1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

On tap phan Tap lam van

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 15,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c KÕt bµi: Tæng kÕt vµ nªu híng më réng luËn ®iÓm võa tãm lîc, nhÊn mạnh một số ý cơ bản của phần triển khai, đồng thời có thể nêu lên những nhận định, bình luận nhằm gợi cho ngời đọc ti[r]

Trang 1

Ôn tập tập làm văm 7

I LUYệN TậP VIếT ĐOạN VĂN

đề bài : Tả cảnh hội khỏe Phù Đổng ở trờng em.

- hs xác định yêu cầu của đề bài lập dàn bài và viết đoạn văn cho từng phần

HS thực hành cá nhân

- hs cùng gv xây dựng dàn bài

a m ở bài

- giới thiệu chung về ngày hội: lí do, thời gian, địa điểm, thời tiết

b t hân bài :

miêu tả lần lợt theo thứ tự từ xa đến gần

- cổng trờng tơi lên vì cờ, khẩu hiệu

- sân trờng nh chật chội hơn vì băng-zôn, bóng bay cùng toàn thể thầy trò

và khách mời

- lễ đài đợc trang trí rực rỡ

- phần khai mạc trang nghiêm ngắn gọn

- hấp dẫn nhất là phần biểu diễn thể dục thể thao và võ thuật của các đội

đồng diễn (Trang phục đặc biệt, đội hình ngay ngắn, động tác khỏe và

đều tăm tắp.)

- hs cả trờng trầm trồ thán phục, và luôn vỗ tay cổ vũ

-phần thi đấu căng thẳng: kéo co, đẩy gậy, đá cầu mỗi môn thi một góc sân trờng Thỉnh thoảng tiếng reo hò vang lên cổ vũ cho đội giành phần thắng

c

Kết bài

Nêu cảm nghĩ của mình : Ngày hội tng bừng làm em yêu mến bạn

bề hơn và cũng cố gắng tập luyện để tăng thêm sức khỏe

II mạch lạc trong văn bản

1 Lí thuyết

- Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc trong văn bản?

+ Các phần các đoạn, các câu trong văn bản đều nó về một đề tài, biểu hiện một chủ đề xuyên suốt

+ Các phần các câu trong văn bản đợc tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trớc sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi đợc hứng thú cho ngời đọc (ngời nghe)

2 Thực hành:

Bài 1: Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản " Cuộc chia tay của những con búp bê" (Khánh Hoài)

- gv gợi ý HS làm bài tập:

+ Chủ đề chung xuyên suốt trong văn bản là gì?

Trình tự tiếp nối của các phần, các đoan, các câu trong văn bản giúp cho

sự thể hiện chủ đề đợc liên tục, thông suất và hấp dẫn không?

HS thực hành làm bài tập : 10p

- GV gọi hs trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- gv kl :

+ Đề tài tình cảm gia đình, thông qua cuộc chia tay hết sức cảm độngcủa hai anh em Thành và Thủy dể gửi gắm một thông điệp : tình cảm gia đình

là vô cùng quý giá, quan trọng và thiêng liêng đối với mỗi ngời Không nên vì bất cứ lí do gì mà làm tổn hại đến tình cảm thiêng liêng ấy

+ Chủ đề này đã xuyên suốt và thống nhất trong toàn tác phẩm dựa trên sự liên kết của các sự việc đợc đặt trong mối liên hệ khác nhau:

 liên hệ thời gian( hiện tại, quá khứ)

 Liên hệ không gian:( ở nhà, ở trờng)

Trang 2

+ Sự liên kết nội dung ấy đợc thể hiện trên các liên kết hình thức: từ ngữ, chi tiết, hình ảnh, bố cục

III Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm

1 Lí thuyết: Các bớc làm bài văn biểu cảm.

Bớc 1: tìm hiểu đề và tìm ý

Bớc 2: lập dàn ý

Bớc 3: viết bài

Bớc 4: sửa chữa bài viết

* Tìm hiểu đề, tìm ý.

