- Khi diễn đạt một việc mang tính chất trang trọng ta dùng "arrived here" thay cho "came" quá khứ của Come và dùng "left" thay cho "went" quá khứ của Go - Khi bạn muốn nói mình cùng ai đ[r]
Trang 1Phân biệt cách dùng GO và COME
Trong tiếng Anh
Go và Come đều chỉ sự di chuyển của chủ ngữ trong câu Để
sử dụng chúng ta cần phải xét đến tình huống và vị trí của đối tượng
1.Go: để chỉ một chuyển động rời xa vị trí, địa điểm mà người nói
hoặc người nghe đang ở đó :
eg:
-Are you going to the cinema tonight? (Tối nay anh có đi xem phim
không?)
-Are you going to the pub tonight? (Tối nay bạn đi quán rượu không?)
-Let’s go and see Mary before the holiday is over (Chúng ta hãy tới thăm Mary trước khi kỳ nghỉ kết thúc).
-They’ve gone to live in Sweden and I don’t think they’ll ever come back (Họ đã chuyển đến sống ở Thụy Điển rồi và tôi nghĩ là họ sẽ
chẳng bao giờ quay lại nữa).
2.Come: Động từ “Come” dùng miêu tả chuyển động để đến chỗ người nói
hoặc người nghe đang có mặt ở đó
Ví dụ:
-Could you come here for a minute, please, Diane? (Diane, cậu đến đây
một lát được không?)-đến với người nói.
~ I'm coming (Tớ đang đến đây)
-I've got some people coming for a meal tonight Can you and Henry come too? (Chúng tớ có mời một vài người bạn đến ăn tối nay Liệu
cậu và Henry có thể đến không?)
·-We’ve come to ask you if we can borrow your car for a day (Chúng
tôi tới để hỏi mượn bạn ô tô trong một ngày được không).-đến nơi
người nghe.
3.Go back, come back, and return
Cách dùng tương tự được sử dụng cho “Go back” và “Come back”, nhưng có thể dùng “return” để thay thế cho hai từ này
Trang 2 You must have come back / returned very late last night.
I didn't hear you come in Bạn chắc hẳn là đã trở về rất muộn đêm qua.
Tôi không nghe thấy bạn đi vào
He went back / returned to Mexico when he had finished
post-graduate training Anh ta đã quay trở lại Mexico khi anh vừa hoàn thành đào tạo sau đại học
4.Come with: - Nếu bạn đang ở một nơi, và người kia đang ở nơi khác (đang nói chuyện điện thoại chẳng hạn) Khi nói về việc cùng tham gia chuyển động với người nói hoặc người nghe thì người ta sẽ dùng “Come with” chứ không dùng “Go with” ngay cả khi đó là
chuyển động rời xa vị trí hiện tại
Ví dụ:
I'm going to the hospital this afternoon to get the test results
Could you come with me? –(không phải nằm viện)
(Chiều nay tớ sẽ đến bệnh viện để lấy kết quả, cậu đi cùng tớ chứ?)
We're going to Egypt for a week at Christmas Would you like
to come with us?
(Chúng tớ sẽ đi Ai Cập một tuần vào Giáng Sinh, cậu có muốn đi cùng không?)
Bàn thêm:
5 So sánh Come và Go: đều chỉ sự di chuyển của chủ ngữ trong câu
Nhưng chúng vẫn có một số điểm khác biệt, do vậy, chúng ta cần chú ý
để tránh bị nhầm lẫn trong lúc sử dụng hai động từ này nhé
- Come nghĩa là di chuyển đến nơi nào đó và Go nghĩa là đi khỏi nơi nào đó
Ví dụ:
Please come to me NOT Please go to me
Please go away from me NOT Please come away from me.
Trang 3- Here nghĩa là nơi
này và There nghĩa là
chỗ đó; nên Here
thường đi với Come
và There đi với Go
Ví dụ:
Come here NOT Go
here
Please go there NOT
Please come there
- Khi diễn đạt một việc mang tính chất trang trọng ta dùng "arrived here" thay cho "came" (quá khứ của Come) và dùng "left" thay cho
"went" (quá khứ của Go)
- Khi bạn muốn nói mình cùng ai đó di chuyển đến một nơi khác, bạn dùng Go
Ví dụ:
Let's go to school! (Cùng đến trường thôi!)
- Nếu bạn đề nghị được cùng đi ai đó bạn có thể dùng cả Go và Come
Ví dụ:
I'll come with you to the station OR I'll go with you to the station.
- Khi muốn diễn đạt ý là mình đã đến được nơi nào rồi thì ta sẽ dùng Come
Ví dụ:
-Now we are coming to the station (Giờ chúng tôi đến nhà ga rồi.) Now we are going to the station (Giờ chúng tôi bắt đầu/đang trên đường đến nhà ga.)
Trang 4- Nếu bạn đang ở một nơi, và người kia đang ở nơi khác (đang nói chuyện điện thoại chẳng hạn) thì phải dùng Come Tuy nhiên, nếu bạn
nói đến địa điểm khác nơi hai người đang ở, thì ta lại dùng Go
Ví dụ:
-I'll come across to your building NOT I'll go across to your building.
-Let's come to the fish restaurant for lunch OR Let's go to the fish restaurant for lunch
Sưu tầm