chu trình sinh sản

• Một năm có 8 lứa rầy, gây hại nặng nhất là

lứa 2, 3 vào lúc lúa xuân có đòng trỗ (tháng

4-5) và lứa 5,6 lúc lúa mùa có đòng trỗ

(tháng 9 -10).

Trang 2

IV Phát hiện và phòng trừ

1 Phát hiện

! Phát hiện ở những ổ rầy cũ, giống nhiễm, chân đất thấp, trũng

! Khi trời oi bức, có nắng mưa xen kẽ

! Phát hiện ở giai đoạn lúa phát triển đòng và trỗ, ở ruộng xanh tốt, rậm rạp, thừa đạm

2 Phòng trừ

Giống

! Dùng giống kháng rầy và thay đổi giống

Biện pháp canh tác

! Vệ sinh đồng ruộng

! Gieo cấy gọn, tập trung, đúng thời vụ, đúng mật độ, ít dảnh

! Bón phân cân đối

! Chăm sóc cho cây khoẻ

! Bảo vệ thiên địch (bọ rùa, bọ xít mù), thả vịt vào ruộng lúa

Biện pháp hoá học

! Chỉ phun thuốc khi rầy cám ở mật độ cao, đến ngưỡng phòng trừ (200 - 500 con/m2)

Dầu hoả +

Điezen

0,5 - 0,7 lít/sào Trộn với đất và cát rồi tung đều trên ruộng lúa, giữ nước ở mức

2-3cm cho dầu loang đều, dùng gậy khua cho rầy rơi xuống chết.

10lít

Bơm 3 bình/sào, rẽ lối nhỏ để phun trực tiếp vào rầy nằm ở gốc.

III Cách phá hại và hậu quả

1 Cách phá và hậu quả

Rầy trưởng thành

Lúa con gái chậm phát triển.

Giai đoạn lúa trỗ, vào chắc bị cháy và lép hạt Truyền bệnh xoăn lá và vàng lùn cho lúa.

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ phá hại của rầy nâu

Trang 3

Các yếu tố tác động đến sự phát triển của bệnh đạo ôn

Nhiệt độ

Độ ẩm

ánh sáng

Phân

Giống

20 - 28 o C 98%, có sương mù, mưa phùn Thời gian nắng < 2 giờ/ngày, trời râm mát Bón nhiều đạm và rải rác, bón muộn Giống nhiễm bệnh

Nặng Nặng Nặng Nặng Nặng

Nhóm trồng trọt Trạm khuyến nông Bình Xuyên thực hiện Với sự hỗ trợ của Nhóm Đào tạo /Chương trình Sông Hồng

Ngày đăng: 24/12/2013, 06:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w