Đề

đối tợng miêu tả thông tin đằng sau

đợc dùng làm phơng sự miêu tả

tiện biểu cảm (các ý)

Suy nghĩ Tình cảm Đánh giá

Biểu cảm

* Xây dựng bố cục.

Mở bài

Giới thiệu đối tợng

cần miêu tả

Thân bài

Đặc điểm, phẩm chất của đối tợng đợc miêu tả

Biểu cảm

Kết bài

Vai trò của đối tợng miêu tả trong việc hình thành cảm xúc

2 Thực hành

* Đề bài: Cảm nghĩ về thầy, cụ giỏo, “những người lỏi đũ” đưa thế

hệ trẻ “cập bến tương lai”.

*GV hớng dẫn HS xây dựng dàn bài.

1.Tỡm hiểu đề

- Thể loại: biểu cảm

- Đối tượng biểu cảm: thầy, cụ giỏo – “ những người lỏi đũ” đưa thế hệ trẻ “cập bến tương lai”.

- Cảm xỳc: yờu quý, gắn bú

Trang 3

2 Lập dàn ý

a Mở bài:

- Hoàn cảnh nảy sinh cảm xỳc: cú thể là cuộc gặp gỡ thầy, cụ giỏo cũ từ

đú nghĩ về người thầy

- Cú thể từ ngày 20 – 11: khụng khớ ngày hội gợi liờn tưởng đến những người thầy

- Hoặc nhớ về một kỉ niệm

b Thõn bài:

* Hồi tưởng kỉ niệm về thầy, cụ giỏo

- Nhớ lại kỉ niệm về sự chăm súc của thầy (cụ) với học trũ hoặc những giờ học ấn tượng

- Cảm xỳc chủ đạo ở phần này: thầy(cụ) đó mang đến cho trũ biết bao kiến thức thầy cụ là người kiờn trỡ trong việc giỏo dục HS

* Suy nghĩ về hiện tại

- Thầy cụ dạy hết lớp HS này đến lớp HS khỏc như chở những chuyến đũ, khi cập bến, học trũ đi đến nơi xa Những người trở đũ – người thầy ở lại đún chuyến khỏc, buồn vui theo sự trưởng thành của trũ Biết bao thế hệ

HS trưởng thành

- Cụng việc của những người thầy – suy nghĩ về nghề dạy học: nghề cao quý, cú ảnh hưởng đến sự phỏt triển của XH về mặt tinh thần

* Hướng về tương lai

- Vai trũ của người thầy là khụng thể thiếu

- Mói mói nhớ hỡnh ảnh thầy cụ: cú thể liờn tưởng từ hỡnh ảnh dũng sụng, con đũ

c Kết bài: Ngợi ca nghề dạy học

* GV yờu cầu HS viết đoạn văn mở bài và kết bài: (10p)

- HS trỡnh bày bài viết GV và lớp nhận xột sửa lỗi sai Nếu khụng cũn thời gian thỡ yờu cầu HS về nhà hoàn thiện bài viết

* Cảm nghĩ về ngời thân trong gia đình.

1 Mở bài: Cảm xúc chung về ngời thân

- Cách 1: Nên chọn một tình huống nào đó để gợi nhớ ngời thân Chẳng hạn, nếu đi xa (nh vậy sẽ lập ý theo cách hồi tởng quá khứ – suy ngẫm hiện tại.)

- Cách 2: Có thể từ một công việc, một hoàn cảnh nào đó để ngời thân xuất hiện Từ đó bộc lộ cảm xúc (Nh vậy sẽ theo cách quan sất, suy ngẫm)

2 Thân bài

Hồi tởng quá khứ

- Kỉ niệm đợc khơi dậy từ tấm ảnh, món quà kỉ niệm hoặc một vật dụng nào đó

- Nỗi nhớ

+ Nhớ lại hoàn cảnh có món quà hoặc tấm ảnh, của ngời thân

+ Gợi tả hình ảnh, tình cảm của ngời thân

+ Kể về môtọ số kỉ niệm khác có ý nghĩa Ví dụ : công việc ngừi đó thờng làm, món ăn ngời đó thích, một sự việc đặc biệt xảy ra có liên quan đến mình và ngời thân đó

Trang 4

Suy nghĩ về hiện tại

- Hình ảnh ngời thân đó hiện nay trong tâm trí mình ra sao?

- Trực tiếp bày tỏ tình cảm của mình

3 Kết bài

- Niềm mong ớc

- Những suy nghĩ về mối quan hệ tình cảm đó trong cuộc sống

*GV yêu cầu HS viết đoạn văn cho phần mở bài và kết bài

- HS trình bày GV nhận xét kết lluận

* GV đọc bài văn tham khảo

* Cảm nghĩ của em về ngời mẹ của En-ri-cô.

Mở bài: ấn tợng chung về ngời mẹ của En-ri-cô.

Thân bài:

- Cảm nhận và suy nghĩ về những phẩm chất của mẹ En-ri-cô:

+ Lo lắng, chăm sóc khi con đau ốm

+ Dễ xúc động

+ Hết lòng hi sinh vì con (đổi một năm lấy một giờ hạnh phúc cho con đi

ăn xin, hi sinh tính mạng để cứu con.)

- Suy nghĩ về hành động xúc phạm mẹ của En-ri-cô

- Suy nghĩ vè sự im lặng cuae mẹ En-ri-cô

- Liên tởng về nỗi đau khổ của ngời mẹ khi bị con xúc phạm, lại xúc phạm trớc mặt cô giáo

Kết bài

- Tình cảm đối với mẹ En-ri-cô

- Sự ca ngợi những ngời mẹ nói chung

Đề 2: Cảm nhận của em về hai nhân vật Thành và Thủy trong truyện Cuộc chia tay của những con búp bê.

Mở bài: giới thiệu nhân vật Thành và Thủy và ấn tợng chung khi đọc tác phẩm Cuộc chia tay của hững con búp bê.

Thân bài

- Cảm nghĩ về nhân vật Thủy (trên cơ sở nêu các chi tiết liên quan đến Thủy): khéo tay, ngona ngoãn, thơng anh, mau nớc mắt (khóc nhiều), cho

Vệ Sĩ canh gác cho anh; khong nhận quà của cô giáo vì sẽ phải bỏ học đi chợ bán hoa quả, nhờng hết búp bê cho anh, mặc dù búp bê cần cho con gái nhiều hơn con trai )

- Cảm nghĩ về nhân vật Thành: một ngời anh thơng em, nhờng nhịn em, cảm thông với sự đau khổ của em, bản thân mình cũng đau khổ

- Cảm nghĩ về nỗi đau chia lìa và khát vọng không bao giờ phải chia tay của hai anh em, thông qua việc để búp bê không chia tay

Kết bài: Tình cảm đối với Thành và Thủy.

IV văn nghị luận

* Đề bài 1: Chứng minh rằng : Ông cha ta từ xa đến nay đã thực hiện

truyền thống đạo lý "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"

*Lập dàn ý

Mở bài: giới thiệu nội dung câu tục ngữ cần chứng minh

- Phẩm chất và truyền thống tốt đẹp của ngời Việt Nam

- Ông cha ta luôn đề cao đạo lí biết ơn

Thân bài

Giải thích: - Nghĩa đen của câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Nêu lên nghĩa bóng: quan hệ của ngời hởng thụ đối với ngời tạo dựng; hởng thành quả lao động do ngời khác để lại phải biết trân trọng yêu quý, bảo vệ

Trang 5

- ý nghĩa cả câu: thế hệ đi sau thừa hởng thành quả của thế hệ

đi trớc thì phải biết ơn ngời đi trớc, từ đó hiểu sâu sắc trách nhiệm của mình

Chứng minh Ăn quả nhớ kẻ trồng cây trở thành đạo lí của ngời Việt Nam.

- Các câu tục ngữ khác cùng nội dung (dẫn chứng).

- Các câu ca dao khác cùng nội dung ( dẫn chứng)

- Những lễ hội tởng nhớ các vị anh hùng dân tộc (dẫn chứng)

- Các phong trào xã hội đền ơn đáp nghĩa (dẫn chứng)

- Lòng biết ơn những ngời sinh thành, nuôi dỡng, với tổ tiên

- Lòng biết ơn những ngời dạy dỗ, giúp ta khôn lớn trởng thành

- Biết ơn những ngời đã và đang lao động trên các mặt trận lao động, khoa học kĩ thuật, y tế

- Biết ơn những ngời hi sinh xơng máu, tuổi xuân và sức lực cho nền độc lập hôm nay

* Liên hệ với môi trờng học sinh, với bản thân.

Biết ơn - nhiệm vụ học tập, rèn luyện, phấn đấu để trở thành ngời có ích cho xã hội

Kết bài

- Khẳng định đạo lí tốt đẹp của ngời Việt Nam Lòng biết ơn cũng là thớc

đo phẩm giá của mỗi côn ngời trong mọi hoàn cảnh, mọi thời đại

- Xác định thái độ đúng đắn đối với việc tham gia các phong trào đền ơn

đáp nghĩa

Đề bà 2: Chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chỳng

ta

a) Mở bài: Giới thiệu nội dung vấn đề cần chứng minh:

- Thiờn nhiờn ưu đói cho nước ta khụng chỉ biển bạc mà cũn cả rừng vàng

- Rừng mang lại cho con người những nguồn lợi vụ cựng to lớn về vật chất

- Rừng chớnh là cuộc sống của chỳng ta

b) Thõn bài

*Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ những nguồn lợi kinh tế to lớn:

- Rừng cho gỗ quý, dược liệu, nhiều loài động vật quý hiếm, dược liệu

- Rừng thu hỳt khỏch du lịch sinh thỏi

*Chứng minh rừng đó gúp phần bảo vệ an ninh quốc phũng

- Rừng che bộ đội, rừng võy quõn thự

- Rừng đó cựng con người đỏnh giặc

*Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ sự cõn bằng sinh thỏi, bảo vệ mụi trường sống của con người

- Rừng là ngụi nhà chung của muụn loài động, thực vật, trong đú cú những loài vụ cựng quý hiếm Ngụi nhà ấy khụng được bảo vệ, sẽ dẫn đến những hậu quả khong nhỏ về mặt sinh thỏi

- Rừng là lỏ phổi xanh Chỉ riờng hỡnh ảnh lỏ phổi cũng đó núi lờn sự quan trọng của rừng đoiú với cuộc sống con người

Trang 6

- Rừng ngăn nước lũ, chống xúi mũn, điều hũa khớ hậu Hầu như mọi hiện tượng bất thường của khớ hậu dều cú nguồn gốc tự việc con người khụng bảo vệ rừng Ở VN chỳng ta suốt từ Bắc chớ Nam, lũ lụt hạn hỏn xảy ra liờn miờn trong nhiờuf năm qua là bởi rừng đó bị con người khai thỏc, chặt phỏ khụng thương tiếc

c) Kết bài

- Khẳng định lại vai trũ to lớn của rừng

- Khẳng đingj ý nghĩa của việc bảo vệ rừng

- Nờu trỏch nhiệm: bảo vệ rừng tức là khai thỏc cú kế hoạch, kụng chặt phỏ, đốt rừng bữa bói; trồng rừng, khụi phục những khu rừng bị tàn phỏ

VI Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn ghị luận

I

Lý thuyết

1 Bố cục: Trong bài văn nghị lluận cũng giống nh bố cục phổ biến của

một văn bản nói chung, nghĩa là gồm ba phần:

a) Mở bài: Nêu luận điểm tổng quát

Có nhiều cách mở bài: bằng cách khẳng định, nêu câu hỏi, phân tích

b) Thân bài: có nhiệm vụ lần lợt triển khai hệ thống ý lớn, ý nhỏ để làm

sáng tỏ luận điểm

- Cấu tạo thờng gặp ở phần thân bài trong văn nghị luận là:

Luận điểm 1: Luận cứ 1 - luận cứ 2

Luận điểm 2 : Luận cứ 1 - luận cứ 2

Luận điểm 3: Luận cứ 1 - luận cứ 2

c) Kết bài: Tổng kết và nêu hớng mở rộng luận điểm (vừa tóm lợc, nhấn

mạnh một số ý cơ bản của phần triển khai, đồng thời có thể nêu lên những nhận định, bình luận nhằm gợi cho ngời đọc tiếp tục suy nghĩ về vấn đề

đ-ợc bàn bạc trong bài.)

2 Phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận

a) Phơng pháp suy luận nhân quả: là phơng pháp lập luận theo hớng ý trớc nêu nguyên nhân, ý sau nêu hệ quả Các ý thờng đợc sắp xếp liền kề và theo trình tự nhân trớc, quả sau Tuy nhiên, trong thực tế, trình tự ấy có thể thay đổi: hệ quả nêu trớc, nguyên nhân nêu sau (nhằm lý giải vấn đề) b) Phơng pháp suy luận tổng - phân - hợp: Là phơng pháp lập luận theo quy trình đi từ khái quát đến cụ thể, sau đó tổng hợp lại vấn đề

c) Phơng pháp suy luận tơng đồng: Là phơng pháp suy luận trên cơ sở tìm

ra những nét tơng đồng nào đó giữa các sự vật, sự việc, hiện tợng Chẳng hạn nh suy luận tơng đồng theo dòng thời gian, suy lulận tơng đồng trên trục không gian

d) Phơng pháp suy luận tơng ơphản: Là phơng pháp suy luận trên cơ sở tìm ra những nét trái ngợc nhau giữa các đối tợng, sự vật, sự việc, hiện t-ợng ( dùng cặp từ trái nghĩa, hoặc dùng các hình ảnh, các cụm từ có ý nghĩa trái ngợc nhau.)

=> Lu ý: Trong quá trình lập luận, một văn bản, một đoạn văn có thể dùng môtọ hoặc nhiều phơng pháp suy luận

II Thực hành

Đề bài: Nhân dân ta thờng nhắc nhở nhau:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

Trang 7

Dựa vào lịch sử đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nớc, em hãy chứng minh sự đúng đắn cảu lời khuyên trên

*Yêu cầu: Lập dàn ý cho đề bài trên và viết đoạn văn chứng minh phần

mở bài, kết bài

1 Mở bài

- Đoàn kết là một truyền thống quý báu của dân tộc ta đoàn kết tạo nên sức mạnh dẫn đến thành công -> Dẫn dắt vào câu tục ngữ

2 Thân bài

*Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của một cây: một ngời, đơn lẻ; ba cây: tập

hợp, đoàn kết nhiều ngời

non, núi cao tợng trng cho kết quả, việc lớn.

Nghĩa bóng: đơn độc, không đoàn kết thì không làm đợc việc lớn Đoàn kết, tập hợp nhiều ngời thì có sức mạnh, làm đợc những việc to lớn

*Chứng minh:

a) Trong thực tế lịch sử:

- Nhân dân ta đã đoàn kết chiến đấu và chiến thắng nhiều giặc ngoại xâm,

dù chúng mạnh hơn ta rất nhiều

b) Trong đời sống hàng ngày:

Nhân dân ta đoàn kết trong lao động sản xuất: cùng nhau chung sức đắp

đê ngăn nớc lũ để bảo vệ mùa màng

c) Bài học: Đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch Đoàn kết là yếu tố quyết

định thành công Bác Hồ từng khẳng định:

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công.

3 Kết bài:

Nhấn mạnh giá trị của bài học đoàn kết, chung sức chung lòng

Là học sinh, em cùng các bạn xây dựng tình đoàn kết giúp nhau học tập

và phấn đấu để cùng tiến bộ

*HS viết đoạn văn mở bài và kết bài

*HS viết bài hoàn chỉnh ở nhà

VII Luyện tập lập luận giải thích

Đề bài 1: Nhân dân ta thờng nhắc nhở nhau:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

Dựa vào lịch sử đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nớc, em hãy chứng minh sự đúng đắn cảu lời khuyên trên

*Yêu cầu: Lập dàn ý cho đề bài trên và viết đoạn văn chứng minh phần

mở bài, kết bài

1 Mở bài

- Đoàn kết là một truyền thống quý báu của dân tộc ta đoàn kết tạo nên sức mạnh dẫn đến thành công -> Dẫn dắt vào câu tục ngữ

2 Thân bài

*Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của một cây: một ngời, đơn lẻ; ba cây: tập

hợp, đoàn kết nhiều ngời

non, núi cao tợng trng cho kết quả, việc lớn.

Nghĩa bóng: đơn độc, không đoàn kết thì không làm đợc việc lớn Đoàn kết, tập hợp nhiều ngời thì có sức mạnh, làm đợc những việc to lớn

*Chứng minh:

a) Trong thực tế lịch sử:

- Nhân dân ta đã đoàn kết chiến đấu và chiến thắng nhiều giặc ngoại xâm,

dù chúng mạnh hơn ta rất nhiều

Trang 8

b) Trong đời sống hàng ngày:

Nhân dân ta đoàn kết trong lao động sản xuất: cùng nhau chung sức đắp

đê ngăn nớc lũ để bảo vệ mùa màng

c) Bài học: Đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch Đoàn kết là yếu tố quyết

định thành công Bác Hồ từng khẳng định:

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công.

3 Kết bài:

Nhấn mạnh giá trị của bài học đoàn kết, chung sức chung lòng

Là học sinh, em cùng các bạn xây dựng tình đoàn kết giúp nhau học tập

và phấn đấu để cùng tiến bộ

Đề bài 2: Giải thích câu tục ngữ: Lá lành đùm lá rách

a) Mở bài: giới thiệu nội dung câu tục ngữ cần giải thích

b) Thân bài: Lần lợt giải thích vấn đề

* Nghĩa đen của từng thành phần trong câu tục ngữ: lá lành, lá rách, mối quanh ệ giữa hai loại lá: đùm (bao bọc, bảo vệ, che chở) Lá lành lặn che bao bọc cho lá rách

- Vì sao hai loại lá này cần che chở, bảo vệ cho nhau?

+ Vì sự tồn tại và phát triển của bnả thân chúng nói riêng và của cái cây nói chung

+ Vì vẻ đẹp và sự bền chắc khi ngời ta dùng lá để gói (bánh, giò, nem )

* Nghĩa bóng của lá lành, lá rách: ngời giàu, ngời nghèo; ngời bìnha, ngời gặp nạn Con ngời cần yêu thơng, đùm bọc, che chở nhau

- Vì sao con ngời phải thơng yêu đùm bọc nhau?

+ Thế nào là yêu thơng, giúp đỡ nhau?

+ Vì sao phải yêu thơng giúp, đỡ nhau (trong gia đình, bạn bè, xã hội) + Tình yêu thơng biểu hiện nh thế nào trong đời sống xã hội (trong lao

động sản xuất, chiến đấu, trong nhà trờng và đời sống hiện tại )?

+ Tính tích cực của lòng yêu thơng (Sống không có tình yêu thơng sẽ có tác hại nh thế nào?)

+ Khẳng định tình cam rđó chính là đạo lí tốt đẹp, là truyền thống quý báu của dân tộc ta, xã hội ta

c) Kết bài

- Cảm nhận về sự sáng suốt và khôn ngoan của ngời xa khi khuyên nhủ con ngời đùm bọc, hỗ trợ nhau

- Xác định thái độ đúng đắn về tình đoàn kết, giúp đờ, chia sẻ trong cuộc sống

Ngày đăng: 16/09/2021, 09:57

w